Hướng dẫn tính toán thông số kỹ thuật của hệ thống chữa cháy
MỘT HỆ THỐNG PCCC ĐẦY ĐỦ VÀ PHÙ HỢP
Hệ thống chữa cháy khí CO2
Hệ thống chữa cháy khí FM200
Thiết Kế Hệ Thống Phòng Cháy Chữa Cháy
Thẩm Duyệt Hồ Sơ Thiết Kế Phòng Cháy Chữa Cháy
Bảo Trì Hệ Thống Phòng Cháy Chữa Cháy
Hệ thống thoát hiểm
Thiết bị chữa cháy Tiền Giang
Thiết bị chữa cháy Long An
Thiết bị chữa cháy Tây Ninh
THUYẾT MINH HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY CHUNG CƯ
Thuyết minh thiết kế kỹ thuật hệ thống phòng cháy chữa cháy nhà máy sản xuất
TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY
Hệ thống thiết bị phòng cháy chữa cháy
Thi công lắp đặt hệ thống PCCC tại Bến Cát Bình Dương
NHỮNG KHÓ KHĂN VƯỚNG MẮC VỀ PCCC CỦA CÔNG TRÌNH
Bảo trì hệ thống báo cháy chữa cháy tại Tân Uyên Bình Dương
Thi công hệ thống họng nước chữa cháy vách tường
BẢO TRÌ HỆ THỐNG BÁO CHÁY QUẬN 12
Thiết bị cứu hộ cứu nạn dành cho chung cư cao tầng
Dịch vụ thiết kế hệ thống điện và điện nhẹ
Dịch vụ thiết kế hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC)
Đối tượng công trình thuộc diện phải thiết kế và thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy
Tư vấn thiết kế PCCC
Tư vấn thiết kế phòng cháy
Thẩm duyệt xin phép PCCC
Nghiệm thu hoàn công PCCC
Thi công lắp đặt PCCC
Thi công lắp đặt hệ thống PCCC
Tư vấn thiết kế cấp nước chữa cháy
Bảo trì sửa chữa PCCC
THI CÔNG LẮP ĐẶT CẤP NƯỚC CHỮA CHÁY
Thiết kế PCCC KCN
Thiết kế PCCC Hạ tầng Khu Dân Cư
Thi công PCCC Hạ tầng Khu Dân Cư
Thi công PCCC KCN
Thiết kế PCCC TTTM
Thiết kế PCCC Chung Cư
Thi công PCCC Nhà Xưởng
Thiết kế PCCC Nhà Xưởng
Thiết kế PCCC Khách Sạn
Thi công PCCC Khách Sạn
Thi công PCCC Văn Phòng
Thiết kế PCCC Văn Phòng
Thi công PCCC Trường Học
Thiết kế PCCC Trường Học
Thi công PCCC Nhà Kho
Thiết kế PCCC Nhà Kho
PCCC Khách Sạn
Thi công PCCC cao ốc văn phòng
Thẩm duyệt xin phép PCCC Long An
Xin phép PCCC Long An
Chứng chỉ hành nghề PCCC Long An
Giấy phép PCCC Long An
Thiết kế hệ thống PCCC
Thi Công Lắp Đặt Bảo trì sửa chữa Hệ Thống PCCC
Sản xuất máy bơm PCCC TACO
Nghị định - luật - TCVN
Thông tư PCCC
TCVN PCCC
Luật PCCC
Nghị định PCCC
Thủ Tục Hành Chính về PCCC
Cảnh Sát PCCC
Cơ Quan PCCC
Đại Học PCCC
Cục CS PCCC
Dự án - công trình
PCCC các KCN Cà Mau
PCCC các KCN Trà Vinh
PCCC các KCN Đồng Tháp
PCCC các KCN Sóc Trăng
PCCC các KCN Bạc Liêu
PCCC các KCN Quảng Ngãi
PCCC các KCN Dak Nong
PCCC các KCN Dak Lak
PCCC các KCN Tây Ninh
PCCC các Khu Công nghiệp Việt Nam
PCCC các KCN KonTum
PCCC các KCN Đà Nẵng
PCCC các KCN Phú Yên
PCCC các KCN Ninh Thuận
PCCC các KCN Khánh Hòa
PCCC các KCN Gia Lai
PCCC các KCN Lâm Đồng
PCCC các KCN Kiên Giang
PCCC các KCN An Giang
PCCC các KCN Bình Định
PCCC các KCN Bình Thuận
PCCC các KCN Hậu Giang
PCCC các KCN Bến Tre
PCCC các KCN Cần Thơ
PCCC các KCN Vĩnh Long
PCCC các KCN Bà Rịa Vũng Tàu
PCCC các KCN Đồng Nai
PCCC các KCN Tiền Giang
PCCC các KCN Long An
PCCC các KCN Hồ Chí Minh
PCCC các KCN Bình Phước
PCCC các KCN Bình Dương
Công trình tham gia thiết kế PCCC
Công trình đang thi công pccc
Công trình đã thiết kế thi công pccc
Tin tức
Doanh nhân và doanh nghiệp PCCC
Tin tài chính,Bất động sản
Cẩm nan PCCC
Tin tức thời sự PCCC
Tin tức sự kiện PCCC
Thông tin chung PCCC
Công ty thành viên
Các thiết bị báo cháy báo khói cho nhà cho thuê, nhà trọ
Thi công lắp đặt hệ thống Phòng Cháy Chữa Cháy Long An
Thuyết minh biện pháp, quy trình cung cấp lắp đặt PCCC
BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG LẮP ĐẶT CÔNG TRÌNH PCCC
Giải pháp thi công, lắp đặt hệ thống PCCC an toàn
THI CÔNG PCCC TIỀN GIANG
THI CÔNG PCCC LONG AN
THIẾT KẾ PCCC TIỀN GIANG
THIẾT KẾ PCCC LONG AN
Thi công PCCC CỦ CHI
THI CÔNG PCCC HÓC MÔN
Máy bơm chữa cháy
Thiết Kế PCCC HÓC MÔN
Công ty thi công PCCC
Công ty thiết kế PCCC
Công ty lắp đặt PCCC
Công ty bảo trì PCCC
Công ty tư vấn thiết kế PCCC
Công ty thi công lắp đặt PCCC
Công ty thiết kế PCCC
Công ty tư vấn thi công PCCC
Công ty Phòng Cháy Chữa Cháy
Công ty thi công chữa cháy vách tường
Công ty thi công Chữa Cháy Tự Động
Công ty thi công Chữa Cháy
Công ty sửa chữa bảo trì PCCC
Công ty sửa chữa PCCC
Lắp Đặt Phòng Cháy
Bơm PCCC Việt Nam
Bơm PCCC Diesel
Bơm bù áp
Công ty thi công cấp nước Chữa Cháy
Thiết kế Thi công PCCC Quận 12
Thi công lắp đặt PCCC Hóc Môn
Liên hệ
0386.114 114 - 0936.114 114 0
Trang chủ
Giới thiệu
Hồ sơ năng lực
Giới thiệu chung
Năng lực tài chính
Nhân sự
Chứng nhận
Hình ảnh công ty
Sản phẩm
Hệ thống chữa cháy
Hệ thống báo cháy
Đèn chiếu sáng sự cố ,đèn exit
Máy bơm chữa cháy
Máy bơm chữa cháy Ebara
Máy bơm chữa cháy Pentax
Máy bơm chữa cháy Sempa - Thổ Nhĩ Kỳ
Máy bơm chữa cháy Versar
Bơm tohatsu
Bơm bù áp
Bơm động cơ diesel
Bơm động cơ điện
Thiết bị chữa cháy
Thiết bị chữa cháy Foam
Thiết bị Chữa Cháy Nước
Thiết bị Chữa Cháy Khí
Thiết bị chữa cháy Trung Quốc
Thiết bị chữa cháy Hàn Quốc
Thiết bị chữa cháy Anen
Thiết bị chữa cháy Tomoken
Hệ thống PCCC
Hệ thống chữa cháy
Hệ thống chữa cháy tự động
Hệ thống báo cháy tự động
Hệ thống báo cháy tự động
Hệ thống chữa cháy vách tường
Thiết bị báo cháy
Báo cháy Horing
Báo cháy Hochiki
Báo cháy GST
Báo cháy FORMOSA
Báo cháy Leader Tech
Báo Cháy Notifier
Báo Cháy Multron
Báo cháy CHUNGMEI
Báo cháy Siemens
Báo Cháy Avenger
Báo cháy BOSCH
Báo cháy Apollo
Báo cháy Nohmi
Báo Cháy Nittan
Báo cháy TYCO
Báo cháy Honeywell
Báo cháy POSONIC
Báo cháy YUN-YANG
Báo cháy HI MAX - Hàn Quốc
