Quy định Giao Dịch Chứng Khoán Tại Sàn HSX - GTJA

Mở tài khoản – Ngàn ưu đãi 2025

Sản phẩm Margin linh hoạt T+

Hotline: 1900545461

Email: [email protected]

  • Giới thiệu Về chúng tôi Hội đồng quản trị Ban điều hành Sơ đồ tổ chức Mạng lưới Danh sách người hành nghề chứng khoán
  • Quan hệ cổ đông Công bố thông tin Báo cáo Điều lệ và Quy định
  • Thư viện đầu tư
  • Trung tâm hỗ trợ khách hàng Quy định giao dịch Hướng dẫn giao dịch chứng khoán cơ sở Hướng dẫn giao dịch tiền Hướng dẫn giao dịch trực tuyến Biểu phí dịch vụ
  • Tin tức Tin GTJA (Vietnam) Thông báo GTJA (Vietnam) Thông tin doanh nghiệp Thông tin đấu giá
  • Tuyển dụng
  • Liên hệ
  • Trung tâm phân tích
  • Khách hàng cá nhân
      • Dịch vụ
        • Dịch vụ môi giới chứng khoán
        • Dịch vụ lưu ký chứng khoán
        • Giao dịch ký quỹ
        • Danh mục ký quỹ
        • Biểu phí dịch vụ
      • Sản phẩm
        • Fundmart – Chứng chỉ quỹ mở
        • Mở tài khoản – Ngàn ưu đãi 2025
        • Trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ
        • Sản phẩm Margin linh hoạt T+
        • Chính sách Khách hàng ưu tiên
        • Thay đổi thông tin, dịch vụ trực tuyến
      • Công cụ đầu tư
        • Thông tin cổ phiếu
        • Tin tức sự kiện
        • Dữ liệu thị trường
        • Biểu đồ kỹ thuật
        • Thông tin đấu giá
        • Dữ liệu doanh nghiệp
      • Nền tảng công nghệ
        • Web trading
        • Mobile trading
        • Home trading
        • Bảng giá
  • Khách hàng tổ chức
      • Tổ chức đầu tư
        • Dịch vụ chứng khoán
        • Dịch vụ ủy thác đầu tư
      • Sản phẩm đầu tư
        • G-Bond
      • Khách hàng doanh nghiệp
        • Dịch vụ thị trường vốn
        • Dịch vụ thị trường nợ
        • Tư vấn mua bán, sáp nhập (M&A)
        • Tư vấn tài chính doanh nghiệp
        • Dịch vụ quản lý số cổ đông và quan hệ cổ đông

VI

EN

CN

Mở tài khoản
Trung tâm hỗ trợ khách hàng
  • Trang chủ \
  • Trung tâm hỗ trợ khách hàng \
  • Quy định giao dịch \
  • Quy định giao dịch chứng khoán tại sàn HSX \
  • Quy định giao dịch
    • Quy định chung
    • Bản công bố rủi ro giao dịch trực tuyến
    • Quy định giao dịch chứng khoán tại sàn HSX
    • Quy định giao dịch chứng khoán tại sàn HNX
    • Quy định giao dịch chứng khoán tại sàn UPCOM
  • Hướng dẫn giao dịch chứng khoán cơ sở
    • Hướng dẫn mở tài khoản giao dịch chứng khoán cơ sở
    • Hướng dẫn sử dụng giao dịch ký quỹ
    • Hướng dẫn lưu ký chứng khoán
    • Hướng dẫn Khách hàng làm thủ tục đăng ký tham gia đấu giá tại GTJA (Vietnam)
    • Xác nhận Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp cho khách hàng tại GTJA
    • Giấy đề nghị thay đổi thông tin khách hàng
    • Câu hỏi thường gặp
  • Hướng dẫn giao dịch tiền
    • Hướng dẫn nộp tiền vào tài khoản giao dịch chứng khoán theo phương thức thông thường
    • Hợp đồng nguyên tắc tiền giao dịch trực tuyến ( chính chủ tài khoản)
    • Hướng dẫn rút/chuyển tiền từ tài khoản giao dịch chứng khoán
    • Hướng dẫn tra soát khi nộp tiền
  • Hướng dẫn giao dịch trực tuyến
    • Hợp đồng đăng ký GDTT
    • Hướng dẫn giao dịch trên website (PC @ Laptop)
    • Hướng dẫn giao dịch trên app iMobile (Mobile, ipad)
    • Hướng dẫn giao dịch trên HomeTrading (PC & Laptop)
    • Web trading
    • Mobile trading
    • Home trading

Quy định giao dịch chứng khoán tại sàn HSX

Chia sẻ:

