Quyết định 28/2016/QĐ-UBND - Ninh Bình

Liên hệ Sơ đồ cổng thông tin Hướng dẫn khai thác Đăng nhập

Ninh Bình

  • CSDL Quốc Gia
  • Trang chủ
  • Tìm kiếm
ninh bình

Danh sách quận huyện quận huyện Ninh Bình

Trung ương Lên đầu trang
  • Văn bản quy phạm pháp luật
  • Hệ thống hóa VBQPPL
Mục lục văn bản Cơ quan ban hành
  • HĐND tỉnh Ninh Bình
  • UBND tỉnh Ninh Bình
Loại văn bản
  • Nghị quyết
  • Chỉ thị
  • Quyết định
Năm ban hành
  • 1945 đến 1950
  • 1951 đến 1960
  • 1961 đến 1970
  • 1971 đến 1980
  • 1981 đến 1990
  • 1991 đến 2000
  • 2001 đến 2010
  • 2011 đến 2020
  • CSDL quốc gia về VBPL »
  • CSDL Ninh Bình »
  • Văn bản pháp luật »
  • Quyết định 28/2016/QĐ-UBND
  • Toàn văn
  • Thuộc tính
  • Lịch sử
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Bản PDF
  • Tải về
  • Bản in
  • Hiệu lực: Còn hiệu lực
  • Ngày hết hiệu lực: 12/11/2016
UBND TỈNH NINH BÌNH Số: 28/2016/QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Ninh Bình, ngày 26 tháng 10 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu

tỷ lệ 1/2.000 đô thị Phát Diệm, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình

____________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/06/2009;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về Quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị;

Căn cứ Thông tư số 19/2010/TT-BXD ngày 22/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 376/TTr-SXD ngày 26/4/2016 và kết quả thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 176/BC-STP ngày 25/8/2016.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 đô thị Phát Diệm, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/11/2016.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Kim Sơn và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Bộ Xây dựng;

- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;

- Thường trực Tỉnh ủy;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;

- Đoàn Đại biểu Quốc Hội tỉnh;

- UB Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;

- Website Chính phủ;

- Công báo Ninh Bình;

- Website tỉnh;

- Lưu VT, VP4,2,3,5,6,7,8,9,10.

nt29.05

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

Nguyễn Ngọc Thạch

 

QUY ĐỊNH

Quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 đô thị Phát Diệm, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình.

(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND ngày 26 /10/2016

của UBND tỉnh Ninh Bình)

_____________________

PHẦN I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

- Quy định này áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân thực hiện việc quản lý đầu tư xây dựng, khai thác sử dụng công trình trong phạm vi ranh giới thuộc đồ án quy hoạch phân tỷ lệ 1/2.000 khu đô thị Phát Diệm, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1450/QĐ-UBND ngày 30/12/2015 đảm bảo theo đúng đồ án được phê duyệt.

- Quy định này và nội dung đồ án quy hoạch phân khu đô thị Phát Diệm làm căn cứ xác lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết đô thị, thiết kế đô thị, các quy hoạch chuyên ngành trong phạm vi quy hoạch phân khu đô thị Phát Diệm.

- Quy định này và nội dung đồ án quy hoạch phân khu đô thị Phát Diệm làm cơ sở để các cơ quan quản lý đầu tư xây dựng có liên quan theo quyền hạn và trách nhiệm được giao, quản lý hướng dẫn việc triển khai các dự án thành phần, thoả thuận các giải pháp kiến trúc, quy hoạch cho các công trình xây dựng trong khu vực theo đúng quy hoạch và quy định của Pháp luật.

- Ngoài những quy định trong Quy định này, việc quản lý xây dựng trong khu vực còn phải tuân theo các quy định pháp luật khác của Nhà nước có liên quan.

2. Ranh giới, phạm vi và tính chất chức năng

2.1. Phạm vi ranh giới:

Phạm vi gồm toàn bộ Thị trấn Phát Diệm và một phần của các xã lân cận: Tân Thành, Lưu Phương, Thượng Kiệm và Kim Chính. Ranh giới cụ thể như sau:

- Phía Bắc giáp các xã: Tân Thành, Lưu Phương, Thượng Kiệm, Kim Chính;

- Phía Nam giáp tuyến đường tránh Quốc lộ 10.

- Phía Đông giáp xã Đồng Hướng;

- Phía Tây giáp thôn Xuân Thành, xã Tân Thành.

2.2. Quy mô

- Quy mô diện tích: Khoảng 1.116 ha.

- Quy mô dân số: 

+ Dân số thường trú: 55.000 người.

+ Dân số tạm trú (trung bình trên 06 tháng): 5.000 người.

2.3. Tính chất

Đô thị Phát Diệm được định hướng là đô thị loại IV - thị xã trực thuộc tỉnh trong giai đoạn 2015-2020; là trung tâm phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội vùng Đông Nam của tỉnh Ninh Bình; có ưu thế phát triển dịch vụ du lịch, tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản; có vị trí chiến lược, là cửa ngõ phía Đông Nam tỉnh và là trung tâm dịch vụ du lịch, văn hóa, lịch sử, sinh thái, trung tâm tôn giáo tín ngưỡng vùng phía Bắc của nước ta.