Báo Cháy NETWORK -NX
Báo cháy Woosung- korea
Máy bơm chữa cháy TACO
Động cơ điện
Động cơ diesel
Máy bơm bù áp TACO
Máy bơm chữa cháy động cơ điện TACO
Máy bơm chữa cháy Diesel TACO
Giải pháp ngăn cháy và chống cháy lan
Sơn chống cháy
Kính chống cháy
Thạch cao chống cháy
Cữa chống cháy
Vách ngăn cháy
Hệ thống thông gió,tạo áp
Xây lắp điện
Thang thoát hiểm,giải pháp thoát nạn
Hệ thống cấp thoát nước
Hệ thống chống sét
Kim thu sét
Cọc tiếp địa
Cọc tiếp địa
Cáp đồng trần
Phụ kiện chống sét
Phụ kiện chống sét
Van chữa cháy PCCC
Hệ thống điện nhẹ
Bình chữa cháy
Bình chữa cháy bột
Bình chữa cháy CO2
Cung cấp vật tư PCCC
Dụng cụ phá vỡ chuyên dụng
Hộp tủ chữa cháy
Thang dây cứu hộ
Bảng nội quy tiêu lệnh PCCC
Lĩnh vực kinh doanh
Hướng dẫn tính toán thông số kỹ thuật của hệ thống chữa cháy
MỘT HỆ THỐNG PCCC ĐẦY ĐỦ VÀ PHÙ HỢP
Hệ thống chữa cháy khí CO2
Hệ thống chữa cháy khí FM200
Thiết Kế Hệ Thống Phòng Cháy Chữa Cháy
Thẩm Duyệt Hồ Sơ Thiết Kế Phòng Cháy Chữa Cháy
Bảo Trì Hệ Thống Phòng Cháy Chữa Cháy
Hệ thống thoát hiểm
Thiết bị chữa cháy Tiền Giang
Thiết bị chữa cháy Long An
Thiết bị chữa cháy Tây Ninh
THUYẾT MINH HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY CHUNG CƯ
Thuyết minh thiết kế kỹ thuật hệ thống phòng cháy chữa cháy nhà máy sản xuất
TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY
Hệ thống thiết bị phòng cháy chữa cháy
Thi công lắp đặt hệ thống PCCC tại Bến Cát Bình Dương
NHỮNG KHÓ KHĂN VƯỚNG MẮC VỀ PCCC CỦA CÔNG TRÌNH
Bảo trì hệ thống báo cháy chữa cháy tại Tân Uyên Bình Dương
Thi công hệ thống họng nước chữa cháy vách tường
BẢO TRÌ HỆ THỐNG BÁO CHÁY QUẬN 12
Thiết bị cứu hộ cứu nạn dành cho chung cư cao tầng
Dịch vụ thiết kế hệ thống điện và điện nhẹ
Dịch vụ thiết kế hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC)
Đối tượng công trình thuộc diện phải thiết kế và thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy
Tư vấn thiết kế PCCC
Tư vấn thiết kế phòng cháy
Thẩm duyệt xin phép PCCC
Nghiệm thu hoàn công PCCC
Thi công lắp đặt PCCC
Thi công lắp đặt hệ thống PCCC
Tư vấn thiết kế cấp nước chữa cháy
Bảo trì sửa chữa PCCC
THI CÔNG LẮP ĐẶT CẤP NƯỚC CHỮA CHÁY
Thiết kế PCCC KCN
Thiết kế PCCC Hạ tầng Khu Dân Cư
Thi công PCCC Hạ tầng Khu Dân Cư
Thi công PCCC KCN
Thiết kế PCCC TTTM
Thiết kế PCCC Chung Cư
Thi công PCCC Nhà Xưởng
Thiết kế PCCC Nhà Xưởng
Thiết kế PCCC Khách Sạn
Thi công PCCC Khách Sạn
Thi công PCCC Văn Phòng
Thiết kế PCCC Văn Phòng
Thi công PCCC Trường Học
Thiết kế PCCC Trường Học
Thi công PCCC Nhà Kho
Thiết kế PCCC Nhà Kho
PCCC Khách Sạn
Thi công PCCC cao ốc văn phòng
Thẩm duyệt xin phép PCCC Long An
Xin phép PCCC Long An
Chứng chỉ hành nghề PCCC Long An
Giấy phép PCCC Long An
Thiết kế hệ thống PCCC
Thi Công Lắp Đặt Bảo trì sửa chữa Hệ Thống PCCC
Sản xuất máy bơm PCCC TACO
Nghị định - luật - TCVN
Thông tư PCCC
TCVN PCCC
Luật PCCC
Nghị định PCCC
Thủ Tục Hành Chính về PCCC
Cảnh Sát PCCC
Cơ Quan PCCC
Đại Học PCCC
Cục CS PCCC
Dự án - công trình
PCCC các KCN Cà Mau
PCCC các KCN Trà Vinh
PCCC các KCN Đồng Tháp
PCCC các KCN Sóc Trăng
PCCC các KCN Bạc Liêu
PCCC các KCN Quảng Ngãi
PCCC các KCN Dak Nong
PCCC các KCN Dak Lak
PCCC các KCN Tây Ninh
PCCC các Khu Công nghiệp Việt Nam
PCCC các KCN KonTum
PCCC các KCN Đà Nẵng
PCCC các KCN Phú Yên
PCCC các KCN Ninh Thuận
PCCC các KCN Khánh Hòa
PCCC các KCN Gia Lai
PCCC các KCN Lâm Đồng
PCCC các KCN Kiên Giang
PCCC các KCN An Giang
PCCC các KCN Bình Định
PCCC các KCN Bình Thuận
PCCC các KCN Hậu Giang
PCCC các KCN Bến Tre
PCCC các KCN Cần Thơ
PCCC các KCN Vĩnh Long
PCCC các KCN Bà Rịa Vũng Tàu
PCCC các KCN Đồng Nai
PCCC các KCN Tiền Giang
PCCC các KCN Long An
PCCC các KCN Hồ Chí Minh
PCCC các KCN Bình Phước
PCCC các KCN Bình Dương
Công trình tham gia thiết kế PCCC
Công trình đang thi công pccc
Công trình đã thiết kế thi công pccc
Tin tức
Doanh nhân và doanh nghiệp PCCC
Tin tài chính,Bất động sản
Cẩm nan PCCC
Tin tức thời sự PCCC
Tin tức sự kiện PCCC
Thông tin chung PCCC
Công ty thành viên
Các thiết bị báo cháy báo khói cho nhà cho thuê, nhà trọ
Thi công lắp đặt hệ thống Phòng Cháy Chữa Cháy Long An
Thuyết minh biện pháp, quy trình cung cấp lắp đặt PCCC
BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG LẮP ĐẶT CÔNG TRÌNH PCCC
Giải pháp thi công, lắp đặt hệ thống PCCC an toàn
THI CÔNG PCCC TIỀN GIANG
THI CÔNG PCCC LONG AN
THIẾT KẾ PCCC TIỀN GIANG
THIẾT KẾ PCCC LONG AN
Thi công PCCC CỦ CHI
THI CÔNG PCCC HÓC MÔN
Máy bơm chữa cháy
Thiết Kế PCCC HÓC MÔN
Công ty thi công PCCC
Công ty thiết kế PCCC
Công ty lắp đặt PCCC
Công ty bảo trì PCCC
Công ty tư vấn thiết kế PCCC
Công ty thi công lắp đặt PCCC
Công ty thiết kế PCCC
Công ty tư vấn thi công PCCC
Công ty Phòng Cháy Chữa Cháy
Công ty thi công chữa cháy vách tường
Công ty thi công Chữa Cháy Tự Động
Công ty thi công Chữa Cháy
Công ty sửa chữa bảo trì PCCC
Công ty sửa chữa PCCC
Lắp Đặt Phòng Cháy
Bơm PCCC Việt Nam
Bơm PCCC Diesel
Bơm bù áp
Công ty thi công cấp nước Chữa Cháy
Thiết kế Thi công PCCC Quận 12
Thi công lắp đặt PCCC Hóc Môn
Liên hệ
Trang chủ
TCVN PCCC
QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ THẨM DUYỆT THIẾT KẾ VỀ PCCC
QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ THẨM DUYỆT THIẾT KẾ VỀ PCCC
QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ THẨM DUYỆT THIẾT KẾ VỀ PCCCI. CĂN CỨ PHÁP LÝ1. Các điều 15, 16 của Luật PCCC (Được sửa đổi, bổ sung tại Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật PCCC - Sau đây gọi chung là Luật PCCC); 2. Các điều 12, 13, 14, 15 và 16 của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP của Chính phủ; 3. Điều 36 của Nghị định số 167/2013/NĐ-CP của Chính phủ; 4. Điều 7 của Thông tư số 66/2014/TT-BCA của Bộ Công an; 5. Thông tư 150/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính. II. KHÁI NIỆMĐiều 6 của Thông tư số 66/2014/TT-BCA quy định: Thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy là việc kiểm tra, đối chiếu các giải pháp, nội dung thiết kế dự án, công trình, phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy, tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế về phòng cháy và chữa cháy được phép áp dụng tại Việt Nam. III. QUY ĐỊNH VỀ THIẾT KẾ PCCC1. Điều 15 Luật PCCC quy định về thiết kế PCCC như sau: 1. Khi lập quy hoạch, dự án xây dựng mới hoặc cải tạo đô thị, khu dân cư, đặc khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao phải có giải pháp, thiết kế về phòng cháy và chữa cháy bảo đảm các nội dung sau đây: a) Địa điểm xây dựng, bố trí các khu, các lô; b) Hệ thống giao thông, cấp nước; c) Bố trí địa điểm hợp lý cho các đơn vị phòng cháy và chữa cháy ở những nơi cần thiết; d) Dự toán kinh phí cho các hạng mục phòng cháy và chữa cháy. 2. Khi lập dự án, thiết kế xây dựng mới, cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng của công trình phải có giải pháp, thiết kế về phòng cháy và chữa cháy bảo đảm các nội dung sau đây: a) Địa điểm xây dựng, khoảng cách an toàn; b) Hệ thống thoát nạn; c) Hệ thống kỹ thuật an toàn về phòng cháy và chữa cháy; d) Các yêu cầu khác phục vụ phòng cháy và chữa cháy; đ) Dự toán kinh phí cho các hạng mục phòng cháy và chữa cháy. 2. Điều 15 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP quy định: Thiết kế quy hoạch xây dựng, dự án đầu tư và thiết kế xây dựng mới, cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng công trình, hạng mục công trình, (sau đây gọi chung là dự án, công trình), phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy khi chế tạo mới hoặc hoán cải thuộc mọi nguồn vốn đầu tư phải tuân theo các quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy. Việc lập dự án, thiết kế công trình quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này và phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy phải do đơn vị tư vấn thiết kế có đủ năng lực và tư cách pháp nhân thực hiện. 3. Khoản 1 Điều 7 của Thông tư số 66/2014/TT-BCA quy định: Dự án, công trình thuộc danh mục quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP khi xây dựng mới, cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng; phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy khi chế tạo mới hoặc hoán cải phải thiết kế bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo quy định và phải do đơn vị có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP thực hiện. 4. Điều 12 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP quy định về Yêu cầu phòng cháy và chữa cháy khi lập quy hoạch, dự án xây dựng mới hoặc cải tạo đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao như sau: Khi lập quy hoạch dự án xây dựng mới hoặc cải tạo đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao phải bảo đảm các nội dung sau: 1. Địa điểm xây dựng công trình, cụm công trình, bố trí các khu đất, các lô nhà phải bảo đảm chống cháy lan, giảm tối thiểu tác hại của nhiệt, khói bụi, khí độc do đám cháy sinh ra đối với các khu vực dân cư và công trình xung quanh. 2. Hệ thống giao thông, khoảng trống phải đủ kích thước và tải trọng bảo đảm cho phương tiện chữa cháy cơ giới triển khai các hoạt động chữa cháy. 3. Phải có hệ thống cấp nước chữa cháy; hệ thống thông tin liên lạc, cung cấp điện phải bảo đảm phục vụ các hoạt động chữa cháy, thông tin báo cháy. 4. Bố trí địa điểm xây dựng đơn vị Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy ở những nơi cần thiết và phù hợp với quy hoạch để bảo đảm cho các hoạt động thường trực sẵn sàng chiến đấu, tập luyện, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện chữa cháy theo quy định của Bộ Công an. 5. Trong dự án phải có dự toán kinh phí cho các hạng mục phòng cháy và chữa cháy. 5. Điều 13 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP quy định về Yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy khi lập dự án và thiết kế xây dựng công trình như sau: Khi lập dự án và thiết kế xây dựng mới, cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng của công trình thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy phải bảo đảm các nội dung sau: 1. Địa điểm xây dựng công trình phải bảo đảm khoảng cách an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với các công trình xung quanh. 