Quyết định 09/2012/QĐ-UBND - Gia Lai
Có thể bạn quan tâm
Gia Lai
- CSDL Quốc Gia
- Trang chủ
- Tìm kiếm
Danh sách quận huyện quận huyện Gia Lai
Trung ương Lên đầu trang- Văn bản quy phạm pháp luật
- Hệ thống hóa VBQPPL
- HĐND tỉnh Gia Lai
- UBND tỉnh Gia Lai
- Nghị quyết
- Chỉ thị
- Quyết định
- 1945 đến 1950
- 1951 đến 1960
- 1961 đến 1970
- 1971 đến 1980
- 1981 đến 1990
- 1991 đến 2000
- 2001 đến 2010
- 2011 đến 2020
- CSDL quốc gia về VBPL »
- CSDL Gia Lai »
- Văn bản pháp luật »
- Quyết định 09/2012/QĐ-UBND
- Toàn văn
- Thuộc tính
- Lịch sử
- VB liên quan
- Lược đồ
- Tải về
- Bản in
- Hiệu lực: Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày có hiệu lực: 17/08/2012
- Ngày hết hiệu lực: 19/01/2018
| UBND TỈNH GIA LAI Số: 09/2012/QĐ-UBND |
| CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Gia Lai, ngày 7 tháng 8 năm 2012 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai
________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 379/TTr-STC/CSVG ngày 09/4/2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai như sau:
1. Về giá tính phí trước bạ đất và nhà, vật kiến trúc
1.1. Về đất:
a) Diện tích tính lệ phí trước bạ:
Diện tích đất chịu phí trước bạ là toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất xác nhận và cung cấp cho cơ quan thuế theo “phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính”.
b) Giá tính lệ phí trước bạ: Là giá đất do UBND tỉnh ban hành hàng năm.
1.2. Về nhà, vật kiến trúc:
a) Diện tích tính lệ phí trước bạ: Là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
b) Giá tính lệ phí nhà, vật kiến trúc: Là giá nhà, vật kiến trúc mới (100%) do UBND tỉnh quy định.
c) Tỷ lệ % chất lượng còn lại của nhà, vật kiến trúc được quy định như sau:
- Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian sử dụng dưới 5 năm là 100%;
- Kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi hoặc có thời gian sử dụng từ 5 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng như sau:
| Thời gian đã sử dụng | Nhà biệt thự (%) | Nhà cấp I (%) | Nhà cấp II (%) | Nhà cấp III (%) | Nhà cấp IV (%) |
| - Dưới 5 năm | 95 | 90 | 90 | 80 | 80 |
| - Từ 5 năm đến 10 năm | 85 | 80 | 80 | 65 | 65 |
| - Trên 10 năm đến 20 năm | 70 | 60 | 55 | 35 | 35 |
| - Trên 20 năm đến 50 năm | 50 | 40 | 35 | 25 | 25 |
| - Trên 50 năm | 30 | 25 | 25 | 20 | 20 |
Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc năm nhận nhà.
- Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ như sau:
| Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ | = | Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ | x | Giá một (01) mét vuông (m2) nhà | x | Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ |
2. Giá tính lệ phí trước bạ xe ôtô và xe mô tô:
a) Xe ôtô: Giá tính lệ phí trước bạ (có phụ lục kèm theo).
b) Xe mô tô: Giá tính lệ phí trước bạ (có phụ lục kèm theo).
3. Giá tính lệ phí trước bạ đối với một số tài sản khác:
a) Đối với các loại tài sản khác mua, bán: Giá tính lệ phí trước bạ không được thấp hơn giá ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp của người bán.
b) Đối với tài sản tự sản xuất, chế tạo: Giá tính lệ phí trước bạ không được thấp hơn giá thành sản phẩm của đơn vị sản xuất.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND ngày 26/10/2010 của UBND tỉnh Gia Lai về việc ban hành bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ôtô, xe mô tô hai bánh gắn máy trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các Huyện, Thị xã, thành phố Pleiku và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. Ủy ban nhân dân |
Chủ tịch |
(Đã ký) |
Phạm Thế Dũng |
- Bản PDF:
- File đính kèm:
- 09.2012.QĐ-UBND.doc - (Xem nhanh)
- 09.2012.QĐ-UBNDphuluc.xls
Gửi phản hồi Tải về -
09.2012.QĐ-UBND.doc - (Xem nhanh) -
09.2012.QĐ-UBNDphuluc.xls - (Xem nhanh)
CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ VĂN BẢN PHÁP LUẬT
This div, which you should delete, represents the content area that your Page Layouts and pages will fill. Design your Master Page around this content placeholder.Từ khóa » Phí Trước Bạ Và Thuế Vat
-
Mới: Mức Thu Thuế Trước Bạ Từ Ngày 01/3/2022 - LuatVietnam
-
Thuế Trước Bạ Là Gì? Cách Tính Thuế Trước Bạ Mới Nhất 2022
-
Trước Bạ Nghĩa Là Gì - Lệ Phí Thuế Trước Bạ Là Thuế Gì?
-
Lệ Phí Trước Bạ: Quy định Và Những điều Cần Biết - AZLAW
-
Lệ Phí Trước Bạ Và Thuế Thu Nhập Cá Nhân Nhà đất Mới Nhất 2022
-
Mức Thu Lệ Phí Trước Bạ Mới Nhất Năm 2022 - Thư Viện Pháp Luật
-
Lệ Phí Trước Bạ Là Gì ? Cách Tính Lệ Phí Trước Bạ Theo Quy định Mới
-
Mức Nộp Lệ Phí Trước Bạ đối Với Xe Mua Lại - Thuế & Kế Toán
-
Quy định Hiện Tại Về Lệ Phí Trước Bạ Không Yêu Cầu ... - Hỏi đáp CSTC
-
Phân Biệt Các Loại Thuế - Cen Value
-
Ô Tô đang Lăn Bánh Phải Chịu Bao Nhiêu Khoản Thuế Và Phí?
-
Những Loại Thuế, Phí Phải Trả Khi Giao Dịch Bất động Sản Bạn Nên Biết
-
Lệ Phí Trước Bạ Là Gì ? Khái Niệm Và Những Quy định Pháp Luật
-
Các Loại Chi Phí Khi Mua Xe Máy Mới Theo Pháp Luật Hiện Hành