3. Quy định chung về hệ thống các công trình hạ tầng xã hội

3.1. Hệ thống các công trình hạ tầng xã hội trong đồ án quy hoạch phân khu đô thị Phát Diệm gồm:

- Hệ thống các công trình phục vụ đô thị: Giáo dục, y tế, văn hóa, thương mại - dịch vụ, các cơ quan QLNN, sự nghiệp;

- Các trung tâm chuyên ngành cấp vùng: Giáo dục - đào tạo, nghiên cứu, y tế, văn hóa, thương mại - dịch vụ, trung tâm hành chính cấp huyện (thị xã tương lai), các cơ quan đại diện ngoài đô thị;

- Hệ thống không gian xanh: Cây xanh, mặt nước thiên nhiên, cây xanh sử dụng công cộng; cây xanh đường phố và cây xanh chuyên dùng.

3.2. Nhà ở:

- Nhà ở được xây dựng trong các đơn vị ở có bán kính tối đa là 500m. Trong đơn vị ở có các nhóm nhà ở và các loại nhà ở.

- Nhà ở gồm: Nhà vườn, nhà liền kề, nhà biệt thự và nhà chung cư.

4. Quy định chung về kết nối hạ tầng kỹ thuật

4.1. Kết nối về giao thông đô thị:

- Quốc lộ: QL10, QL12B.

- Các đường tỉnh: 480B, 481B, 481D; 482C;

- Đường vành đai quy hoạch phía bắc (VĐB) thị trấn Phát Diệm.

- Các sông: Sông Vạc, Sông Ân, sông Trì Chính…

4.2. Cao độ nền, lưu vực thoát nước và công trình thu nước mưa.

- Cao độ nền được khống chế theo quy hoạch chung xây dựng thị trấn Phát Diệm;

- Khu vực lập quy hoạch được chia làm 04 lưu vực thoát nước mưa;

- Công trình thu nước: Sông Vạc, sông Ân và gắn kết với hệ thống thủy lợi trong vùng và khu vực.

4.3. Nguồn cấp nước:

- Nguồn cấp nước từ nước mặt Sông Vạc;

- Nhà máy nước Phát Diệm hiện có và nhà máy nước mới tương lai dự kiến xây dựng tại phía bắc đô thị Phát Diệm.

4.4. Nguồn cấp điện:

- Từ nguồn trung thế 22Kv thuộc lộ 471 và 473, trạm 110/35/22Kv Kim Sơn.

- Lưới điện khung cao áp 110Kv; trong tương lai có thể di dời các tuyến điện áp 110Kv đi qua khu dân cư.

- Lưới điện trung áp và hạ áp: 35Kv, 22Kv, 10Kv, 0,4Kv; trong tương lai chuyển  lưới trung áp về 22Kv.

4.5. Thông tin liên lạc:

- Bưu chính: 09 trạm bưu điện;

- Viễn thông: Gắn kết với quy hoạch hệ thống viễn thông chung của tỉnh Ninh Bình.

4.6. Thoát nước thải:

-  Các trạm xử lý:

+ Trạm xử lý số 1: 6.200m3/ngđ.

+ Trạm xử lý số 2: 5.000m3/ngđ.

- Hai lưu vực thu gom: Bên phải sông Vạc và bên trái sông Vạc.

4.7. Thu gom chất thải rắn:

- Các điểm tập kết chất thải rắn bố trí tại các phường theo quy hoạch;

- Hai trạm tập kết trung chuyển bố trí phía Tây khu quy hoạch tại xã Tân Thành;

- Khu xử lý tập trung: Thành phố Tam Điệp, theo quy hoạch chất thải rắn tỉnh Ninh Bình.

4.8. Nghĩa trang:

- Chỉnh trang, cải tạo 16 nghĩa trang hiện có theo hướng công viên nghĩa trang có hệ thống cây xanh cách ly bao quanh và hệ thống thoát nước.

- Nghĩa trang tập trung: Các nghĩa trang trong diện bị giải tỏa và các mộ nằm rải rác được tập kết về nghĩa trang tập trung theo quy hoạch chung của thị xã tương lai.

5. Các quy định chủ yếu về kiểm soát và bảo vệ môi trường

- Đảm bảo khoảng cách ly giữa khu tiểu thủ công nghiệp, nghĩa trang, các trục giao thông chính, các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật khác: Trạm xử lý nước thải, điểm tập kết, trạm trung chuyển CTR v.v... đối với các khu dân cư.

- Khai thác sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn nước Sông Ân, Sông Vạc và các kênh mương theo quy định về bảo vệ môi trường.

- Khuyến khích sử dụng các công nghệ thân thiện với môi trường trong sản xuất, sinh hoạt của dân cư.

- Kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng hóa chất trong sản xuất nông nghiệp.