  1. Thời gian giao dịch:  
  • Các buổi sáng từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (Trừ ngày nghỉ theo quy định của Bộ luật Lao Động và quy định của UBCK).
  • Thời gian giao dịch: từ 9h00 đến 11h30; từ 13h00 đến 15h00
  • Thời gian giao dịch đối với cổ phiếu và chứng chỉ quỹ như sau:

Thời gian giao dịch  

Nội dung  

Phiên 1:  Từ 09h00 – 09h15  

Xác định giá mở cửa  

Phiên 2:  Từ 09h15– 11h30   

Từ 13h00 – 14h30 

Khớp lệnh liên tục 

Phiên 3: Từ 14h30 – 14h45 

Xác định giá đóng cửa 

09h00 – 11h30; 13h00 – 15h00  

Giao dịch thoả thuận  

  • Thời gian giao dịch đối Trái phiếu như sau: Giao dịch theo phương thức thoả thuận từ 09h00 đến 11h30; từ 13h00 đến 15h00 các ngày giao dịch.
  1. Lô chứng khoán :  
  • Đối với cổ phiếu và chứng chỉ quỹ:

+ Lô lẻ: Là lô chứng khoán có số lượng từ 01 đến 99 chứng khoán. Giao dịch lô lẻ được thực hiện theo phương thức khớp lệnh liên tục và phương thức thỏa thuận trên hệ thống giao dịch hoặc các hình thức khác do SGDCKHCM quyết định sau khi được UBCKNN chấp thuận.

  • Nhà đầu tư chỉ được phép nhập lệnh LO đối với giao dịch lô lẻ và phải tuân thủ quy định về sửa, hủy lệnh LO tương tự đối với giao dịch lô chẵn.
  • Đơn vị giao dịch lô lẻ là 01 cổ phiếu.
  • Giá giao dịch:

      Giá của lệnh giao dịch lô lẻ phải tuân thủ theo các quy định về giá giao dịch tương tự giao dịch lô chẵn;

      Các lệnh giao dịch lô lẻ không được sử dụng để xác định giá tham chiếu, giá tính chỉ số.

  • Giao dịch lô lẻ của cổ phiếu mới được niêm yết hoặc giao dịch trở lại sau hai lăm (25) ngày tạm ngừng giao dịch không được nhập vào hệ thống giao dịch cho đến khi có giá đóng cửa được xác lập.

+ Lô chẵn: Là lô chứng khoán có số lượng từ 100 đến 19.900 chứng khoán và là bội số của 100. Giao dịch bằng hình thức khớp lệnh định kỳ và liên tục. 

+ Lô lớn: Là lô chứng khoán có số lượng từ 20.000 chứng khoán trở lên. Giao dịch bằng hình thức thoả thuận. Giá thoả thuận nằm trong biên độ dao động giá. 

  • Đối với trái phiếu: Không hạn chế khối lượng và mức giá đặt lệnh. Giao dịch bằng hình thức thoả thuận.
  1. Loại lệnh:  
  • Lệnh giới hạn: Là lệnh khách hàng chấp nhận với giá mua hoặc bán trong khoảng biên độ giữa giá trần và giá sàn.
  • Lệnh ATO, ATC (lệnh giao dịch tại giá khớp lệnh): Là lệnh mua hoặc lệnh bán mà khách hàng chấp nhận mọi mức giá khớp lệnh của thị trường trong 1 đợt khớp lệnh.
  1. Giá tham chiếu
  • Là giá khớp lệnh của đợt khớp lệnh cuối cùng của ngày giao dịch trước đó. (Giá tham chiếu sẽ có thay đổi trong những ngày đặc biệt).
  • Cổ phiếu mới đăng ký niêm yết giao dịch lần đầu trên sàn không có giá tham chiếu. Giá khớp lệnh trong phiên giao dịch đầu tiên sẽ là giá tham chiếu cho phiên giao dịch của ngày tiếp theo.
  1. Biên độ dao động, giá trần, giá sàn:   

Biên độ dao động: Là tỷ lệ % dao động giá mua và bán chứng khoán trong ngày giao dịch do UBCKNN quy định. Biên độ dao động giá của cổ phiếu và chứng chỉ được thay đổi theo từng thời kỳ%. 

– Đối với cổ phiếu mới trong ngày giao dịch đầu tiên, biên độ dao động là ±20% giá chào sàn. 

Giá trần = Giá tham chiếu  x ( 100% + biên độ) 

Giá sàn = Giá tham chiếu  x (100% – biên độ) 

  1. Đơn vị yết giá:  

Mức giá  

Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ  

Trái phiếu  

< 49.900 đ  

100  

100  

50.000 – 99.500  

500  

100  

> 100.000  

1.000  

100  

–            Ví dụ:  

+ Đối với các cổ phiếu, chứng chỉ quỹ  đầu tư có thị giá # 49.900 thì giá đặt lệnh là :

40.100, 40.200đ…..  