2. Bậc chịu lửa của công trình phải phù hợp với quy mô, tính chất hoạt động của công trình; có giải pháp bảo đảm ngăn cháy và chống cháy lan giữa các hạng mục của công trình và giữa công trình này với công trình khác. 3. Công nghệ sản xuất, hệ thống điện, chống sét, chống tĩnh điện, chống nổ của công trình và việc bố trí hệ thống kỹ thuật, thiết bị, vật tư phải bảo đảm các yêu cầu an toàn về phòng cháy và chữa cháy. 4. Lối thoát nạn (cửa, lối đi, hành lang, cầu thang thoát nạn), thiết bị chiếu sáng, thông gió hút khói, chỉ dẫn lối thoát nạn, báo tín hiệu; phương tiện cứu người phải bảo đảm cho việc thoát nạn nhanh chóng, an toàn. 5. Hệ thống giao thông, bãi đỗ phục vụ cho phương tiện chữa cháy cơ giới hoạt động phải bảo đảm kích thước và tải trọng; hệ thống cấp nước chữa cháy phải bảo đảm yêu cầu phục vụ chữa cháy. 6. Hệ thống báo cháy, chữa cháy và phương tiện chữa cháy khác phải bảo đảm số lượng; vị trí lắp đặt và các thông số kỹ thuật phù hợp với đặc điểm và tính chất hoạt động của công trình theo quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy. 7. Trong dự án và thiết kế phải có dự toán kinh phí cho các hạng mục phòng cháy và chữa cháy. 6. Điều 14 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP quy định về Kinh phí phòng cháy và chữa cháy trong đầu tư, xây dựng như sau: 1. Kinh phí phòng cháy và chữa cháy trong đầu tư, xây dựng gồm các khoản kinh phí cho hạng mục phòng cháy và chữa cháy tại Điều 12 và Điều 13 Nghị định này và các khoản kinh phí khác phục vụ cho việc lập dự án thiết kế, thẩm duyệt, thử nghiệm, kiểm định, thi công, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy. 2. Kinh phí phòng cháy và chữa cháy trong đầu tư, xây dựng và kinh phí để duy trì hoạt động của lực lượng, phương tiện phòng cháy và chữa cháy phải được bố trí ngay trong giai đoạn lập dự án quy hoạch, dự án đầu tư và thiết kế công trình. IV. THẨM DUYỆT THIẾT KẾ VỀ PCCCA. ĐỐI TƯỢNG PHẢI THẨM DUYỆT THIẾT KẾ VỀ PCCC1. Khoản 3 Điều 15 Luật PCCC quy định Các dự án, thiết kế quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải được thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy. * Các dự án, thiết kế quy định tại khoản 1 và khoản 2 gồm: 1. Quy hoạch, dự án xây dựng mới hoặc cải tạo đô thị, khu dân cư, đặc khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao. 2. Lập dự án, thiết kế xây dựng mới, cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng của công trình. 2. Khoản 4 Điều nói trên quy định: Chính phủ quy định danh mục dự án, công trình thuộc diện phải thiết kế, thẩm duyệt thiết kế, thời hạn thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy. 3. Khoản 2, Điều 15 Nghị định 79/2014/NĐ-CP quy định về Đối tượng thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy gồm: a) Các dự án, công trình quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này khi xây dựng mới, cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng. b) Phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định này khi chế tạo mới hoặc hoán cải. B. HỒ SƠ THẨM DUYỆT THIẾT KẾ VỀ PCCCKhoản 3, Điều 15 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP quy định: Hồ sơ thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy gồm 02 bộ, có xác nhận của chủ đầu tư, chủ phương tiện, nếu hồ sơ bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch phần thuyết minh ra tiếng Việt kèm theo, cụ thể như sau: a) Đối với dự án thiết kế quy hoạch, hồ sơ gồm: - Văn bản đề nghị xem xét, cho ý kiến về giải pháp phòng cháy và chữa cháy của cơ quan phê duyệt dự án hoặc của chủ đầu tư (nếu ủy quyền cho một đơn vị khác thực hiện thì phải có văn bản ủy quyền kèm theo); - Dự toán tổng mức đầu tư của dự án thiết kế quy hoạch; - Các tài liệu và bản vẽ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1:500 thể hiện những nội dung yêu cầu về giải pháp phòng cháy và chữa cháy quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 12 Nghị định này. b) Đối với thiết kế cơ sở, hồ sơ gồm: - Văn bản đề nghị xem xét, cho ý kiến về giải pháp phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư (nếu ủy quyền cho một đơn vị khác thực hiện thì phải có văn bản ủy quyền kèm theo); - Bản sao văn bản cho phép đầu tư của cấp có thẩm quyền; - Dự toán tổng mức đầu tư dự án, công trình; - Bản vẽ và bản thuyết minh thiết kế cơ sở thể hiện những nội dung yêu cầu về giải pháp phòng cháy và chữa cháy quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 13 Nghị định này. c) Đối với thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, hồ sơ gồm: - Văn bản đề nghị thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư (nếu ủy quyền cho một đơn vị khác thực hiện thì phải có văn bản ủy quyền kèm theo); - Bản sao văn bản chấp thuận quy hoạch của cấp có thẩm quyền; - Dự toán tổng mức đầu tư dự án, công trình; - Bản vẽ và bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công thể hiện những nội dung yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 13 Nghị định này. d) Đối với chấp thuận địa điểm xây dựng công trình, hồ sơ gồm: - Văn bản đề nghị chấp thuận địa điểm xây dựng về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư (nếu ủy quyền cho một đơn vị khác thực hiện thì phải có văn bản ủy quyền, kèm theo); - Bản sao văn bản nêu rõ tính hợp pháp của khu đất dự kiến xây dựng công trình; - Bản vẽ, tài liệu thể hiện rõ hiện trạng địa hình của khu đất có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy như bậc chịu lửa của công trình, khoảng cách từ công trình dự kiến xây dựng đến các công trình xung quanh, hướng gió, cao độ công trình. đ) Đối với thiết kế kỹ thuật phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy, hồ sơ gồm: - Văn bản đề nghị thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư, chủ phương tiện (nếu ủy quyền cho một đơn vị khác thực hiện thì phải có văn bản ủy quyền kèm theo); - Bản sao văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư, chế tạo mới hoặc hoán