- Khuyến khích phát triển giao thông công cộng, xe đạp và đi bộ; sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo.

- Khuyến khích giảm mật độ xây dựng, tăng diện tích cây xanh, đặc biệt là  trong các khu công nghiệp, du lịch, dịch vụ, làng nghề; ứng dụng các công nghệ sản xuất sạch, tăng cường tái chế, tái sử dụng và sử dụng tuần hoàn chất thải.

- Giám sát, kiểm soát và bảo vệ môi trường thông qua các biện pháp lập báo cáo tác động môi trường và cam kết thực hiện môi trường.

- Tuyên truyền, giáo dục và xử lý nghiêm các hành vi làm ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện thu phí, lệ phí và các khoản thu khác đối với tổ chức, cá nhân gây tác động tiêu cực đến môi trường theo quy định của pháp luật.

- Áp dụng các biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu.

6. Quy định về sử dụng bản Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 đô thị Phát Diệm, huyện Kim Sơn tỉnh Ninh Bình

1.6.1. Bản Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch phân khu tỉ lệ 1/2000 đô thị Phát Diệm bao gồm ba phần: Quy định chung; Quy định cụ thể và Tổ chức thực hiện nhằm hướng dẫn các nhà quản lý, các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện tốt các quy định cụ thể của đồ án quy hoạch phân khu về:

- Sử dụng đất;

- Thiết kế đô thị;

- Quy hoạch cơ sở hạ tầng kỹ thuật;

- Bảo vệ môi trường.

6.2. Ngoài những nội dung được quy định tại văn bản này, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thể tìm hiểu đồ án Quy hoạch phân khu theo các tài liệu sau:

- Thuyết minh tổng hợp;

- Các bản vẽ quy hoạch phân khu;

- Quyết định số 1450/QĐ-UBND ngày 30/12/2015 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc phê duyệt Quy hoạch phân khu tỉ lệ 1/2.000 đô thị  Phát Diệm;

6.3. Quy định này có thể được bổ sung và điều chỉnh khi:

- Có sự điều chỉnh quy hoạch theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Có sự thay đổi các quy định của pháp luật có liên quan.

 

 

PHẦN II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1. Hệ thống các phân khu và chức năng

- Phân khu I: Thị trấn Phát Diệm: 119,39 ha; tương đương 10,7 % diện tích khu quy hoạch;

- Phân khu II: Là trung tâm mới của thị xã Phát Diệm tương lai: 138,40 ha tương đương 12,4% diện tích khu quy hoạch.

- Phân khu III: Thuộc khu lõi đa chức năng của đô thị Phát Diệm; 77,01 ha; tương đương 6,90% diện tích khu quy hoạch;

- Phân khu IV: Khu dân cư Nam Kim Chính: 108,24 ha; tương đương 9,7% diện tích khu quy hoạch;

- Phân khu V: Khu dân cư Bắc Kim Chính: 138,10 ha; tương đương 12,37% diện tích khu quy hoạch;

- Phân khu VI: Thuộc khu lõi đô thị Phát Diệm: 125,46 ha; tương đương 11,24% diện tích khu quy hoạch;

- Phân khu VII: Khu dân cư Tây Bắc đô thị Phát Diệm; 172,82 ha; tương đương 15,49% diện tích khu quy hoạch;

- Phân khu VIII: Khu dân cư phía Tây đô thị Phát Diệm; 106,84 ha; tương đương 9,57% diện tích khu quy hoạch;

- Phân khu IX: Khu dân cư hiện có 129,74 ha; tương đương 11,63% diện tích khu quy hoạch.

 
  pa 2

 

Hình 1-1: Đường 481D( Quốc lộ 10 cũ)

 

+Xây dựng tuyến tránh ở phía nam đô thị Phát Diệm với bề rộng lòng đường 15m với 04 làn xe cơ giới dành cho xe chạy suốt, mở rộng thêm phần xe chạy trong đô thị với bề rộng là 15m mỗi bên để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông (Hình 1-2).

d10

Hình 1-3: Đường tỉnh 481B

-       Đường tỉnh 482C ven sông Vạc được mở rộng, nâng cấp gắn với đường  đô thị với bề rộng là 10,5m và tối đa là 32m, tùy thuộc vào từng khu vực (Hình 1-4).

Description: mcn-Model

Hình 1-4: Mặt cắt 1-1

- Xây dựng mạng lưới đường liên khu vực theo hướng Bắc Nam gồm 05 tuyến đường cùng với trục sông Vạc và Đường tỉnh ĐT481B.

- Các tuyến đường quy hoạch mới có mặt cắt được thiết kế đúng theo quy chuẩn kỹ thuật, phù hợp với cấp đường. Đối với các tuyến đường hiện có không có khả năng mở rộng thì có thể giảm về mặt cắt, nhưng vẫn phải đảm bảo về bề rộng lòng đường, số làn xe theo loại đường.

