Quyết định 05/2022/QĐ-UBND Lai Châu Quy định Tiêu Chuẩn đối ...
Có thể bạn quan tâm
- Văn bản mới
- Tra cứu văn bản
- Văn bản mới
- Văn bản luật Việt Nam
- Văn bản tiếng Anh
- Văn bản UBND
- Công văn
- Văn bản hợp nhất
- Quy chuẩn Việt Nam
- Tiêu chuẩn Việt Nam
- Công ước
- Hiệp định
- Hiệp ước
- Dự thảo
- Tin văn bản mới
- Tin pháp luật
- Hành chính
- Thuế - Phí
- Đất đai - Nhà ở
- Bảo hiểm
- Cán bộ - Công chức
- Lao động
- Dân sự
- Giao thông
- Biểu mẫu
- Media Luật
- Lĩnh vực khác
- Bản tin luật
- Điểm tin văn bản mới
- Chính sách mới hàng tháng
- Văn bản hàng tuần
- Bản tin hiệu lực
- Luật sư tư vấn
- AI Luật
- Tiện ích
- Tra cứu giá đất
- Tính thuế thu nhập cá nhân
- Tính bảo hiểm xã hội 1 lần
- Tính lương Gross - Net
- Tính bảo hiểm thất nghiệp
- Giá xăng hôm nay
- Văn bản mới
- Văn bản luật Việt Nam
- Văn bản tiếng Anh
- Văn bản UBND
- Công văn
- Văn bản hợp nhất
- Tiêu chuẩn Việt Nam
- Quy chuẩn Việt Nam
- Công ước
- Hiệp định
- Hiệp ước
- Dự thảo
- An ninh quốc gia
- An ninh trật tự
- Báo chí-Truyền hình
- Bảo hiểm
- Cán bộ-Công chức-Viên chức
- Chính sách
- Chứng khoán
- Cơ cấu tổ chức
- Cổ phần-Cổ phần hoá
- Công nghiệp
- COVID-19
- Cư trú-Hộ khẩu
- Dân sự
- Đất đai-Nhà ở
- Đấu thầu-Cạnh tranh
- Đầu tư
- Địa giới hành chính
- Điện lực
- Doanh nghiệp
- Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề
- Giao thông
- Hải quan
- Hàng hải
- Hàng không
- Hành chính
- Hình sự
- Hóa chất
- Hôn nhân gia đình
- Kế toán-Kiểm toán
- Khiếu nại-Tố cáo
- Khoa học-Công nghệ
- Lao động-Tiền lương
- Lĩnh vực khác
- Ngoại giao
- Nông nghiệp-Lâm nghiệp
- Quốc phòng
- Sở hữu trí tuệ
- Tài chính-Ngân hàng
- Tài nguyên-Môi trường
- Thi đua-Khen thưởng-Kỷ luật
- Thông tin-Truyền thông
- Thực phẩm-Dược phẩm
- Thuế-Phí-Lệ phí
- Thương mại-Quảng cáo
- Thủy hải sản
- Tiết kiệm-Phòng, chống tham nhũng, lãng phí
- Tòa án
- Tư pháp-Hộ tịch
- Văn hóa-Thể thao-Du lịch
- Vi phạm hành chính
- Xây dựng
- Xuất nhập cảnh
- Xuất nhập khẩu
- Y tế-Sức khỏe
- Hành chính
- Thuế - Phí
- Đất đai - Nhà ở
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức
- Lao động
- Dân sự
- Giao thông
- Biểu mẫu
- Media Luật
- Lĩnh vực khác
- Thuật ngữ pháp lý
- Tra cứu giá đất
- Tra cứu diện tích tách thửa
- Tính thuế thu nhập cá nhân
- Tính bảo hiểm thất nghiệp
- Tính bảo hiểm xã hội 1 lần
- Tính lương Gross - Net
- Tra cứu mức lương tối thiểu
- Tính lãi suất vay ngân hàng
- Tính lãi suất tiết kiệm ngân hàng
- Tính VAT online
- Giá xăng hôm nay
- Tính tiền chế độ thai sản
- Tra cứu mặt hàng không giảm thuế
- Biểu thuế nhập khẩu WTO
- Biểu thuế ASEAN
- Tra cứu mã ngành nghề kinh doanh
- Thông tin về dịch Covid-19
- Điểm tin văn bản mới
- Văn bản hàng tuần
- Bản tin hiệu lực
- Chính sách mới hàng tháng
- Hỏi đáp cùng chuyên gia
- Danh sách Luật sư/ VP Luật
- Thủ tục doanh nghiệp
- Biểu mẫu
- Lịch pháp lý
- Tra cứu văn bản
- Phân tích văn bản
- Dịch vụ dịch thuật
- Dịch vụ nội dung
- Tổng đài tư vấn
- Giới thiệu
- Hướng dẫn sử dụng
- Liên hệ
- Hỗ trợ: 0938 36 1919
- Giải đáp PL: 1900 6192
- LH quảng cáo: [email protected]
- Tải ứng dụng
- Android:
- IOS:
- Theo dõi chúng tôi trên:
- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
- Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
=>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất
- Tải về
- Báo lỗi
- Gửi liên kết tới Email
- Chia sẻ:
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu | Số công báo: Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý. | Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 05/2022/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Tống Thanh Hải |
| Ngày ban hành: Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành. | 03/03/2022 | Ngày hết hiệu lực: Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng). | Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. |
