Quỳ Tím (giấy Quỳ) | Khái Niệm Hoá Học
Có thể bạn quan tâm
Tìm kiếm khái niệm hóa học
Hãy nhập vào khái niệm bất kỳ để bắt đầu tìm kiếm
Tìm kiếm- Trang chủ
- Khái niệm hoá học
- Quỳ tím (giấy quỳ) | Khái niệm hoá học
giấy quỳ là một trong những chất chỉ thị hay gặp trong ngành hóa học để thử, kiểm nghiệm pH của dung dịch. giấy quỳ là giấy có tẩm dung dịch quỳ trong etanol hoặc nước.giấy quỳ có ưu điểm chính là sự tiện dụng của nó. chỉ cần một mẫu giấy quỳ nhỏ người ta có thể biết dung dịch mình đang sử dụng có tính axit hay bazơ một cách nhanh chóng.
Giới thiệu
-
1. Khái niệm
-
2. Tính chất
-
3. Ưu điểm và nhược điểm
-
4. Sản xuất
1. Khái niệm
Giấy quỳ là giấy có tẩm dung dịch quỳ trong etanol hoặc nước, được sử dụng rộng rãi trong ngành hóa học để thử, kiểm nghiệm pH của dung dịch.
2. Tính chất 
Khi nhúng giấy quỳ vào dung dịch
- dung dịch trung tính: giấy quỳ giữ nguyên màu tía
- dung dịch axit: giấy quỳ chuyển sang màu đỏ
- dung dịch bazơ: giấy quỳ chuyển sang màu xanh lam
Sự thay đổi màu giấy quỳ diễn ra ngoài khoảng pH 4,5 - 8,3 ở 25 °C. Các phản ứng không phải là axit-bazơ cũng có thể làm đổi màu giấy quỳ. Chẳng hạn, khí clo làm cho giấy quỳ lam chuyển thành trắng – thuốc nhuộm quỳ bị tẩy trắng,nguyên nhân là do sự có mặt của các ion hypoclorit (ClO−). Phản ứng này là không thuận nghịch, vì thế quỳ không có vai trò của chất chỉ thị màu trong tình huống này
3. Ưu điểm và nhược điểm
a. Ưu điểm
giấy quỳ được sử dụng nhiều trong hóa học vì sự tiện dụng của nó. Chỉ cần một mẫu giấy quỳ nhỏ, chúng ta có thể biết được dung dịch mình đang dùng có tính axit, bazơ, trung tính một cách nhanh chóng (chỉ mất vài phần trăm giây) và độ mạnh yếu của tính axit/ bazơ (tương đối) dựa vào sự thay đổi màu đậm nhạt của giấy quỳ. Dung dịch có tính axit càng mạnh thì giấy quỳ chuyển sang màu đỏ càng đậm, ngược lại. Ngoài ra, giấy quỳ ẩm (giấy quỳ cho thấm ướt bởi nước cất) còn có thể được ứng dụng để kiểm tra tính axit/bazơ của các loại khí (như H2S, SO3…). Một ưu điểm rõ ràng khác của giấy quỳ nữa là giá thành rẻ của nó so với các chỉ thị pH khác.
b. Nhược điểm
Tuy nhiên, giấy quỳ không thể cho biết chính xác độ mạnh yếu acid/bazơ cũng như độ pH của dung dịch cần đo. Thay vào đó, người ta sử dụng các loại chỉ thị pH cao cấp hơn như máy đo pH. Các loại máy đo pH hiện này ngoài chức năng cho biết chính xác độ pH của dung dịch, mà còn cho biết nhiệt độ, độ dẫn điện của dung dịch cần đo
4. Sản xuất
Để sản xuất giấy quỳ cũng cần nguồn nguyên liệu như sản xuất các loại giấy khác là gỗ, rồi trải qua khâu nghiền, phối trộn bột giấy, qua máy xeo, cán mỏng, sấy,...Điểm khác biệt là ta sẽ cho thêm hoạt chất quỳ vào bột giấy, sau đó sấy khô sẽ có giấy quỳ như thành phẩm.
