Quyết định 3900/2000/QĐ-UB - Bà Rịa - Vũng Tàu

Liên hệ Sơ đồ cổng thông tin Hướng dẫn khai thác Đăng nhập

Bà Rịa - Vũng Tàu

  • CSDL Quốc Gia
  • Trang chủ
  • Tìm kiếm
bà rịa - vũng tàu

Danh sách quận huyện quận huyện Bà Rịa - Vũng Tàu

Trung ương Lên đầu trang
  • Văn bản quy phạm pháp luật
  • Hệ thống hóa VBQPPL
Mục lục văn bản Cơ quan ban hành
  • UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
  • HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Loại văn bản
  • Nghị quyết
  • Chỉ thị
  • Quyết định
Năm ban hành
  • 1945 đến 1950
  • 1951 đến 1960
  • 1961 đến 1970
  • 1971 đến 1980
  • 1981 đến 1990
  • 1991 đến 2000
  • 2001 đến 2010
  • 2011 đến 2020
  • CSDL quốc gia về VBPL »
  • CSDL Bà Rịa - Vũng Tàu »
  • Văn bản pháp luật »
  • Quyết định 3900/2000/QĐ-UB
  • Toàn văn
  • Thuộc tính
  • Lịch sử
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
  • Bản in
  • Hiệu lực: Hết hiệu lực toàn bộ
  • Ngày có hiệu lực: 13/09/2000
  • Ngày hết hiệu lực: 11/03/2004
UBND TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Số: 3900/2000/QĐ-UB
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Vũng Tàu, ngày 29 tháng 8 năm 2000

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU

Về việc ban hành quy chế quản lý, khai thác tận thu khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20/03/1996 và đề nghị 68/CP ngày 01/11/4996 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật khoáng sản;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công nghiệp tại tờ trình số 346/TT.CN ngày 17 tháng 8 năm 2000.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế Quản lý, khai thác tận thu khoáng sản” để áp dụng thống nhất trong toàn tỉnh.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3: Các ông Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc Sở Công nghiệp, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố trực thuộc Tỉnh và các tổ chức, cá nhân được phép khai thác tận thu khoáng sản có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

                                                                                                   TM. UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

                                                                                                                     KT. CHỦ TỊCH

                                                                                                                   PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

                                                                                                                    Trần Minh Sanh

 

 

 

QUY CHẾ

Quản lý, khai thác tận thu khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

(Ban hành kèm theo Quyết định số 3900/2000/QĐ-UB ngày 29/8/2000 của UBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu)

 

Chương I

 QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Quy chế Quản lý, khai thác tận thu khoáng sản được ban hành nhằm cụ thể hóa các điều từ Điều 65 đến Điều 72 của Nghị định 68/CP ngày 01/11/1996 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật khoáng sản. Quy chế quy định chi tiết về nguyên tắc, trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, thu hồi và trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản trên địa bàn Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Riêng đối với việc khai thác tận thu vật liệu san lấp thì tuân theo Quy chế Quản lý, khai thác và sử dụng vật liệu san lấp, ban hành kèm theo Quyết định số 02/QĐ.UB ngày 05/1/1998 của UBND Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Điều 2: Khai thác tận thu khoáng sản là hình thức khai thác khoáng sản trong điều kiện việc đầu tư khai thác quy mô công nghiệp không có hiệu quả tại các khu vực có khoáng sản phân bố không tập trung, khu vực khai thác lại ở các mỏ đã có quyết định đóng cửa; khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường mà các điều kiện kinh tế - xã hội cũng như nhu cầu tiêu thụ không cho phép đầu tư khai thác quy mô công nghiệp.

CHƯƠNG II:

THẨM QUYỀN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN

Điều 3: Thẩm quyền của UBND Tỉnh Bà Rịa-  Vũng Tàu:

1. UBND Tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn Tỉnh theo Luật Khoáng sản được Quốc hội thông qua ngày 20/3/1996 và Nghị định 68/CP ngày 01/11/1996 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản.