| Áp dụng: Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng). | Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. | Tình trạng hiệu lực: Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,... | Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. |
| Lĩnh vực: | Cán bộ-Công chức-Viên chức |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 05/2022/QĐ-UBND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Quyết định 05/2022/QĐ-UBND
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết Hiệu lực: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU _____________ Số: 05/2022/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________ Lai Châu, ngày 03 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn; Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 3 năm 2022, thay thế Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND ngày 15/7/2014 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định chức trách, nhiệm vụ, tiêu chuẩn đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Nội vụ; - Cục kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Sở Tư pháp; - Trung tâm Tin học và Công báo tỉnh; - Cổng Thông tin điện tử tỉnh; - Lưu: VT, TH4. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Tống Thanh Hải |
QUY ĐỊNH
TIÊU CHUẨN ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU(Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)
Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định về tiêu chuẩn đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức cấp xã) trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
2. Quy định này không áp dụng đối với Trưởng Công an xã là công an chính quy.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Đối tượng áp dụng là cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 3, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ (trừ đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1 Quy định này).
Chương II. TIÊU CHUẨN ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Mục 1. TIÊU CHUẨN ĐỐI VỚI CÁN BỘ CẤP XÃ
Điều 3. Tiêu chuẩn chung đối với cán bộ
1. Cán bộ cấp xã phải có đủ các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 3 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.
2. Tuổi giới thiệu ứng cử: Cán bộ được giới thiệu ứng cử lần đầu phải đủ tuổi để công tác ít nhất phải trọn một nhiệm kỳ. Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo phân cấp quản lý cán bộ.
Điều 4. Tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ
1. Tiêu chuẩn Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy
a) Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông.
b) Lý luận chính trị: Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên.
c) Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên. Trường hợp cán bộ là người dân tộc thiểu số công tác tại các xã: Miền núi, vùng cao, biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn tốt nghiệp trung cấp trở lên. Đã qua bồi dưỡng nghiệp vụ công tác xây dựng Đảng, kiến thức quản lý nhà nước chương trình chuyên viên (trường hợp cán bộ giữ chức vụ lần đầu mà chưa qua lớp bồi dưỡng thì sau khi giữ chức vụ phải được cử đi bồi dưỡng).
2. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
a) Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông.
b) Lý luận chính trị: Có trình độ trung cấp lý luận chính trị trở lên.
c) Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên. Trường hợp cán bộ là người dân tộc thiểu số công tác tại các xã: Miền núi, vùng cao, biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn tốt nghiệp trung cấp trở lên. Đã qua lớp bồi dưỡng quản lý nhà nước chương trình chuyên viên (trường hợp cán bộ giữ chức vụ lần đầu mà chưa qua lớp bồi dưỡng thì sau khi giữ chức vụ phải được cử đi bồi dưỡng). Đối với Chủ tịch Hội đồng nhân dân sau khi giữ chức vụ phải được bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng hoạt động đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã.
3. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
a) Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông.
b) Lý luận chính trị: Có trình độ trung cấp lý luận chính trị trở lên.
c) Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên. Trường hợp cán bộ là người dân tộc thiểu số công tác tại các xã: Miền núi, vùng cao, biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn tốt nghiệp trung cấp trở lên. Đã qua lớp bồi dưỡng quản lý nhà nước chương trình chuyên viên (trường hợp cán bộ giữ chức vụ lần đầu mà chưa qua lớp bồi dưỡng thì sau khi giữ chức vụ phải được cử đi bồi dưỡng). Đối với Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân sau khi giữ chức vụ phải được bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng hoạt động đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã.
4. Tiêu chuẩn Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
a) Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông.
b) Lý luận chính trị: Có trình độ trung cấp lý luận chính trị trở lên. Đối với trường hợp giữ chức vụ lần đầu và chưa giữ chức vụ khác tương đương thì có trình độ lý luận sơ cấp, sau khi giữ chức vụ phải được cử đi đào tạo trung cấp lý luận chính trị.
c) Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Tốt nghiệp trung cấp trở lên.
Mục 2. TIÊU CHUẨN ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Điều 5. Tiêu chuẩn chung công chức cấp xã
Công chức cấp xã phải có đủ các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 3 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn (trừ chức danh Trưởng Công an xã).
Điều 6. Tiêu chuẩn cụ thể đối với công chức
1. Độ tuổi: Đủ 18 tuổi trở lên.
2. Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông.
3. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên (đối với phường, thị trấn, xã khu vực I, xã khu vực II thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi) và Trung cấp trở lên (đối với xã còn lại) của ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của chức danh công chức đảm nhận theo quy định tại khoản 4 Điều này. Riêng đối với Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã có trình độ từ trung cấp trở lên; công chức Tư pháp - Hộ tịch có trình độ từ trung cấp trở lên và đã được bồi dưỡng nghiệp vụ Hộ tịch (đối với các trường hợp tuyển dụng mới, sau khi được tuyển dụng phải cử đi bồi dưỡng nghiệp vụ Hộ tịch).
4. Quy định về chuyên ngành đào tạo của công chức cấp xã
a) Đối với chức danh Văn phòng - Thống kê: Các ngành, chuyên ngành về Luật, Kinh tế, Hành chính, Quản trị văn phòng, Thống kê, Quản lý nhà nước.
b) Đối với chức danh Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn): Các ngành, chuyên ngành về Kỹ thuật trắc địa - bản đồ, Kiến trúc, Kiến trúc đô thị, Kỹ thuật xây dựng, Quản lý xây dựng, Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông, Quản lý tài nguyên và môi trường, Quản lý đất đai. Đối với chức danh Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã): Các ngành, chuyên ngành về Kỹ thuật trắc địa - bản đồ, Kỹ thuật xây dựng, Quản lý xây dựng, Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông, Phát triển nông thôn, Nông học, Quản lý tài nguyên và môi trường, Quản lý đất đai và chuyên ngành Nông nghiệp.
c) Đối với chức danh Tài chính - kế toán: Các ngành, chuyên ngành về Kế toán, Kiểm toán.
d) Đối với chức danh Tư pháp - Hộ tịch: Các ngành, chuyên ngành về Luật, Pháp lý.
đ) Đối với chức danh Văn hóa - Xã hội: Các ngành, chuyên ngành về Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam, Quản lý văn hóa, Văn hóa học, Công tác xã hội.
e) Đối với chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự: Ngành, chuyên ngành quân sự cơ sở.
Chương III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với cán bộ, công chức được bầu cử, tuyển dụng, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, tiếp nhận trước khi Quy định này có hiệu lực thi hành mà chưa đạt trình độ theo Quy định này thì Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đảm bảo trong thời hạn 05 năm kể từ ngày Quy định này có hiệu lực thi hành cán bộ, công chức phải đáp ứng theo quy định này. Trường hợp không đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo Quy định này thì giải quyết chế độ, chính sách theo quy định.
2. Chuyên ngành đào tạo quy định tại khoản 4 Điều 6 Quy định này không áp dụng đối với công chức được tuyển dụng, điều động, luân chuyển, tiếp nhận, bổ nhiệm trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành.