5.1.3. Công trình giao thông

- Cầu: Xây dựng thêm 03 cầu bê tông vượt sông Vạc để đảm bảo tính liên thông của mạng lưới giao thông, đồng thời xây dựng thêm 03 cầu dành cho xe máy và người đi bộ ở khu vực đô thị cũ nhằm mục đích du lịch và giao thông nội thị; tổng cộng 08 cầu qua sông Vạc, đảm bảo chiều cao tĩnh không và khoảng cách thông thuyền phù hợp với cấp kỹ thuật của sông Vạc theo quy định;

- Thiết kế nút giao thông liên thông khác mức tại nút giao giữa đường ĐT481B và đường quốc lộ 10 mới. Sử dụng cầu vượt trên đường ĐT481B để vượt qua đường quốc lộ 10 mới.

5.1.4. Bãi đỗ xe:

- Bến xe đối ngoại: Xây dựng mới 01 bến xe liên tỉnh với quy mô cấp 3 hoàn chỉnh theo quy hoạch ngành ở phía nam đô thị Phát Diệm;

- Xây dựng 15 bãi đỗ xe, trong đó sử dụng hợp lý bến xe hiện có của thị trấn Phát Diệm khoảng 1400m2 làm bãi đỗ xe tập trung hoặc công trình phục vụ giao thông cho đô thị Phát Diệm. Tổng diện tích khoảng 10,14 ha;

- Khi lập các đồ án quy hoạch chi tiết 1/500,  phải bố trí thêm diện tích đỗ xe cho các khu vực đặc biệt và các công trình lớn như: Trung tâm thương mại, khách sạn, khu vui chơi giải trí, công viên, khu đào tạo, các khu tiểu thủ công nghiệp phù hợp với quy chuẩn quy hoạch đô thị.

  5.1.4. Nút giao thông quan trọng:

- Gồm 10 cửa ô gắn kết nội thị với vùng xung quanh;

- Thiết kế nút giao thông liên thông khác mức tại nút giao giữa đường đường tỉnh 481B và đường quốc lộ 10 mới; sử dụng cầu vượt trên đường 481B để vượt qua đường quốc lộ 10 mới.

5.1.5. Quy định chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

- Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của các loại đường:

+ Bán kính đường cong bằng tối thiểu: Rmin=400m đối với đường liên khu vực; Rmin=250m đối với đường khu vực và Rmin=100m đối với đường phân khu vực.

+ Độ dốc dọc đường từ 0 - 1%.

- Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của mạng lưới đường:

+ Tổng diện tích đất giao thông (tính từ đường phân khu vực trở lên):  265,77ha, chiếm tỷ lệ 23,81%;

+ Tổng chiều dài mạng lưới đường: 103,04km;

+ Mật độ đường: 9,96 km/km2;

5.1.6. Quy định về chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng:

- Cắm mốc đường

+ Hệ thống các mốc được xác định theo các tuyến đường tại các ngả giao nhau trên Bản đồ quy hoạch giao thông và hồ sơ lộ giới xây dựng tỷ lệ 1/2.000.

+ Tọa độ X và Y của các mốc thiêt kế được tính toán trên lưới tọa độ quốc gia Việt Nam - VN2000.

+ Cao độ mốc thiết kế được xác định theo cao độ nền của bản đồ đo đạc địa hình  tỷ lệ 1/2.000 theo hệ thống cao độ của nhà nước.

+ Vị trí các mốc thiết kế được xác định trên cơ sở tọa độ của cọc mốc cố định bê tông trong lưới đường chuyền cấp I, II của hệ tọa độ trên bản đồ đo đạc tỉ lệ 1/2.000.

Thống kê mạng lưới các đường giao thông

STT

Tên Tuyến

Lòng đường (m)

Hè đường (m)

Phân cách (m)

Tổng chỉ giới (m)

Chiều dài (m)