cải phương tiện; - Dự toán tổng mức đầu tư phương tiện; - Bản vẽ và bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật thể hiện giải pháp bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với tính chất hoạt động và đặc điểm nguy hiểm cháy, nổ của phương tiện; điều kiện ngăn cháy, chống cháy lan, thoát nạn, cứu người khi có cháy xảy ra; giải pháp bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với hệ thống điện, hệ thống nhiên liệu và động cơ; hệ thống báo cháy, chữa cháy và phương tiện chữa cháy khác; hệ thống, thiết bị phát hiện và xử lý sự cố rò rỉ các chất khí, chất lỏng nguy hiểm về cháy, nổ. C. TRÌNH TỰ, NỘI DUNG THẨM DUYỆT THIẾT KẾ VỀ PCCC1. Khoản 4, Điều 15 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP quy định: a) Cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công của dự án, công trình. Đối với hồ sơ thiết kế quy hoạch tỷ lệ 1: 500 của dự án thiết kế quy hoạch và hồ sơ thiết kế cơ sở của dự án, công trình, cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về giải pháp phòng cháy và chữa cháy. b) Công trình có nguy hiểm về cháy, nổ nêu tại các Mục 14, 16 và 20 của Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này phải có văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy trước khi tiến hành thiết kế công trình. c) Phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy, cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế kỹ thuật. 2. Khoản 7, Điều 15 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP quy định: Nội dung thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với dự án thiết kế quy hoạch phải theo đúng quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 12 Nghị định này; đối với thiết kế công trình phải theo đúng quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 13 Nghị định này. Kết quả thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy là một trong những căn cứ để xem xét, phê duyệt dự án và cấp giấy phép xây dựng. 3. Khoản 3 Điều 7 Thông tư số 66/2014/TT-BCA quy định: Khi hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công của dự án, công trình, hồ sơ thiết kế kỹ thuật phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy đáp ứng các yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy thì cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy cấp giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy (mẫu số PC03) và đóng dấu đã thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy (mẫu số PC04) vào bản thuyết minh, các bản vẽ đã được thẩm duyệt và trả lại cho chủ đầu tư hoặc chủ phương tiện 01 bộ, cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy trực tiếp thẩm duyệt giữ 01 bộ. D. THỜI HẠN THẨM DUYỆT THIẾT KẾ VỀ PCCCKhoản 5, Điều 15 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP quy định: Thời hạn thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy được tính kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cụ thể như sau: a) Dự án thiết kế quy hoạch: Không quá 10 ngày làm việc. b) Chấp thuận địa điểm xây dựng công trình: Không quá 05 ngày làm việc. c) Thiết kế cơ sở: Không quá 10 ngày làm việc đối với dự án nhóm A; không quá 05 ngày làm việc đối với dự án nhóm B và C. d) Thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công: Không quá 15 ngày làm việc đối với dự án, công trình nhóm A; không quá 10 ngày làm việc đối với dự án, công trình nhóm B và C. Phân nhóm dự án, công trình các nhóm A, B, C nêu trên được thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. đ) Thiết kế kỹ thuật phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy: Không quá 10 ngày làm việc. Đ. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC LIÊN QUAN TRONG THẨM DUYỆT THIẾT KẾ VỀ PCCC1. Trách nhiệm của chủ đầu tư: 1.1. Điều 16 Luật PCCC quy định về Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong đầu tư xây dựng và sử dụng công trình như sau: 1. Chủ đầu tư thực hiện thủ tục trình duyệt dự án, thiết kế về phòng cháy và chữa cháy; chỉ được thi công khi thiết kế về an toàn phòng cháy và chữa cháy của công trình đã được duyệt; tổ chức kiểm tra, giám sát thi công, nghiệm thu và bàn giao công trình trước khi đưa vào sử dụng. Trong quá trình thi công công trình, nếu có thay đổi thiết kế thì phải giải trình hoặc thiết kế bổ sung và phải được duyệt lại. 2. Trong quá trình thi công công trình, chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng phải bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy thuộc phạm vi trách nhiệm của mình. 3. Trong quá trình sử dụng công trình, cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thường xuyên kiểm tra, duy trì các điều kiện về phòng cháy và chữa cháy. 1.2. Khoản 1 Điều 16 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP quy định: Trách nhiệm của chủ đầu tư, chủ phương tiện giao thông cơ giới: a) Lập dự án thiết kế theo đúng quy định, tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định này. Trình hồ sơ thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy cho cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy, dự án, công trình quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này. b) Tổ chức thi công, kiểm tra, giám sát thi công theo đúng thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đã được thẩm duyệt. Trường hợp trong quá trình thi công nếu có sự thay đổi về thiết kế và thiết bị phòng