 | Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. Mời bạn giúp hoàn thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tới các nguồn đáng tin cậy. Các nội dung không có nguồn có thể bị nghi ngờ và xóa bỏ. (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa thông báo này) |
| Quốc lộ 14C |
|---|
 |
| Thông tin tuyến đường |
|---|
| Loại | Quốc lộ |
|---|
| Chiều dài | 566 km |
|---|
| Các điểm giao cắt chính |
|---|
| Đầu Bắc | tại Ngã tư Plei Cần, Ngọc Hồi, Kon Tum |
|---|
| | tại Ngã ba Km235 và Km235+500, Ia Nan, Đức Cơ, Gia Lai tại Đắk Mil, Đắk Nông tại Lộc Ninh, Bình Phước |
|---|
| Đầu Nam | tại Đức Huệ, Long An |
|---|
| Hệ thống đường |
|---|
- Hệ thống giao thông đường bộ Việt Nam
- Quốc lộ • Cao tốc
|
Quốc lộ ← → |
Quốc lộ 14C có chiều dài 566 km (chưa tính đoạn qua tỉnh Tây Ninh và Long An) là tuyến giao thông cấp quốc gia nối các tỉnh Tây Nguyên dọc biên giới Việt Nam–Campuchia.
Quốc lộ 14C có lý trình như sau:
- Điểm đầu tại ngã tư Plei Cần (giao với QL40), huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.
- Đi qua ngã ba giao cắt với Km235 và Km235+500 Quốc lộ 19 (đi chung với QL19 500m) ở xã Ia Nan, huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai.
- Quốc Lộ 14C trùng với Quốc Lộ 14 ở Đăk Mil, tỉnh Đăk Nông, trùng với Quốc Lộ 13 ở Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.
- Chạy qua các huyện: Ngọc Hồi - Sa Thầy - Ia Grai - Đức Cơ - Chư Prông - Ea Súp - Buôn Đôn - Cư Jút - Đăk Mil - Đăk Song - Tuy Đức - Bù Gia Mập - Bù Đốp - Lộc Ninh - Bình Long - Hớn Quản.
- Giai đoạn tiếp theo sẽ đầu tư nâng cấp, xậy dựng mới đoạn tuyến đi qua các huyện: Tân Châu - Tân Biên - Châu Thành - Bến Cầu - Trảng Bàng - Đức Huệ, cuối cùng giao với quốc lộ N1 ở huyện Đức Huệ, tỉnh Long An.
Đây là tuyến đường quan trọng chạy dọc biên giới kết hợp với các đường ngang khác tạo thành hệ thống đường khu vực biên giới, một mặt đảm bảo giữ vững an ninh tổ quốc mặt khác nhằm tạo điều kiện phát triển kinh tế khu vực đường biên.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]  | Bài viết liên quan đến đường sá này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn. |
| Hệ thống đường cao tốc và quốc lộ Việt Nam |
|---|
Đườngcao tốc | | Bắc – Nam | Đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông Đường cao tốc Bắc – Nam phía Tây |
|---|
| Khu vựcBắc Bộ | Hà Nội – Hòa Bình – Sơn La – Điện Biên Hà Nội – Hải Phòng Nội Bài – Lào Cai Hải Phòng – Hạ Long – Vân Đồn – Móng Cái Hà Nội – Thái Nguyên – Bắc Kạn – Cao Bằng Ninh Bình – Hải Phòng Nội Bài – Bắc Ninh – Hạ Long Tiên Yên – Lạng Sơn – Cao Bằng Phủ Lý – Nam Định Yên Bái – Hà Giang Bảo Hà – Lai Châu Chợ Bến – Yên Mỹ Tuyên Quang – Hà Giang Hưng Yên – Thái Bình |
|---|
| Khu vựcTrung Bộ | Vinh – Thanh Thủy Vũng Áng – Cha Lo Cam Lộ – Lao Bảo Quy Nhơn – Pleiku – Lệ Thanh Đà Nẵng – Thạnh Mỹ – Ngọc Hồi – Bờ Y Quảng Nam – Quảng Ngãi Phú Yên – Đắk Lắk Khánh Hòa – Buôn Ma Thuột Nha Trang – Liên Khương Liên Khương – Buôn Ma Thuột Quảng Ngãi – Kon Tum |
|---|
| Khu vựcNam Bộ | Dầu Giây – Liên Khương Biên Hòa – Vũng Tàu TP.HCM – Long Thành – Dầu Giây TP.HCM – Chơn Thành – Hoa Lư TP.HCM – Mộc Bài Gò Dầu – Xa Mát TP.HCM – Sóc Trăng Châu Đốc – Cần Thơ – Sóc Trăng Hà Tiên – Rạch Giá – Bạc Liêu Hồng Ngự – Trà Vinh Cà Mau – Đất Mũi |
|---|
| Vành đai Hà Nội | Vành đai 3 (Hà Nội) Vành đai 4 (Hà Nội) Vành đai 5 (Hà Nội) |
|---|
| Vành đai TP.HCM | Vành đai 3 (TP.HCM) Vành đai 4 (TP.HCM) |
|---|
|  |
|---|
| Quốc lộ | |
|---|
Cao tốc Quốc lộ * Hình ảnh |