2. UBND Tỉnh là cấp thẩm quyền duy nhất cấp, gia hạn, thu hồi, cho phép trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản trong những khu vực đã được Bộ Công nghiệp khoanh định và bàn giao cho UBND Tỉnh quản lý.

Điều 4: Trách nhiệm và thẩm quyền của Sở Công nghiệp:

1. Là cơ quan tham mưu giúp UBND tỉnh về hoạt động khoáng sản nói chung và hoạt động khai thác tận thu nói riêng trên địa bàn tỉnh, là đầu mối tiếp nhận, thẩm định đơn, hồ sơ xin cấp, gia hạn trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, trả lời bằng văn bản cho chủ đơn nếu hồ sơ không hợp lệ, hoặc trình UBND Tỉnh xem xét cấp, gia hạn, cho phép trả lại giấy khai thác tận thu khoáng sản các hồ sơ hợp lệ theo những quy định tại Quy chế này;

2. Đề xuất và giúp UBND Tỉnh xây dựng quy hoạch, kế hoạch quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch khai thác tận thu khoáng sản thông qua UBND Tỉnh trình Bộ Công nghiệp khoanh định bàn giao lại cho Tỉnh quản lý, cấp phép phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh của địa phương.

3. Đề xuất trình UBND Tỉnh ra quyết định đình chỉ, thu hồi những giấy phép khai thác tận thu vi phạm những quy định tại Điều 7 của Quy chế này;

4. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quyết định số 329/QĐ-TCCB ngày 26/2/1997 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp quy định về nhiệm vụ, quyền hạn quản lý Nhà nước về khoáng sản của Sở Công nghiệp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 5: UBND các cấp Thành phố, Thị xã, Huyện, Thị trấn, xã trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm:

1. Thực hiện các biện pháp quản lý, bào vệ nguồn tài nguyên khoáng sản trên địa bàn địa phương, kết hợp với việc bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên khác, đảm bảo an ninh, trật tự xã hội, bảo vệ tính mạng và tài sản của nhân dân, tài sản của Nhà nước và công dân; giám sát, kiểm tra việc thi hành pháp luật về tài nguyên khoáng sản tại địa phương;

2. Trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình giải quyết các vấn đề liên quan đến việc thuê đất, sử dụng cơ sở hạ tầng và các yêu cầu sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân được phép khai thác tận thu khoáng sản theo quy định của pháp luật;

3. Chủ động hoặc phối hợp với các ngành chức năng kiểm tra, giám sát việc cải tạo phục hồi đất đai, cảnh quan môi trường trong và sau khi kết thúc khai thác theo nội dung đề án đã được chấp thuận;

4. Tuyên truyền, giáo dục và giám sát việc thi hành pháp luật về khoáng sản, tham gia giải quyết những vấn đề tranh chấp về hoạt động khai thác tận thu khoáng sản và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm pháp luật về hoạt động khai thác tận thu khoáng sản phát sinh tại địa phương;

5. Chịu trách nhiệm trước UBND Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (Đối với UBND xã, thị trấn phải chịu trách nhiệm trước UBND huyện, thị xã) về hoạt động khai thác tận thu khoáng sản trái phép trên địa bàn quản lý; thường xuyên kiểm tra xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cho Sở Công nghiệp biết để phối hợp xử lý các trường hợp khai thác tận thu khoáng sản trái phép trên địa bàn địa phương.

CHƯƠNG III:

QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC PHÉP KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN

Điều 6: Quyền lợi của các tổ chức, cá nhân được phép khai thác tận thu khoáng sản

1. Tiến hành khai thác tận thu theo quy định của giấy phép và đề án khai thác tận thu đã được Sở Công nghiệp thẩm định và UBND Tỉnh phê duyệt;

2. Cất giữ, vận chuyển, chế biến, tiêu thụ khoáng sản đã được khai thác theo quy định của pháp luật;

3. Xin gia hạn, trả lại giấy phép khai thác tận thu theo những quy định tại Quy chế này;

4. Khiếu nại hoặc khởi, kiện về quyết định thu hồi giấy phép khai thác tận thu hoặc quyết định xử lý khác của các cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật;

