Quy định Của Pháp Luật Về Di Chúc
Có thể bạn quan tâm
Nội dung câu hỏi:
Mẹ tôi lập di chúc cho tôi toàn bộ mảnh đất đang ở và đã có chữ ký và điểm chỉ vân tay của bà, đồng thời khi làm di chúc có 2 người làm chứng, di chúc đã được công chứng tại UBND. Mẹ tôi đã mất từ năm 2016. Em trai tôi muốn đòi chia đất. Vậy xin hỏi luật sư liệu em trai tôi có được chia đất không?

Trả lời:
Về câu hỏi của bạn chúng tôi xin được trả lời như sau:
Thứ nhất : Về tính hợp pháp của di chúc:
– Căn cứ vào vào điểm đ khoản 1 Điều 179 Luật Đất đai năm 2013: “ Cá nhân có quyền để thừa kế quyền sử dụng đất của mình theo di chúc hoặc theo pháp luật.”
– Căn cứ vào khoản 1 điều 647 Bộ luật Dân sự 2005 quy định về người lập di chúc : ” Người đã thành niên có quyền lập di chúc, trừ trường hợp người đó bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình.“
– Căn cứ vào điều 648 Bộ luật Dân sự quy định về quyền của người lập di chúc:
” Người lập di chúc có các quyền sau đây:
1. Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế;
2. Phân định phần di sản cho từng người thừa kế;
3. Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng;
4. Giao nghĩa vụ cho người thừa kế;
5. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.”
– Căn cứ vào khoản 1 điều 652 Bộ luật Dân sự, di chúc được coi là hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:
“ a, Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép;
b, Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.”
+ Về hình thức của di chúc căn cứ vào điều 649 Bộ luật Dân sự quy định: “Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.”
Trường hợp của bạn bà bạn đã di chúc bằng văn bản có người làm chứng.
– Căn cứ vào điều 656 và 657 Bộ luật dân sự quy định:
Điều 656. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng
Trong trường hợp người lập di chúc không thể tự mình viết bản di chúc thì có thể nhờ người khác viết, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.
Việc lập di chúc phải tuân theo quy định tại Điều 653 và Điều 654 của Bộ luật này.
Điều 657. Di chúc có công chứng hoặc chứng thực
Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực bản di chúc.
– Nội dung của di chúc: phải tuân thủ theo điều 653 Bộ luật dân sự.
Từ những căn cứ trên có thể đối chiếu với thông tin bạn cung cấp thì việc lập di chúc của mẹ bạn hoàn toàn hợp pháp
Thứ hai: Về yêu cầu của em trai bạn đòi chia đất
Việc lập di chúc của mẹ bạn hợp pháp và có hiệu lực thi hành đối với người thừa kế, người quản lý di sản, những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan khác. Vì vậy bạn được hưởng thừa kế theo di chúc. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý: em trai bạn có thể thuộc trường hợp thừa kế không phụ thuộc vào di chúc nếu vào thời điểm mở thừa kế chưa thành niên hoặc đã thành niên mà không có khả năng lao động bởi Điều 669 Bộ luật dân sự năm 2005 có quy định như sau:
Điều 669. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc
Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật, nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó, trừ khi họ là những người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 642 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 643 của Bộ luật này:
1. Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
2. Con đã thành niên mà không có khả năng lao động.
Vì vậy, bạn cần kiểm tra trường hợp của em trai bạn với trường hợp người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc theo quy định trên để xác định quyền thừa kế của em trai bạn.
Trong trường hợp cần tư vấn thêm, bạn có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 19006557 để được tư vấn.
Từ khóa » điều 669 Bộ Luật Dân Sự 2015
-
Người Thừa Kế Không Phụ Thuộc Vào Nội Dung Di Chúc
-
Điều 669. - BỘ LUẬT DÂN SỰ 2005 -- PHẦN 4
-
Bộ Luật Dân Sự 2015 Số 91/2015/QH13 - Thư Viện Pháp Luật
-
Pháp Luật Về Thừa Kế - Sở Tư Pháp
-
Quyền Hưởng Di Sản Của Người Thừa Kế Không Phụ Thuộc Vào Nội ...
-
Rút Phần Di Sản Chia Cho Người Hưởng Di Sản Theo Điều 669 Bộ Luật ...
-
Điều 669 Bộ Luật Dân Sự 2015 Có Nội Dung Gì?
-
Hiệu Lực Của Di Chúc Chung Vợ Chồng - Hỏi đáp Trực Tuyến
-
Thừa Kế Không Phụ Thuộc Vào Nội Dung Của Di Chúc Theo Bộ Luật ...
-
Luật Thừa Kế Tài Sản Trong Gia đình
-
Chia Di Sản Thừa Kế Khi Có Di Chúc Hoặc Không Có Di Chúc ?
-
QUY ĐỊNH CỦA LUẬT DÂN SỰ VỀ THỪA KẾ - Huyện U Minh
-
Người Thừa Kế Không Phụ Thuộc Vào Nội Dung Của Di Chúc
-
Bộ Luật Dân Sự Năm 2015, Số 91/2015/QH13 - LuatVietnam