cháy và chữa cháy thì phải giải trình hoặc thiết kế bổ sung và phải được thẩm duyệt lại. c) Tổ chức nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy, dự án, công trình quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này. d) Đối với các cơ sở quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy trước khi đưa vào hoạt động, người đứng đầu cơ sở, chủ phương tiện phải thông báo với cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy về việc bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy. đ) Bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình trong suốt quá trình xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng. 2. Trách nhiệm của đơn vị tư vấn dự án và giám sát thi công: Khoản 2 Điều 16 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP quy định: Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư trong việc thực hiện các nội dung về phòng cháy và chữa cháy theo cam kết trong hợp đồng ký kết giữa chủ đầu tư và đơn vị tư vấn. 3. Trách nhiệm của đơn vị tư vấn thiết kế: Khoản 3 Điều 16 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP quy định: a) Thiết kế bảo đảm các yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy; chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm thiết kế trong thời gian xây dựng và sử dụng công trình. b) Thực hiện giám sát tác giả trong quá trình thi công xây lắp công trình. c) Tham gia nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy. 4. Trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng: Khoản 4 Điều 16 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP quy định: a) Thi công theo đúng thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đã được thẩm duyệt. b) Bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy thuộc phạm vi quản lý của mình trong suốt quá trình thi công đến khi bàn giao công trình. c) Lập hồ sơ hoàn công; chuẩn bị các tài liệu và điều kiện để phục vụ công tác nghiệm thu và tham gia nghiệm thu công trình. 5. Trách nhiệm của cơ quan phê duyệt dự án và cơ quan cấp giấy phép xây dựng: Khoản 5 Điều 16 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP quy định: a) Cơ quan phê duyệt dự án, công trình quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này, trước khi phê duyệt thì tùy từng dự án, công trình phải có giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, văn bản chấp thuận địa điểm xây dựng, văn bản về giải pháp phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy. b) Cơ quan cấp giấy phép xây dựng, trước khi cấp giấy phép có trách nhiệm yêu cầu chủ đầu tư xuất trình giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đối với các dự án, công trình quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này. 6. Trách nhiệm của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy: Khoản 6 Điều 16 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP quy định: a) Xem xét, trả lời về giải pháp phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế quy hoạch, hồ sơ thiết kế cơ sở; chấp thuận địa điểm xây dựng công trình; thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công dự án, công trình quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này và phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy. b) Kiểm định thiết bị, phương tiện phòng cháy và chữa cháy; kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy trong quá trình thi công xây dựng. c) Kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với các dự án, công trình, phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy theo thẩm quyền. E. THẨM QUYỀN THẨM DUYỆT THIẾT KẾ VỀ PCCC 1. Khoản 8 Điều 16 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP quy định: Bộ Công an quy định về phân cấp thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với các dự án, công trình, phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy; hướng dẫn nội dung và trình tự thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy. 2. Khoản 5 Điều 7, Thông tư số 66/2014/TT-BCA quy định về Phân cấp thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy như sau: a) Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với dự án, công trình quan trọng quốc gia, dự án đầu tư xây dựng công trình nhóm A (trừ dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng ngân sách nhà nước do cấp tỉnh là chủ đầu tư); dự án, công trình có chiều cao từ 100m trở lên; tàu hỏa chuyên dùng để vận chuyển hành khách, vận chuyển xăng, dầu, chất lỏng dễ cháy, khí cháy, vật liệu nổ, hóa chất có nguy hiểm về cháy, nổ; tàu thủy chuyên dùng để vận chuyển hành khách có chiều dài từ 50m trở lên, vận chuyển xăng, dầu, chất lỏng dễ cháy, khí cháy, vật liệu nổ, hóa chất có nguy hiểm về cháy, nổ có trọng tải toàn phần từ 1.000 tấn trở lên; dự án đầu tư xây dựng công trình do Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy cấp tỉnh, Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh hoặc chủ đầu tư đề nghị; b) Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy cấp tỉnh, Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình, phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy không thuộc thẩm quyền của Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn quản lý và những trường hợp do Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ ủy quyền. F. KINH PHÍ THẨM DUYỆT THIẾT KẾ VỀ PCCC1. Khoản 9, Điều 15 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP quy định: Bộ Tài chính chủ trì, thống nhất với Bộ Công an quy định việc thu và sử dụng phí thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy. Phí thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, được xác định trong tổng mức đầu tư của dự án, công trình và phương tiện giao thông cơ giới. 2. Thông tư 150/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính quy định cụ thể: Điều 2. Người nộp phí Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo quy định phải nộp phí thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại Thông tư này. Điều 3. Cơ quan thu phí Cơ quan thu phí là cơ quan quản lý nhà nước có chức năng thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy gồm: 1. Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. 2. Công an và Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Điều 4. Mức thu phí 1. Mức thu phí thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy được xác định theo công thức sau: Phí thẩm duyệt = Tổng mức đầu tư dự án được phê duyệt x Mức thu Trong đó: - Tổng mức đầu tư dự án được phê duyệt không bao gồm chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt trong dự án. - Mức thu được quy định tại các Biểu mức thu phí I, II, III kèm theo Thông tư này. 2. Trường hợp tổng mức đầu tư dự án có giá trị đầu tư nằm giữa các khoảng giá trị dự án ghi trên Biểu mức thu phí I, II và III kèm theo Thông tư này thì mức thu phí được tính theo công thức sau: Trong đó: - Nit là phí thẩm duyệt thiết kế của dự án thứ i theo quy mô giá trị cần tính (đơn vị tính: %). - Git là quy mô giá trị của dự án thứ i cần tính phí thẩm duyệt thiết kế (đơn vị tính: giá trị dự án). - Gia là quy mô giá trị cận trên quy mô giá trị cần tính phí thẩm duyệt thiết kế (đơn vị tính: giá trị dự án). - Gib là quy mô giá trị cận dưới quy mô giá trị cần tính phí thẩm duyệt thiết kế (đơn vị tính: giá trị dự án). - Nia là phí thẩm duyệt cho dự án thứ i tương ứng Gia (đơn vị tính: %). - Nib là phí thẩm duyệt cho dự án thứ i tương ứng Gib (đơn vị tính: %). 3. Mức thu phí thẩm duyệt phải nộp đối với một dự án được xác định theo hướng dẫn tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, mức tối thiểu là 2.000.000 đồng/dự án và tối đa là 150.000.000 đồng/dự án. 4. Đối với trường hợp cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng công trình, hạng mục công trình; phương tiện giao thông cơ giới được hoán cải thì mức phí thẩm duyệt bằng 40% mức thu phí thẩm duyệt lần đầu. 5. Đối với trường hợp dự án có thay đổi tổng vốn đầu tư thì tính phí thẩm duyệt được xác định trên cơ sở phần vốn đầu tư bổ sung. Điều 5. Thời điểm nộp phí Thời gian nộp phí thẩm duyệt là từ thời điểm nộp đủ hồ sơ đề nghị thẩm duyệt đến thời điểm nhận kết quả thẩm duyệt, theo giấy hẹn của cơ quan thẩm duyệt, cụ thể như sau: 1. Đối với dự án thiết kế quy hoạch tỷ lệ 1: 500: Thời gian nộp phí từ thời điểm nộp đủ hồ sơ đề nghị thẩm duyệt đến khi cơ quan thẩm duyệt có văn bản trả lời về giải pháp phòng cháy và chữa cháy, theo giấy hẹn. 2. Đối với hồ sơ thiết kế dự án, công trình và phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy: a) Đối với hồ sơ thiết kế dự án, công trình có 1 bước thiết kế và phương tiện giao thông cơ giới: Người nộp phí phải nộp toàn bộ số phí thẩm duyệt trong thời gian từ thời điểm nộp đủ hồ sơ thiết kế đến trước khi được cấp Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy; theo giấy hẹn. b) Đối với hồ sơ thiết kế có từ 2 bước thiết kế trở lên: Người nộp phí phải nộp 30% số tiền phí thẩm duyệt phải nộp theo quy định, trong thời gian kể từ khi nộp đủ hồ sơ thiết kế cơ sở đến trước khi cơ quan thẩm duyệt có văn bản trả lời về giải pháp phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế cơ sở; nộp số tiền phí còn lại (70%) trong thời gian kể từ thời điểm nộp đủ hồ sơ thiết kế kỹ thuật (hoặc thiết kế bản vẽ thi công) đến trước khi được cấp Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, theo giấy hẹn. Điều 6. Tổ chức thu, nộp và quản lý sử dụng 1. Phí thẩm duyệt là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. 2. Cơ quan thu phí được trích để lại 80% trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải cho các nội dung: a) Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định được tính trên tiền lương (trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức, viên chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo chế độ quy định). Chi làm thêm giờ cho công chức, viên chức thực hiện thẩm duyệt và thu phí theo quy định. b) Chi văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành. c) Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho thực hiện thẩm duyệt và thu phí; khấu hao tài sản cố định để thực hiện thẩm duyệt, thu phí. d) Chi mua sắm, thiết bị làm việc, vật tư và nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thực hiện thẩm duyệt và thu phí; e) Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ trực tiếp thực hiện công việc trong đơn vị theo hướng dẫn của pháp luật phí, lệ phí. 3. Cơ quan thu phí nộp 20% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. 