CÁC TRỤC ĐƯỜNG NGANG

1

H1.1

7,5×2

4+3

0

22

2.920

2

H1.2

15+15×2

6×2

10×2

77

2.360

3

H2.1

7,5×2

5×2

0

25

2.360

4

H 2.2

10×2

10×2

15

55

2.360

5

H 2.3

10,5

5×2

0

20,5

3.002

6

H 2.4

10,5

2+4

0

16.5

2.920

7

H 2.5

7×2

4×2

0

22

1.205

8

H2.6

15+15×2

6×2

10×2

77

2.360

9

H 3.1

7×2

4×2

0

22

1.405

10

H 3.2

7

4×2

0

15

962

11

H 3.3

7

4×2

0

15

2.636

12

H 3.4

10.5

5×2

0

20.5

1.408

13

H 3.5

10.5

5×2

0

20.5

1.408

14

H 3.6

10,5

4×2

0

18,5

547

15

H 3.7

10,5

4×2

0

18,5

782

16

H 3.8

10,5

4×2

0

18,5

821

17

H 3.8.1

10,5

4×2

0

18,5

1.127

18

H 3.9

14

6×2

14

40

808

CÁC TRỤC ĐƯỜNG DỌC

1

V 1.1

10,5

4×2

0

18,5

2.287

2

V 1.2

8,5×2

5+3

3

25

2.499

3

V 1.3

15

5×2

0

25

4.725

4

V 1.4

15

5×2

0

25

4.755

5

V2.1

10.5

4×2

0

18.5

2.327

6

V 2.2

12×2

5×4

0

44

4.593

7

V 2.3

7×2

4×2

0

22

4.593

8

V 2.4

10,5×2

4×2+1,5×2

0

32

2.096

9

V 2.5

10,5

4×2

0

18.5

4.593

10

V 3.1

14+7

4+5+3+1

0

34

4.593

11

V 3.2

9×2

6×4

0

42

4.593

12

V 3.3

10,5+7

1,5×2+3+4

0

27.5

4.593

TỔNG CHIỀU DÀI ĐƯỜNG

77.638

 

5.2. Quy định về chuẩn bị kỹ thuật đất đai

Cáo độ nền, lưu vực thoát nước mưa và các công trình đầu mối thoát nước, mạng lưới đường ống thoát nước cụ thể xem tại Bản vẽ số 07A: Bản đồ Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật (trong hồ sơ đồ án Quy hoạch phân khu đô thị  Phát Diệm của UBND tỉnh Ninh Bình phê duyệt).

Các quy định chính như sau:

5.2.1. Cao độ nền.

- Tại những khu vực hiện trạng giữ nguyên cao độ hiện trạng, không san lấp, hạn chế can thiệp làm ảnh hưởng tới các công trình đã có;

- Khu vực phía Bắc sông Ân, cao độ khu vực trong đê từ +2,0m đến +2,5m;

- Khu vực phía Nam sông Ân, cao độ khu vực trong đê từ +1,2m đến +1,5m.

5.2.2. Thoát nước mưa:

- Lưu vực thoát nước mưa: Toàn bộ khu vực quy hoạch được phân thành 04 lưu vực thoát nước chính:

+ Phía Bắc sông Ân được phân thành 02 lưu vực: Bên trái và bên phải sông Vạc do có tuyến đê bảo vệ nên nước mưa của 02 lưu vực này thoát vào hệ thống kênh mương và đổ trực tiếp ra sông Ân;

+ Phía Nam sông Ân được chia thành 02 lưu vực: Bên trái và bên phải sông Vạc do có tuyến đê bảo vệ nên nước mưa của 02 lưu vực này thoát vào hệ thống kênh mương và đổ về phía nam, nơi có 02 trạm bơm Kim Đài và trạm bơm Phát Diệm.

- Giải pháp thoát nước mưa

+ Hệ thống thoát nước được xây dựng theo hệ thống thoát nước riêng tự chảy kết hợp với hệ thống thủy lợi;

+ Nước mưa trong khu vực được đấu nối vào hệ thống hệ thống kênh mương trong đô thị trước khi được xả ra sông Ân.

+ Đối với khu dân cư hiện trạng, tận dụng mạng lưới thoát nước mưa hiện có được cải tạo, nâng cấp khi có điều kiện kết hợp chỉnh trang, làm sạch ao hồ.

+ Mạng lưới đường ống thoát nước mưa bằng cống bê tông cốt thép, hoặc mương có nắp tấm đan;

+ Tính toán thoát nước mưa theo cường độ mưa và chu kỳ: Đối với tuyến cống chính: P = 5 năm; đối với các tuyến đường cống nhánh: P = (1-2) năm.

Tổng hợp khối lượng thoát nước mưa

STT

Hạng mục

Đơn vị tính

Khối lượng

1

Mương thoát nước B600

m

35.782,90

2

Mương thoát nước B800

m

35.098,58

3

 Mương thoát nước B1000

m

20.727,48

4

Cửa xả

Cái

170

5.3. Quy định về cấp nước

Các công trình đầu mối cấp nước, mạng lưới đường ống cấp nước cụ thể xem tại Bản vẽ số 07B: Bản đồ Quy hoạch mạng lưới cấp nước (trong hồ sơ đồ án Quy hoạch phân khu đô thị Phát Diệm đã được phê duyệt).

Các quy định chính như sau:

5.3.1. Nguồn nước 

Lấy nước từ sông Vạc:

- Giai đoạn đầu: Sử dụng nhà máy nước hiện có tại thị trấn Phát Diệm.

- Giai đoạn sau: Xây dựng thêm một nhà máy nước ở phía Bắc tại công viên nông nghiệp của phân khu VI.

5.3.2. Giải pháp quy hoạch

- Mạng lưới cấp nước vòng kết hợp mạng lưới cụt:

+ Các tuyến ống qua kênh mương được đặt theo cầu cống;

+ Đường ống truyền dẫn và phân phối bằng ống gang hoặc thép; đường ống dịch vụ bằng ống nhựa HDPE.

- Cấp nước chữa cháy: Nằm trong hệ thống cấp nước sinh hoạt với áp lực thấp. Các trụ chữa cháy được bố trí trên đường phố đảm bảo khoảng cách 150m/trụ.