Tổng số đánh giá:
Xếp hạng: / 5 sao
Loading... Chia sẻCác khái niệm hoá học liên quan
Axit cacbonic
Axit cacbonic là một hợp chất vô cơ có công thức H2CO3 (tương tự: OC(OH)2). Đôi khi nó còn được gọi là dung dịch cacbon dioxit trong nước, do dung dịch chứa một lượng nhỏ H2CO3. Axit cacbonic tạo thành hai loại muối là cacbonat và bicacbonat. Nó là một axit yếu.
Xem chi tiếtThuốc thử Tollens
Tollens Test là một phương pháp rất hữu ích để phân biệt giữa andehit và xeton. Phép thử định tính trong phòng thí nghiệm này còn được gọi là phép thử gương bạc.
Xem chi tiếtESTE
Đối với hợp chất hữu cơ, este là một trong những dẫn xuất của axit cacboxylic. Khi thay thế nhóm OH ở nhóm cacboxyl (-COOH) của axit cacboxylic bằng nhóm OR thì được este.
Xem chi tiếtChuẩn độ axit-bazơ
Chuẩn độ axit - baz ơ là một trong những phương pháp cơ bản nhất của phân tích thể tích nhằm xác định nồng độ của dung dịch axit hay baz ơ. Ngắc tắc của phương pháp dựa vào phản ứng trung hòa X ml dung dịch axit bằng Y ml dung dịch baz ơ và khi đã biết nồng độ chính xác của một trong hai dung dịch thì dễ dàng suy ra nồng độ của chất còn lại. Điểm tương đương được đánh giá bằng sự biến đổi nồng độ axit hay baz ơ khi tiến gần đến sự trung hòa.
Xem chi tiếtHợp chất hữu cơ
Hợp chất hữu cơ là một lớp lớn của các hợp chất hóa học mà các phân tử của chúng có chứa cacbon. Các hợp chất hữu cơ có thể có nguồn gốc từ tự nhiên hoặc do các phản ứng nhân tạo.
Xem chi tiết Xem tất cả khái niệm hoá họcMột số định nghĩa cơ bản trong hoá học.
Mol là gì?
Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.
Xem thêmĐộ âm điện là gì?
Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.
Xem thêmKim loại là gì?
Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.
Xem thêmNguyên tử là gì?
Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.
Xem thêmPhi kim là gì?
Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.
Xem thêmNhững sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết
Sự thật thú vị về Hidro
Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.
Xem thêmSự thật thú vị về heli
Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.
Xem thêmSự thật thú vị về Lithium
Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!
Xem thêmSự thật thú vị về Berili
Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.
Xem thêmSự thật thú vị về Boron
Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.
Xem thêmSo sánh các chất hoá học phổ biến.
(NH4)2CrO4 và MnCO3
Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Amoni cromat và chất Mangan cacbonat
Xem thêmNiF2 và NiOOH
Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Niken diflorua và chất Nickel oxyhydroxide
Xem thêm[Ni(NH3)6](OH)2 và [Ni(NH3)6]Cl2
Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Hexamminenickel (II) hydroxide và chất Hexamminenickel(II) Chloride
Xem thêmLi2O2 và Li2SeO4
Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Peroxydilithium và chất Liti selenat
Xem thêmTừ khóa » Công Thức Hóa Học Của Quỳ Tím ẩm
-
Công Thức Hoá Học Của Quỳ Tím - Các Loại Và Một Số ứng Dụng
-
Công Thức Hóa Học Của Quỳ Tím - Mobitool
-
Công Thức Hóa Học Của Quỳ Tím
-
Công Thức Hóa Học Của Quỳ Tím
-
Quỳ Tím Có Công Thức Là Gì
-
Quỳ – Wikipedia Tiếng Việt
-
Công Thức Hóa Học Của Quỳ Tím Là Gì? - Bài Tập Hóa Học Lớp 9
-
Công Thức Hóa Học Của Quỳ Tím
-
Qùy Tím Là Gì? Đổi Màu Như Thế Nào? Ứng Dụng Của Quỳ Tím
-
Chất Nào Làm Quỳ Tím Hóa đỏ - TopLoigiai
-
Trong Số Những Chất Có Công Thức Hoá Học Dưới đây, Chất Nào Làm C
-
Khí Amoniac Làm Giấy Quỳ Tím ẩm? - Luật Hoàng Phi
-
Top 14 Công Thức Hóa Học Của Quỳ Tím - Ôn Thi HSG
-
[Lời Giải] Khí Amoniac Làm Giấy Quỳ Tím ẩm Chuyển Màu Gì? Lý Thuyết ...