4. Các nội dung liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí thẩm duyệt không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002, Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ, Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 hướng dẫn in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). G. CÁC QUY ĐỊNH KHÁC LIÊN QUAN1. Khoản 6, Điều 15 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP quy định: Dự án, công trình không thuộc danh mục quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này khi xây dựng mới, cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng vẫn phải thiết kế bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy nhưng không bắt buộc phải thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy. 2. Khoản 4, Điều 7 của Thông tư số 66/2014/TT-BCA quy định: Dự án, công trình chỉ cải tạo một phần, nếu không ảnh hưởng đến điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy của dự án, công trình đó thì chỉ thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với phần cải tạo. 3. Khoản 6, Điều 7 của Thông tư số 66/2014/TT-BCA quy định về Xử lý chuyển tiếp như sau: a) Đối với dự án, công trình quy định tại Phụ lục 3a Nghị định số 46/2012/NĐ-CP ngày 22/5/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy (sau đây viết gọn là Nghị định số 46/2012/NĐ-CP) thuộc danh mục dự án, công trình quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP đã được cơ quan quản lý xây dựng, chủ đầu tư tự thẩm định, phê duyệt thiết kế và đã tổ chức thi công về phòng cháy và chữa cháy trước ngày Nghị định số 79/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì cơ quan quản lý xây dựng, chủ đầu tư tiếp tục nghiệm thu và chịu trách nhiệm về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy đối với dự án, công trình; b) Đối với dự án, công trình quy định tại Phụ lục 3a Nghị định số 46/2012/NĐ-CP thuộc danh mục dự án, công trình quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP đã được cơ quan quản lý xây dựng, chủ đầu tư tự thẩm định, phê duyệt thiết kế nhưng chưa tổ chức thi công về phòng cháy và chữa cháy sau ngày Nghị định số 79/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì chủ đầu tư phải trình hồ sơ thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại Khoản 3 Điều 15 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP cho cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy để thẩm duyệt theo quy định; c) Đối với dự án, công trình đã được thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy mà chưa thi công hoặc đang thi công về phòng cháy và chữa cháy, nếu có tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mới về phòng cháy và chữa cháy thì chủ đầu tư tiếp tục tổ chức thi công theo hồ sơ thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đã được thẩm duyệt. Trong trường hợp này, căn cứ vào tình hình thực tế, chủ đầu tư có thể áp dụng các giải pháp điều chỉnh phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mới được ban hành. H. XỬ LÝ VI PHẠM LIÊN QUAN THẨM DUYỆT THIẾT KẾ VỀ PCCCĐiều 36 của Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định: 1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không có biện pháp và phương tiện bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy trong quá trình thi công, xây dựng công trình. 2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không thiết kế hệ thống phòng cháy và chữa cháy đối với công trình thuộc diện phải có thiết kế về phòng cháy và chữa cháy. 3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi đưa nhà, công trình vào sử dụng không đảm bảo một trong các điều kiện về an toàn phòng cháy và chữa cháy đối với công trình không thuộc diện phải thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy. 4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Thi công, lắp đặt không đúng theo thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm duyệt; b) Không trình hồ sơ để thẩm duyệt lại khi cải tạo, mở rộng, thay đổi tính chất sử dụng nhà, công trình trong quá trình thi công, sử dụng theo quy định. 5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Tổ chức thi công, xây dựng công trình thuộc diện phải thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy khi chưa có giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy; b) Chế tạo mới hoặc hoán cải phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy mà chưa được cơ quan có thẩm quyền thẩm duyệt. 6. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi đưa nhà, công trình vào hoạt động, sử dụng khi chưa tổ chức nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc khắc phục các điều kiện để đảm bảo an toàn phòng cháy và chữa cháy đối với hành vi quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều này; b) Buộc tổ chức để cơ quan quản lý nhà nước nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với hành vi quy định tại Khoản 6 Điều này../. Chi tiết quý khách hàng vui lòng liên hệ để được tư vấn hỗ trợ.Mr.Tín ( 0936.114 114 - 0386.114 114 ) Các tin khác
Tiêu chuẩn,quy chuẩn PCCC
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 06:2020/BXD An toàn cháy cho nhà và công trình
Tiêu chuẩn, quy chuẩn yêu cầu thiết kế PCCC
Khoảng cách phòng cháy chống cháy PCCC
Đối tượng công trình thuộc diện phải thiết kế và thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy
PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY CHO CƠ SỞ SẢN XUẤT, SỬA CHỮA, KINH DOANH
VAI TRÒ CỦA BẢO TRÌ HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY
Doanh nghiệp của bạn có đang lắp đặt một hệ thống PCCC