3. Đối với tiêu chuẩn, điều kiện dự tuyển công chức cấp xã đã được phê duyệt kế hoạch tuyển dụng trước ngày Quy định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Quy định này có hiệu lực thi hành. Công chức cấp xã sau khi được tuyển dụng chưa đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 6 Quy định này thì phải hoàn thiện theo quy định tại khoản 1 điều này.
Điều 8. Trách nhiệm thi hành
1. Giao Sở Nội vụ có trách nhiệm theo dõi, thanh tra, kiểm tra và báo cáo UBND tỉnh về việc thực hiện Quy định này.
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện Quy định này./.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Quyết định 05/2022/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lai ChâuBạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF. Lã Nga Từ khóa liên quan: Quyết định 17/2014/QĐ-UBND , Quyết định 30/2023/QĐ-UBND , Quyết định 40/QĐ-UBND 01Quyết định 30/2023/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành Quy định tiêu chuẩn đối với cán bộ, công chức ở cấp xã và ngành đào tạo đối với công chức ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Lai Châu
02Quyết định 17/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu về việc ban hành Quy định chức trách, nhiệm vụ, tiêu chuẩn đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lai Châu
03Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, số 63/2020/QH14
04Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức của Quốc hội, số 52/2019/QH14
05Luật Dân quân tự vệ của Quốc hội, số 48/2019/QH14
06Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương của Quốc hội, số 47/2019/QH14
07Thông tư 13/2019/TT-BNV của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
08Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, số 80/2015/QH13
09Luật Tổ chức chính quyền địa phương của Quốc hội, số 77/2015/QH13
10Luật Hộ tịch của Quốc hội, số 60/2014/QH13
Hỏi đáp pháp luật về Cán bộ-Công chức-Viên chức
- Viên chức tự ý nghỉ việc mà không có lý do chính đáng bị xử lý kỷ luật như thế nào?
- Viên chức sử dụng bằng giả để xin việc thì bị xử lý như thế nào?
- Cán bộ, công chức, viên chức có được làm youtuber không?
- Thời hiệu xử lý kỷ luật đảng viên sinh con thứ 3
- Tiêu chuẩn bổ nhiệm trưởng, phó phòng giáo dục và đào tạo
Tin pháp luật về Cán bộ-Công chức-Viên chức
Phụ cấp hướng dẫn công chức tập sự là bao nhiêu?
- Thi thăng hạng giáo viên: 6 quy định mới nhất cần biết
- Trợ cấp chuyển vùng: Thông tin quan trọng công chức cần biết
- Trường hợp nào công chức bị miễn nhiệm?
- Cán bộ là gì? Cán bộ được xếp lương thế nào?
Tin văn bản mới
Cá nhân quản lý, vận hành công trình thủy lợi phải đào tạo, bồi dưỡng định kỳ 5 năm/lần
- Bộ Chính trị yêu cầu hoàn thành nghiên cứu, quán triệt Nghị quyết Đại hội XIV trong quý I/2026
- Yêu cầu chấn chỉnh tình trạng “ba không” trong giải quyết và thi hành án hành chính
- Không xét thi đua, khen thưởng cán bộ, công chức vi phạm pháp luật về thi hành án hành chính
- Quy định mới về hồ sơ cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ từ 25/01/2026
- Trang chủ
- Về LuatVietnam
Từ khóa » Công Báo Tỉnh Lai Châu
-
Thứ Sáu, Ngày 15 Tháng 7 Năm 2022 Trang Chủ Giới Thiệu Tổng Tập ...
-
Cổng Thông Tin điện Tử Tỉnh Lai Châu
-
Công Báo Tỉnh Lai Châu
-
Công Báo Tỉnh Lai Châu
-
Thuộc Tính - Lai Châu
-
Cơ Sở Dữ Liệu Quốc Gia Về Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Lai Châu
-
Quyết định 11/2021/QĐ-UBND Quy định Về Mức độ Khôi Phục Lại ...
-
Tỉnh ủy Lai Châu
-
Quyết định 07/2022/QĐ-UBND Bãi Bỏ Quyết định 21/2009/QĐ ...
-
Báo Điện Tử Lai Châu
-
QUYẾT ĐỊNH 46/2020/QĐ-UBND VỀ QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG ...
-
UBND Tỉnh Lai Châu | Facebook
-
Hệ Thống Website Công Báo