Điều 7: Tổ chức cá nhân được phép khai thác tận thu khoáng sản có các nghĩa vụ sau đây:

1. Nộp lệ phí giấy phép, tiền sử dụng số liệu, thông tin về tài nguyên khoáng sản của nhà nước, thuế tài nguyên khoáng sản và nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;

2. Hoạt động sản xuất, khai thác tận thu phù hợp với đề án khai thác tận thu đã được Sở Công nghiệp thẩm định và giấy phép khai thác được cấp;

3. Tận thu tối đa khoáng sản, bảo vệ tài nguyên khoáng sản, bảo đảm an toàn lao động và vệ sinh lao động; thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường phù hợp với đăng ký chất lượng môi trường đã được Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường thẩm định và chấp thuận.

4. Phải ký quỹ tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu một khoản tiền bảo đảm cho việc phục hồi môi trường và đất đai khi kết thúc hoạt động khai thác tận thu. Mức tiền phải ký quỹ, việc quản lý, sử dụng tiền ký quỹ thực hiện theo hướng dẫn của Liên bộ Tài chính- Công nghiệp- Môi trường tại Thông tư liên tịch số 126/1999/TTLT-BTC-BCN-BKHCNMT ngày 22/10/1999 và Quy định của UBND Tỉnh về thực hiện ký quỹ để phục hồi môi trường ban hành kèm theo Quyết định số 2387/2000/QĐ-UB ngày 26/5/2000.

5. Thu thập, lưu giữ số liệu, thông tin về tài nguyên khoáng sản và báo cáo định kỳ kết quả khai thác tận thu khoáng sản cho Sở Công nghiệp; báo cáo các hoạt động khác cho Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

6. Đăng ký ngày bắt đầu khai thác tận thu với cơ quan quản lý Nhà nước về hoạt động khoáng sản; thông báo kế hoạch khai thác tận thu khoáng sản cho UBND địa phương trước khi thực hiện;

7. Thực hiện các nghĩa vụ đảm bảo quyền lợi của nhân dân địa phương nơi có khoáng sản được khai thác tận thu; có trách nhiệm kết hợp yêu cầu hoạt động khai thác tận thu với việc xây dựng cơ sở hạ tầng, bảo vệ, phục hồi môi trường, môi sinh và đất đai tại địa phương; ưu tiên thu hút các lao động tại địa phương vào hoạt động khoáng sản và các dịch vụ liên quan;

8. Bồi thường thiệt hại do hoạt động khai thác tận thu khoáng sản gây ra (nếu có);

9. Tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động nghiên cứu khoa học được Nhà nước cho phép tiến hành trong khu vực khai thác tận thu; cho việc xây dựng các công trình giao thông, đường dẫn nước, đường tải điện, đường thông tin đi qua mỏ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép trên cơ sở bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân được phép khai thác tận thu khoáng sản;

10. Nộp báo cáo tổng hợp kết quả hoạt động khai thác tận thu khoáng sản cho Sở Công nghiệp trước ngày giấy phép khai thác hết hạn; thực hiện việc đóng cửa mỏ, phục hồi môi trường, môi sinh và đất đai khi giấy phép khai thác tận thu chấm dứt hiệu lực theo quy định của Luật khoáng sản;

11. Báo cáo ngay với Sở Công nghiệp và UBND địa phương nơi có mỏ nếu trong quá trình khai thác tận thu phát hiện thấy các loại cổ vật hoặc khoáng sản mới;

12. Thực hiện các quy định của Nhà nước về quản lý hành chính, trật tự và an toàn xã hội;

13. Thực hiện các nghĩa vụ khác có liên quan theo quy định của Pháp luật.

CHUƠNG IV

NGUYÊN TẮC, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN

Điều 8: Nguyên tắc cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản:

1. Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản chỉ được cấp cho tổ chức, cá nhân Việt Nam; ưu tiên cấp cho tổ chức, cá nhân thường trú tại địa phương nơi có khoáng sản, không cấp đối với khu vực đang có hoạt động thăm dò hoặc khai thác hợp pháp và khu vực cấm hoặc tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.