5.4. Quy định về cấp điện: Các công trình đầu mối cấp điện, hệ thống mạng lưới điện cụ thể xem tại Bản vẽ số 07D: Bản đồ Quy hoạch mạng lưới cấp điện (trong hồ sơ đồ án Quy hoạch phân khu đô thị  Phát Diệm đã được phê duyệt).

5.4.1. Nguồn điện: Lấy từ trạm biến áp trung gian 110Kv Kim Sơn và trạm Như Hòa.

5.4.2. Lưới điện

- Lưới điện 110Kv: Hiện tại đang sử dụng mạng lưới 110Kv từ thành phố Ninh Bình về trạm trung gian 110/35/22KV: 1×25.000 KVA. Tuyến điện 110Kv hiện nay đang đi qua nhiều khu dân cư, giai đoạn đầu chưa cần di chuyển, nhưng trong tương lai có thể điều chỉnh để đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị.

- Lưới điện 35Kv; 10Kv: Khu vực các xã Tân Thành, Thượng Kiệm, Kim Chính và Lưu Phương có các cấp điện áp 10, 22, 35kV; nhưng chủ yếu là 22kV, trong tương lai sẽ cải tạo đường dây 10Kv, 35Kv để chuẩn hóa về 22Kv theo quy hoạch phát triển của ngành điện lực.

- Lưới điện 22Kv:

+ Hiện nay thị trấn Phát Diệm đang được cấp điện từ nguồn điện trung thế 22KV thuộc lộ 471 và 473 - Trạm 110/35/22kv Kim Sơn. Dự kiến xây mới tuyến cáp 22 Kv mạch kép từ trạm 110KVA Kim Sơn tới các trạm hạ áp trong khu vực. Sơ đồ lưới điện 22 Kv được thiết kế theo mạng vòng. Bán kính phục vụ của mỗi trạm từ 300m - 400m.

- Trạm biến áp: Cải tạo, nâng cấp các trạm biến áp hiện có, đồng thời xây mới 37 trạm để đảm bảo cung cấp đủ công suất. Sử dụng các trạm biến áp xây, có kiến trúc phù hợp; sử dụng các loại máy biến áp thông dụng có công suất 250, 400, 560, 630, 1000 KVA.

- Lưới điện 0,4Kv.

+ Từ các trạm 22/0,4Kv xây dựng các tuyến hạ thế 0,4Kv.

+ Các tuyến dẫn 0,4Kv đến khu nhà ở được dùng cáp vặn xoắn ABC:

+ Đường trục chính được dùng cáp ABC (4×95)mm trở lên.

+ Lưới 0,4 Kv chủ yếu theo mạng hình tia; đối với những phụ tải quan trọng, lưới 0,4Kv được đấu nối với 2 trạm 22/0,4Kv gần nhất để đề phòng sự cố.

5.4.3. Lưới chiếu sáng:

- Lưới chiếu sáng được bố trí riêng với đường dây 0,4Kv và 22Kv. Sử dụng đèn thuỷ ngân cao áp loại 125W đến 250W - 220V, đảm bảo độ rọi 0,4 cd/m2.

- Trước mắt, cải tạo chỉnh trang mạng lưới điện chiếu sáng dọc theo quốc lộ 10 cũ, trong tương lai các tuyến đường chính đều phải được chiếu sáng, đặc biệt là các trục đường dọc theo sông Vạc, sông Ân và các đường dọc theo trục vành đai xanh của thị trấn Phát Diệm.

5.5. Quy định về thông tin liên lạc.

5.5.1. Nhu cầu: Xây dựng 09 điểm phục vụ tại 09 phân khu trong đó đã có 01 điểm tại thị trấn Phát Diệm. Tổng số thuê bao 15.000; hệ số sử dụng 80%.

5.5.2. Giải pháp quy hoạch:

- Bưu chính: Bố trí xây dựng các bưu điện tại các trung tâm của các phân khu theo tiêu chuẩn 7.500 người/điểm phục vụ bán kính khoảng 2,15km/điểm, phù hợp với quy hoạch ngành bưu chính viễn thông.

- Viễn thông: Phát triển hệ thống chuyển mạch, hệ thống truyền dẫn mạng ngoại vi, mạng di động gắn kết với hệ thống viễn thông của tỉnh Ninh Bình và nhu cầu thực tế của đô thị Phát Diệm.

5.6. Quy định về thoát nước thải và vệ sinh môi trường

- Các công trình đầu mối về hạ tầng thoát nước thải và nghĩa trang xem tại tại Bản vẽ số 07C: Bản đồ Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường (trong hồ sơ đồ án Quy hoạch phân khu đô thị Phát Diệm đã được phê duyệt).

5.6.1. Thoát nước thải

- Các chỉ tiêu tính toán và nhu cầu xử lý.

+ Nước thải sinh hoạt: 300l/ng/ngđ.

+ Lưu lượng nước thải sinh hoạt: 11.200m3/ngđ.