+ Đối với các cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư có thị giá từ 50.000 đến 99.500 thì các bước giá đặt lệnh sẽ là: 55.5000, 56.000,…99.000, 99.500đ  

+ Đối với các cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư có thị giá từ 100.000 trở lên thì các bước giá đặt lệnh sẽ là :105.000, 106.000đ…….  

+ Đối với Trái phiếu thì các bước giá đặt lệnh là: 23.100, 23.200,…..56.200, 56.300, 100.200, 103.300đ….  

  1. Phương thức đặt lệnh:  
  • Đặt lệnh trực tiếp: Khách hàng đặt lệnh tại quầy giao dịch của Hội sở chính, các chi nhánh của GTJA (Vietnam) 
  • Đặt lệnh qua điện thoại: Khách hàng gọi điện đặt lệnh qua số điện thoại do GTJA (Vietnam) cung cấp trên thẻ tài khoản. 

 Đặt lệnh trực tuyến qua Webtrading, phần mềm Home traiding, Mobile trading của GTJA  (Vietnam); 

  • Ký quỹ: Khách hàng trước khi đặt lệnh mua hoặc bán chứng khoán phải đảm bảo 100% số dư tiền và chứng khoán trong tài khoản.
  • Khách hàng phải thực hiện điền đầy đủ các thông tin vào mẫu Phiếu lệnh có sẵn tại công ty.
  • Đối với lệnh mua hoặc bán ATO, ATC; ở cột giá khách hàng cần ghi rõ ATO, ATC. Giá mua ATO được hiểu là giá trần trong phiên 1, ATC được hiểu là giá trần trong phiên 3. Giá bán ATO được hiểu là giá sàn trong phiên 1, giá bán ATC được hiểu là giá sàn trong phiên 3
  1. Một số nguyên tắc cần lưu ý: 
  • Khách hàng không được phép huỷ lệnh sau khi lệnh đã được nhập vào hệ thống trong cùng 1 phiên. Khách hàng được huỷ toàn bộ hay một phần lệnh đã đặt vào khoảng thời gian giữa 2 phiên nếu lệnh đó chưa được thực hiện hoặc thực hiện một phần.
  • Lệnh giới hạn được nhập vào hệ thống có hiệu lực cho đến khi kết thúc phiên giao dịch cuối cùng trong ngày.
  • Lệnh ATO chỉ có hiệu lực trong 1 phiên giao dịch. Lệnh ATO không khớp sẽ được hệ thống tự huỷ bỏ ở phiên giao dịch tiếp theo.
  • Khách hàng không được phép cùng mua, bán 1 loại chứng khoán trong cùng một ngày giao dịch. Nếu lệnh Mua/Bán không khớp ở phiên 1, sang phiên tiếp  theo thì khách hàng phải viết Lệnh huỷ rồi mới được phép đặt lệnh Bán/Mua loại chứng khoán đó.  
  1. Thứ tự ưu tiên giữa các loại lệnh:

Lệnh ATO, ATC được ưu tiên trước lệnh giới hạn. 

  1. Nguyên tắc xác định giá khớp lệnh:  
  • Ưu tiên về mức giá:

+           Lệnh Mua có giá cao  hơn được thực hiện trước 

+           Lệnh Bán có giá thấp hơn được thực hiện trước. 

  Ưu tiên về thời gian: Trường hợp các lệnh Mua / Bán có cùng mức giá thì lệnh nào nhập vào hệ thống giao dịch trước thì sẽ được thực hiện trước. 

  • Ưu tiên về khối lượng: Nếu các lệnh Mua / Bán thoả mãn hai điều kiện trên thì lệnh nào có khối lượng lớn hơn sẽ được thực hiện. 
  • Giá khớp lệnh: Đối với mức giá khớp lệnh xác định giá mở cửa và đóng cừa: là mức giá mà tại đó khối lượng giao dịch được thực hiện là lớn nhất. Nếu có nhiều mức giá có cùng khối lượng giao dịch là lớn nhất thì chọn mức giá gần với giá tham chiếu nhất. Nếu vẫn có nhều mức giá thoả mãn cả hai nguyên tắc trên thì giá khớp là giá cao nhất.
  1. Kết quả giao dịch: Khách hàng sẽ nhận được thông báo kết quả giao dịch qua tin nhắn điện thoại đăng ký khi công ty nhận được kết quả khớp lệnh của Sở GDCK Hồ Chí Minh.

  

Liên hệ với chúng tôi

Họ và tên*

Số điện thoại*

Email *

Ghi chú *

Thông tin tuân thủ xin liên hệ:

[email protected]

  • Chỉ số chứng khoán
  • VNINDEX: 1784.49 17.59 (1%)
  • HNX: 248.77 -1.73 (-0.69%)
  • Giao dịch ngay

Từ khóa » Gt Trong Chứng Khoán