2. Giấy phép khai thác khai thác tận thu khoáng sản được cấp cho các tổ chức, cá nhân trong nước đối với mọi loại khoáng sản, trừ những khoáng sản có các quy định khác của Chính phủ.

3. Không bắt buộc phải tiến hành thăm dò toàn bộ diện tích khu vực được phép hoạt động trước khi bắt đầu khai thác.

4. Khối lượng khai đào, bao gồm đất đá thải và khoáng sản đối với một giấy phép khai thác tận thu được cấp cho cá nhân (không phải là doanh nghiệp) không quá năm nghìn (5.000) tấn/năm, được cấp cho tổ chức không quá một trăm nghìn (100.000) tấn/năm.

5. Công cụ và phương pháp hoạt động khai thác khai thác tận thu chủ yếu là thủ công, có thể sử dụng cơ giới nhỏ cho một số công đoạn; trong trường hợp có sử dụng vật liệu nổ phải có người sử dụng chuyên trách đã qua đào tạo, sát hạch và có chứng chỉ theo quy định của pháp luật; không sử dụng hóa chất độc.

6. Mỗi cá nhân chỉ được cấp một giấy phép khai thác khai thác tận thu.

7. Diện tích khu vực khai thác tận thu của một giấy phép cấp cho một tổ chức không quá hai mươi (20) hecta, cho một cá nhân (không phải là doanh nghiệp) không quá một (1) hecta.

8. Thời hạn của một giấy phép khai thác tận thu không quá ba năm và được gia hạn nhiều lần nhưng tổng thời gian gia hạn không quá hai năm.

Điều 9: Các khu vực được cấp giấy phép khai thác tận thu phải nằm trong qui hoạch khai thác tận thu khoáng sản của Tỉnh, được Bộ Công nghiệp khoanh định và giao cho UBND Tỉnh quản lý và cấp phép, đảm bảo một trong các điều kiện sau:

1. Khu vực có khoáng sản phân bố không tập trung, đầu tư khai thác quy mô công nghiệp không có hiệu quả kinh tế.

2. Khu vực có khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và các điều kiện về kinh tế, xã hội cũng như nhu cầu tiêu thụ không cho phép đầu tư khai thác qui mô công nghiệp;

3. Khu vực khai thác mỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ mà điều kiện để khai thác lại xét thấy đầu tư khai thác qui mô công nghiệp thì không có hiệu quả kinh tế.

Điều 10: Thủ tục xin khai thác tận thu khoáng sản:

Các tổ chức, cá nhân muốn khai thác tận thu khoáng sản phải gửi đến Sở Công nghiệp hồ sơ sau:

1. Đơn xin khai thác tận thu (có mẫu kèm theo).

2. Đề án khai thác tận thu (nội dung đề án được hướng dẫn theo mẫu kèm theo).

3. Bản đồ khu vực khai thác tận thu khoáng sản: Được thành lập trên nền bản đồ địa hình có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:5000, có hệ thống tọa độ vuông góc đầy đủ chính xác.

4. Các văn bản về tư cách pháp lý, về tài sản, năng lực tài chính của chủ đơn.

5. Phiếu xác nhận bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường do Sở Khoa học Công nghệ Môi trường cấp.

6. Thời gian giải quyết:

a) Tại Sở Công nghiệp: sau 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Sở Công nghiệp hoàn thành việc thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế để trình UBND tỉnh cấp giấy phép hoặc trả lời chủ đơn bằng văn bản về việc giấy phép không được cấp.

b) Tại UBND tỉnh: Sau 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đã được thẩm định và tờ trình của Sở Công nghiệp, UBND tỉnh sẽ ra quyết định cấp giấy phép khai thác tận thu hoặc trả lời bằng văn bản do chủ đơn về việc giấy phép không được cấp.