- Các giải pháp quy hoạch hệ thống thoát nước

+ Các lưu vực: Lưu vực 1: Thu gom cho khu vực bên phải sông Vạc kết hợp tự chảy về các bể chứa ngầm gắn và trạm bơm chuyển bậc đưa nước thải về trạm xử lý 1 đặt tại cuối tuyến cống chính theo Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Phát Diệm. Công suất trạm: 6.200 m3/ngđ; lưu vực 2: Thu gom cho khu vực bên trái sông Vạc kết hợp tự chảy về các bể chứa ngầm gắn trạm bơm chuyển bậc đưa nước thải về trạm xử lý 2 đặt tại cuối tuyến cống chính theo Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Phát Diệm. Công suất trạm: 5.000 m3/ngđ.

+ Mạng lưới: Đường cống thoát nước tự chảy được sử dụng cống bê tông cốt thép D300 - 600mm; đối với cống có áp lực được sử dụng cống kim loại; trạm bơm chuyển bậc: Trạm kết hợp kiểu giếng và  trạm xử lý được sử dụng công nghệ hợp khối khép kín đảm bảo vệ sinh môi trường.

5.6.2. Quản lý chất thải rắn (CTR):

- Lượng CTR: Khoảng 80 tấn/ngđ.

- Quản lý CTR: Rác thải sinh hoạt được phân loại và thu gom theo các điểm tập kết đến trạm trung chuyển tại xã Tân Thành, sau đó được vận chuyển bằng xe chuyên dụng đến khu xử lý chất thải tập trung Tam Điệp tại thung Quèn khó, xã Đông Sơn.

5.6.3. Nghĩa trang

- Các nghĩa trang hiện có gồm 16 nghĩa trang trong khu vực quy hoạch, có diện tích khoảng 33,41ha, được chỉnh trang, quy hoạch và xây dựng thành các nghĩa trang - công viên có hàng rào và cây xanh cách ly.

-  Đối với nghĩa trang nằm trong dự án đang triển khai vàcác mộ nằm rải rác cần tập kết về nghĩa trang tập trung của khu vực thị xã tương lai.

 - Sau khi thị xã mới hình thành, việc an táng sẽ được thực hiện tại nghĩa trang tập trung của khu vực.

5.7. Quy định về tổng hợp đường dây đường ống kỹ thuật

Tổng hợp đường dây đường ống xem tại Bản vẽ số 08: Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống kỹ thuật (trong hồ sơ đồ án Quy hoạch phân khu đô thị  Phát Diệm của UBND tỉnh Ninh Bình phê duyệt).

Các quy định chính như sau:

5.7.1. Nguyên tắc chung:

- Tuân thủ các quy định của Quy chuẩn xây dựng, các tiêu chuẩn quy phạm về khoảng cách giữa các đường dây đường ống; khoảng cách giữa các đường dây đường ống đến công trình, bó vỉa, cột chiếu sáng.

- Việc bố trí các đường dây đường ống trên mặt bằng và chiều đứng được thực hiện theo nguyên tắc: Ưu tiên các đường ống tự chảy, đường ống khó uốn, các tuyến ống có kích thước lớn.

- Giảm tối đa việc bố trí đường dây, đường ống dưới phần đường xe chạy.

5.7.2. Giải pháp quy hoạch:

- Mặt bằng: Được xác định vị trí của các tuyến kỹ thuật, cấp điện, cấp nước, thoát nước mưa, nước thải;

- Mặt cắt: Được xác định theo khoảng cách giữa các tuyến kỹ thuật.

6. Quy định các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường

- Công bố công khai, cung cấp đầy đủ các thông tin về quy hoạch, đồng thời kiểm soát chặt chẽ sự phát triển, đầu tư xây dựng theo đúng cơ cấu quy hoạch, các vùng chức năng và nội dung quy hoạch phân khu và kế hoạch đầu tư xây dựng đô thị.

- Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu bảo vệ môi trường đối với đô thị và khu dân cư theo quy định của pháp luật trong việc thu gom xử lý các loại chất thải bằng giải pháp công nghệ thích hợp.

- Các chủ đầu tư các dự án đầu tư và xây dựng phải có báo cáo đánh giá tác động mội trường hoặc cam kết thực hiện bảo vệ môi trường, đồng thời có kế hoạch tổ chức thực hiện các yêu cầu và các nghĩa vụ tài chính về bảo vệ môi trường theo quy định.

- Tuyên truyền giáo dục nâng cao ý thức cộng đồng, dân cư thực hiện đúng việc bảo vệ môi trường nơi công cộng, đồng thời có biện pháp chế tài xử lý cương quyết các hành vi vi phạm quy định bảo vệ môi trường nơi công cộng.

 - Các gia đình có trách nhiệm đăng ký thực hiện các yêu cầu bảo vệ môi trường và nâng cao năng lực quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong việc giám sát tuyên truyền vận động, khuyến khích tự quản, huy động các nguồn lực bảo vệ môi trường; thực hiện xanh hóa cảnh quan thiên nhiên, phát động sự tham gia của xã hội trong phong trào xây dựng đô thị xanh - sạch - đẹp.

