Quyết định 173/2003/QĐ-UB - Bình Dương

Liên hệ Sơ đồ cổng thông tin Hướng dẫn khai thác Đăng nhập

Bình Dương

  • CSDL Quốc Gia
  • Trang chủ
  • Tìm kiếm
bình dương

Danh sách quận huyện quận huyện Bình Dương

Trung ương Lên đầu trang
  • Văn bản quy phạm pháp luật
  • Hệ thống hóa VBQPPL
Mục lục văn bản Cơ quan ban hành
  • HĐND tỉnh Bình Dương
  • UBND tỉnh Bình Dương
Loại văn bản
  • Nghị quyết
  • Chỉ thị
  • Quyết định
Năm ban hành
  • 1945 đến 1950
  • 1951 đến 1960
  • 1961 đến 1970
  • 1971 đến 1980
  • 1981 đến 1990
  • 1991 đến 2000
  • 2001 đến 2010
  • 2011 đến 2020
  • CSDL quốc gia về VBPL »
  • CSDL Bình Dương »
  • Văn bản pháp luật »
  • Quyết định 173/2003/QĐ-UB
  • Toàn văn
  • Thuộc tính
  • Lịch sử
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
  • Bản in
  • Hiệu lực: Còn hiệu lực
  • Ngày có hiệu lực: 01/07/2003
UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG Số: 173/2003/QĐ-UB
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bình Dương, ngày 4 tháng 7 năm 2003

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN

Về việc sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội

(ban hành kèm theo Quyết định 162/2001/QĐ-UB ngày 16/10/2001 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương )

____________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 21/6/1994;

Căn cứ Quyết định 162/2001/QĐ-UB ngày 16/10/2001 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương về tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;

Căn cứ Quyết định số 179/2002/QĐ-TTg ngày 16/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ( ban hành kèm theo Quyết định 78/2001/QĐ-TTg  ngày 16/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ), và Thông tư 29/2003/TT-BTC ngày 14/4/2003 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện chế độ sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;

Xét đề nghị của Sở Tài chính - vật giá tại Công văn số  650/CV-TCVG ngày 27/06/2003 về việc đề nghị xem xét điều chỉnh, sửa đổi bản Quy định kèm theo Quyết định 162/2001/QĐ-UB ngày 16/10/2001 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương về tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy định kèm theo Quyết định 162/2001/QĐ-UB ngày 16/10/2001 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương về tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội như sau:

1- Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:

- Khoản 2 : được sửa đổi , bổ sung như sau:

+ Chi phí trang bị : Cán bộ được trang bị điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động được cơ quan quản lý cấp một khoản kinh phí để thanh toán chi phí ban đầu : Tiền mua máy điện thọai cố định tại nhà riêng: 300.000đ/máy; ( những đối tượng trước đây không thuộc đối tượng được nhà nước trang cấp và trả cước phí theo quy định của Quyết định 162/2001/QĐ-UB ngày 16/10/2001 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương nhưng đã tự lắp máy bất kể từ nguồn kinh phí nào, nay thuộc đối tượng được nhà nước trang cấp và trả cước phí thì không được thanh toán tiền chi phí lắp đặt máy ban đầu).

Chi phí lắp đặt máy, chi phí hòa mạng ( hoặc cài đặt ) thanh toán theo hóa đơn của cơ quan bưu điện tại thời điểm được trang bị máy.

- Khoản 3 : được bổ sung như sau:

Hàng tháng, cùng với kỳ trả lương, cơ quan quản lý cấp tiền cho cán bộ được tiêu chuẩn trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng để thanh toán cước phí sử dụng điện thoại ( kể cả tiền thuê bao ).

Đối với các cơ quan đã ký hợp đồng lắp đặt điện thoại với cơ quan bưu điện cho số cán bộ có tiêu chuẩn được trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng làm thủ tục chuyển hợp đồng sử dụng điện thoại về gia đình cán bộ đó để cá nhân thanh toán trực tiếp tiền cước sử dụng điện thoại với cơ quan bưu điện.

- Bổ sung thêm vào điều 2 khoản 4 có nội dung sau đây:

Cán bộ được trang bị điện thoại cố định tại nhà riêng sau khi ký kết hợp đồng lắp đặt điện thoại với cơ quan bưu điện, có trách nhiệm báo cáo cơ quan quản lý kết quả thực hiện trang bị điện thoại về : Thời gian bắt đầu có hiệu lực, số điện thoại liên lạc, loại máy trang bị ( tên máy và số hiệu sản xuất của máy ) để theo dõi quản lý.

Cơ quan quản lý có trách nhiệm mở sổ theo dõi việc trang bị điện thoại cho các cán bộ được trang bị điện thoại trong cơ quan theo các nội dung trên.

2. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

- Khoản 2 : được sửa đổi, bổ sung như sau:

+ Chi phí trang bị : Cán bộ được trang bị điện thoại di động được cơ quan quản lý cấp một khoản kinh phí để thanh toán chi phí ban đầu: Tiền mua máy điện thoại di động: 3.000.000đ/máy;( những đối tượng trước đây không thuộc đối tượng được nhà nước trang cấp và trả cước phí theo quy định của Quyết định 162/2001/QĐ-UB ngày 16/10/2001 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương nhưng đã tự lắp máy bất kể từ nguồn kinh phí nào, nay thuộc đối tượng được nhà nước trang cấp và trả cước phí thì không được thanh toán tiền chi phí lắp đặt máy ban đầu ).

Chi phí lắp đặt máy, chi phí hòa mạng ( hoặc cài đặt ) thanh toán theo hóa đơn của cơ quan bưu điện tại thời điểm được trang bị máy.

- Khoản 3 : được bổ sung như sau:

Hàng tháng, cùng với kỳ trả lương, cơ quan quản lý cấp tiền cho cán bộ được tiêu chuẩn trang bị điện thoại di động để thanh toán cước phí sử dụng điện thoại ( kể cả tiền thuê bao ).

Đối với các cơ quan đã ký hợp đồng lắp đặt điện thoại với cơ quan bưu điện cho số cán bộ có tiêu chuẩn được trang bị di động làm thủ tục chuyển hợp đồng sử dụng điện thoại về gia đình cán bộ đó để cá nhân thanh toán trực tiếp tiền cứơc sử dụng điện thoại với cơ quan bưu điện.

- Bổ sung thêm vào điều 3 khoản 4 có nội dung sau đây:

Cán bộ được trang bị điện thoại di động sau khi ký kết hợp đồng lắp đặt điện thoại với cơ quan bưu điện, có trách nhiệm báo cáo cơ quan quản lý kết quả thực hiện trang bị điện thoại về : Thời gian bắt đầu có hiệu lực, số điện thoại liên lạc, loại máy trang bị ( tên máy và số hiệu sản xuất của máy ) để theo dõi quản lý.

Cơ quan quản lý có trách nhiệm mở sổ theo dõi việc trang bị điện thoại cho các cán bộ được trang bị điện thoại trong cơ quan theo các nội dung trên.

3- Điều 5: được bãi bỏ và thay thế như sau:

- Thanh toán chi phí sửa chữa, thay thế điện thoại :

+ Đối với các đối tượng đúng tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 162/2001/QĐ-UB ngày 16/10/2001 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương:

Các khoản chi phí sửa chữa, thay thế khi điện thoại hư hỏng không thể sửa chữa, được ngân sách nhà nước thanh toán theo quy định:

- Khi điện thoại bị mất, bị hư hỏng do nguyên nhân chủ quan của người sử dụng thì người được trang bị điện thoại có trách nhiệm tự sửa chữa hoặc mua máy mới bằng nguồn tài chính của cá nhân.

- Khi điện thoại bị hư hỏng do nguyên nhân khách quan còn trong thời gian bảo hành thì mọi chi phí sửa chữa do nhà cung cấp chịu trách nhiệm thanh toán.

- Khi điện thoại hư hỏng do nguyên nhân khách quan ( do lỗi của nhà sản xuất ), nếu hết thời gian bảo hành thì cán bộ được trang bị điện thoại phải báo với cơ quan quản lý cán bộ để sửa chữa hoặc thay thế ( trường hợp không sửa chữa được ). Chi phí mua máy điện thoại thay thế không quá chi phí mua máy ban đầu theo quy định của Quyết định này.

Mọi chi phí sửa chữa, thay thế điện thoại bị hư hỏng do cơ quan quản lý cán bộ thanh toán trong phạm vi kinh phí của cơ quan, đơn vị.

+ Các đối tượng khác do Chủ tịch HĐND tỉnh, Bí thư tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định cho thanh toán cước nhưng máy do cá nhân tự trang bị thì không thuộc phạm vi áp dụng điều này.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2003.

Điều 3: Ông Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân & Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính-Vật giá, Giám đốc Kho bạc nhà nước, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Chủ tịch

(Đã ký)

Hồ Minh Phương

Tải file đính kèm
  • Bản PDF:
  • File đính kèm:
    • 173.2003.QĐ.UB.doc - (Xem nhanh)
Gửi phản hồi Tải về
  • 173.2003.QĐ.UB.doc - (Xem nhanh)

CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ VĂN BẢN PHÁP LUẬT

This div, which you should delete, represents the content area that your Page Layouts and pages will fill. Design your Master Page around this content placeholder.

Từ khóa » Số điện Thoại Văn Phòng Ubnd Tỉnh Bình Dương