CHƯƠNG V

GIA HẠN, THU HỒI TRẢ LẠI GIẤY PHÉP KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN VÀ ĐĂNG KÝ NHÀ NƯỚC KHU VỰC KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN

Điều 11: Gia hạn giấy phép khai thác tận thu:

Để được gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản thì trước ngày giấy phép hết hạn không ít hơn ba mươi (30) ngày, tổ chức, cá nhân phải gửi đến Sở Công nghiệp:

1. Đơn xin gia hạn giấy phép tận thu khoáng sản (có mẫu kèm theo)

2. Báo cáo kết quả hoạt động khai thác tận thu kể từ ngày giấy phép có hiệu lực đến thời điểm xin trả lại giấy phép;

3. Bản kê các nghĩa vụ đã thực hiện: Nộp thuế, bồi thường thiệt hại, bảo vệ môi trường phục hồi đất đai ở các diện tích đã chấm dứt hoạt động khai thác;

4. Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác tại thời điểm xin gia hạn

5. Thời gian giải quyết.

a) Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày, kể từ ngày nhận được đơn và hồ sơ hợp lệ khi giấy phép khai thác còn hiệu lực, Sở Công nghiệp phải xem xét, trình UBND tỉnh gia hạn hoặc trả lời chủ đơn bằng văn bản về việc giấy phép không được gia hạn.

b) Trong thời hạn không quá mười (10) ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và có tờ trình của Sở Công nghiệp về việc gia hạn giấy phép là hợp lý, UBND tỉnh sẽ ra quyết định gia hạn giấy phép khai thác tận thu hoặc trả lời chủ đơn bằng văn bản về việc giấy phép không được gia hạn.

Điều 12: Trả lại giấy phép khai thác tận thu:

Để được trả lại giấy phép khai thác tận thu, tổ chức, cá nhân phải gửi đến Sở Công nghiệp:

Đơn trả lại giấy phép tận thu khoáng sản (có mẫu kèm theo)

Báo cáo kết quả hoạt động khai thác tận thu kể từ ngày giấy phép có hiệu lực đến thời điểm xin trả lại giấy phép

Bản kê các nghĩa vụ đã thực hiện: Nộp thuế, bồi thường thiệt hại, bảo vệ môi trường, phục hồi đất đai ở các diện tích đã chấm dứt hoạt động khai thác

Bản đồ hiện trạng khai thác mỏ.

Đề án đóng cửa mỏ để thanh lý hoặc đóng cửa mỏ để bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật

Thời hạn giải quyết:

a) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Sở Công nghiệp phải xem xét, phải kiểm tra thực tế để trình UBND tỉnh quyết định:

b) Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và có tờ trình của Sở Công nghiệp, UBND tỉnh sẽ ra quyết định về việc trả lại giấy phép khai thác tận thu;

Điều 13: Thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản

1. Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản bị thu hồi khi xảy ra một trong những trường hợp sau đây:

a) Tổ chức, cá nhân được phép khai thác tận thu không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo Điều 7 của Quy chế này.

b) Có phát hiện mới về tài nguyên khoáng sản mà khu vực đang được cho phép khai thác không còn phù hợp với hình thức và điều kiện khai thác tận thu.

c) Khu vực được phép khai thác tận thu bị công bố khu vực cấm hoặc tạm thời cấm hoạt động khoáng sản vì lý do quốc phòng, an ninh, bảo vệ di tích lịch sử văn hóa, cảnh quan hoặc vì lợi ích công cộng khác.

2. Khi giấy phép khai thác tận thu bị thu hồi hoặc đã hết hạn thì tổ chức, cá nhân được phép khai thác tận thu phải di chuyển toàn bộ tài sản của mình ra khỏi khu vực khai thác, phục hồi môi trường, môi sinh và đất đai bị ảnh hưởng do hoạt động do khai thác gây ra.

3. Trong trường hợp giấy phép khai thác tận thu bị thu hồi theo quy định tại các điểm b và c khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân được phép khai thác tận thu được giải quyết thỏa đáng những thiệt hại theo quy định của Chính phủ.