 - Tăng cường các hoạt động thanh tra, kiểm tra và giám sát, đồng thời có chế tài phù hợp trong việc xử phạt các hành vi vi phạm ô nhiễm môi trường và giải quyết các khiếu tố, khiếu kiện của các tổ chức, cá nhân.

- Quan trắc, giám sát bảo vệ môi trường:

+ Ngoài hệ thống quan trắc và giám sát môi trường toàn quốc, toàn tỉnh và theo lưu vực sông, cần tổ chức quan sát giám sát môi trường đất, nước, không khí, tiếng ồn… tại các điểm có khả năng gây ra sự cố môi trường, các khu vực nhạy cảm về môi trường.

+ Đối với nước mặt dự kiến quan trắc các tuyến sông chính, điểm thượng lưu và hạ lưu sông, quan trắc tại điểm lấy nước của nhà máy nước, quan trắc tại các hồ, mương thoát nước của đô thị với cá chỉ tiêu chính là: SS, BOD5, COD, DO.

+ Đối với nước ngầm dự kiến điểm quan trắc các giếng khoan cấp nước và giếng khơi đại diện cho các khu vực với các chỉ tiêu chính là: SS, BOD5, COD, Fe, Mg…

+ Đối với nước thải dự kiến quan trắc các vị trí xả thải của các trạm xử lý nước thải của đô thị, đối với các khu công nghiệp các chỉ tiêu chính là: SS, COD, BOD, tổng N, tổng P…

+  Đảm bảo chất lượng nước môi trường vùng được tốt , phục vụ hiệu quả cho việc ra quyết định về quản lý môi trường. Tần suất quan trắc đối với các thành phần môi trường tối thiểu phải như sau:

- Môi trường không khí:       01 lần/03 tháng;

- Môi trường nước lục địa:   01 lần/03 tháng;

- Môi trường đất:                 02 lần/01 tháng;    

- Chất thải rắn:                              01 lần/03 tháng.    

PHẦN III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trách nhiệm của UBND tỉnh Ninh Bình

Thống nhất quản lý toàn diện các hoạt động đầu tư xây dựng và quản lý  không gian, kiến trúc, cảnh quan theo đúng đồ án quy hoạch phân khu được duyệt.

2. Trách nhiệm của Sở Xây dựng và các Sở, ban ngành

Theo chức năng nhiệm vụ và quyền hạn tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo việc triển khai, quản lý và thực hiện quy hoạch phân khu đô thị Phát Diệm theo đồ án quy hoạch phân khu đã được duyệt và các quy định quản lý này.

3. Trách nhiệm của UBND huyện Kim Sơn

3.1. Chịu trách nhiệm quản lý hoạt động đầu tư xây dựng và quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị và các lĩnh vực chuyên ngành trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý theo đúng quy định hiện hành; phân công trách nhiệm cho các phòng chuyên môn trực thuộc UBND huyện; giao cho UBND các xã, thị trấn trong phạm vi quy hoạch tổ chức thực hiện, tuân thủ theo đồ án phân khu đã được duyệt và quy định quản lý này.

3.2. Lập Chương trình phát triển đô thị Kim Sơn, xây dựng kế hoạch triển khai các khu vực phát triển đô thị để thực hiện quy hoạch phân khu đã được duyệt.

3.3. Tổ chức rà soát các quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được phê duyệt nhưng chưa phù hợp với quy hoạch phân khu đô thị Phát Diệm tỷ lệ 1/2.000 đã được phê duyệt; tổ chức lập quy hoạch chi tiết xây dựng các khu vực trong quy hoạch phân khu, điều chỉnh các quy hoạch chưa phù hợp; trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết đô thị trong khu vực, phải có ý kiến thống nhất của Sở Xây dựng theo đúng quy định của pháp luật.

3.4. Tổ chức công bố công khai quy hoạch, cắm mốc giới quy hoạch, lưu trữ hồ sơ để phục vụ công tác quản lý đô thị và cung cấp thông tin quy hoạch cho các tổ chức, cá nhân nếu có yêu cầu; cung cấp thông tin về quy hoạch phân khu cho UBND thị trấn Phát Diệm, UBDN các xã trong phạm vi quy hoạch phân khu để phục vụ công tác quản lý theo quy hoạch./. 

TM. Ủy ban nhân dân

KT. CHỦ TỊCHPhó Chủ tịch

(Đã ký)

Nguyễn Ngọc Thạch

Tải file đính kèm
  • Bản PDF:
    • 28.2016.QĐ.UBND.pdf
  • File đính kèm:
    • 28.2016.QĐ.UBND.doc - (Xem nhanh)
Gửi phản hồi Tải về
  • 28.2016.QĐ.UBND.doc - (Xem nhanh)
  • 28.2016.QĐ.UBND.pdf

CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ VĂN BẢN PHÁP LUẬT

This div, which you should delete, represents the content area that your Page Layouts and pages will fill. Design your Master Page around this content placeholder.

Từ khóa » Phát Diệm Lên Thị Xã