Điều 14: Đăng ký khu vực khai thác tận thu khoáng sản:

Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản kèm theo bản đồ khu vực khai thác do chủ tịch UBND Tỉnh cấp được đăng ký tại Sở Công nghiệp trước khi giao giấy phép cho chủ đơn; Sở Công nghiệp có trách nhiệm gửi đến Cục Địa chất và khoáng sản Việt nam để báo cáo (1 bộ).

CHƯƠNG VI

THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM VIỆC QUẢN LÝ, KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN

Điều 15: Sở Công nghiệp thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về khoáng sản. Nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra chuyên ngành về khoáng sản tuân theo qui định tại các Điều 59, 60 của Luật Khoáng sản, Nghị định 35/CP ngày 23/4/1997 của Chính phủ qui định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khoáng sản, qui chế tổ chức và hoạt động của thanh tra chuyên ngành về khoáng sản của Bộ Công nghiệp.

Điều 16: Hoạt động thanh tra khoáng sản chỉ tuân thủ theo pháp luật, đảm bảo chính xác, khách quan, công khai và kịp thời. Không tổ chức, cá nhân nào được can thiệp trái pháp luật vào hoạt động thanh tra khoáng sản.

Điều 17: Trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo và kết quả thanh tra, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra có quyền khiếu nại với cơ quan ra quyết định thanh tra về quyết định hoặc biện pháp xử lý của đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên.

Trong thời gian không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, cơ quan ra quyết định thanh tra phải xem xét giải quyết và thông báo bằng văn bản về kết quả giải quyết khiếu nại cho tổ chức cá nhân khiếu nại.

Quá thời hạn nói trên, khiếu nại không được giải quyết hoặc có căn cứ cho rằng việc giải quyết không đúng pháp luật thì tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp trên theo quy định của pháp luật về khiếu nại.

Tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra có quyền khởi kiện về quyết định hoặc biện pháp xử lý của đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên theo quy định của pháp luật về tố tụng.

Điều 18: Tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra có nghĩa vụ:

- Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu chứng từ, sổ sách theo yêu cầu của Trưởng Đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin tài liệu đã cung cấp.

- Thực hiện các yêu cầu, kiến nghị, quyết định của Đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên và báo cáo kết quả thực hiện trong thời hạn quy định của Đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên.

- Trường hợp có khiếu nại trong khi chờ giải quyết khiếu nại vẫn phải thực hiện yêu cầu, kiến nnghị, quyết định của Đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên.

Điều 19: Tổ chức , cá nhân khai thác tận thu khoáng sản không có giấy phép của cấp có thẩm quyền, khai thác tận thu không đúng theo giấy phép quy định, cản trở việc bảo vệ tài nguyên khoáng sản, cản trở hoạt động khai thác tận thu hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác cản trở việc kiểm tra, thanh tra về khoáng sản hoặc vi phạm các qui định khác của pháp luật và qui chế này thì tùy thuộc mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự và bồi thường thiệt hại gây ra (nếu có).

CHƯƠNG VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20: Quy chế này được áp dụng đối với việc quản lý, khai thác tận thu khoáng sản trong phạm vi toàn tỉnh. Các quy định trước đây về quản lý, khai thác tận thu khoáng sản trái với quy chế này đều bãi bỏ.

Giám đốc Sở công nghiệp có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quy chế này. Việc sửa đổi bổ sung Quy chế do Giám đốc Sở Công nghiệp trình Ủy ban Nhân dân Tỉnh xem xét quyết định.

 

Phó Chủ tịch

(Đã ký)

Trần Minh Sanh

Tải file đính kèm
  • Bản PDF:
  • File đính kèm:
    • 3900.2000.QĐ.UB.doc - (Xem nhanh)
Gửi phản hồi Tải về
  • 3900.2000.QĐ.UB.doc - (Xem nhanh)

CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ VĂN BẢN PHÁP LUẬT

This div, which you should delete, represents the content area that your Page Layouts and pages will fill. Design your Master Page around this content placeholder.

Từ khóa » Khoáng Sản Brvt