Quyết định 50/2017/QĐ-TTg

  • ⚛ Trang chủ
    • ⚛ Giáo án
    • ⚛ Học tập
    • ⚛ Tài liệu
    • ⚛ Biểu mẫu
    • ⚛ Pháp luật
    • ⚛ Tiện ích AI
    • Giáo án
    • Học tập
    • Tài liệu
    • Tiện ích AI
    • Bài dự thi
    • Dành cho giáo viên
    • Tập huấn
    • Đề thi
Gói Thành viên của bạn sắp hết hạn. Vui lòng gia hạn ngay để việc sử dụng không bị gián đoạn Hoatieu.vn Pháp luật Văn bản pháp luật Tài chính - Ngân hàng Quyết định 50/2017/QĐ-TTg Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị Tải về

Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »

Mua Pro 99.000đ Tư vấn nhanh

Quyết định 50/2017/QĐ-TTg - Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 50/2017/QĐ-TTg quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị. Theo đó ban hành tiêu chuẩn, đinh mức sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ.

Nghị định 36/2016/NĐ-CP Quản lý trang thiết bị y tế

Thông tư 19/2016/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước

Thông tư 02/2016/TT-BNNPTNT sửa đổi danh mục chủng loại máy, thiết bị được hưởng chính sách hỗ trợ

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: 50/2017/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNHQUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị.

2. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ.

3. Căn cứ quy định của Chính phủ về tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với quân nhân tại ngũ, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân và quy định tại Quyết định này, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị không thuộc danh mục tài sản đặc biệt tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân thuộc phạm vi quản lý sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập, ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị).

2. Các chức danh làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị:

a) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, pháp luật về viên chức;

b) Cá nhân ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn trực tiếp làm các công việc theo quy định của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhànước, đơn vị sự nghiệp;

c) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo quy định của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ởxã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

Điều 3. Máy móc, thiết bị tại cơ quan, tổ chức, đơn vị

1. Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến:

a) Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến trang bị cho các chức danh;

b) Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến trang bị cho phòng làm việc của các chức danh.

Máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Máy móc, thiết bị chuyên dùng:

a) Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động cung cấp dịch vụ công thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo;

b) Máy móc, thiết bị chuyên dùng không thuộc quy định tại điểm a khoản này.

Điều 4. Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị

1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị quy định tại Quyết định này được sử dụng làm căn cứ để lập kế hoạch và dự toán ngân sách; giao, đầu tư, mua sắm, thuê, khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị; quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị.

2. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến được xác định theo từng chức danh và phòng làm việc của chức danh. Trường hợp một người giữ nhiều chức danh thì áp dụng tiêu chuẩn, định mức của chức danh có tiêu chuẩn, định mức sử dụng cao nhất. Khi người tiền nhiệm nghỉ hưu hoặc chuyển công tác mà máy móc, thiết bị đã trang bị chưa đủ điều kiện thanh lý theo quy định thì người thay thế tiếp tục sử dụng, không trang bị mới.

3. Đối với dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi, viện trợ không hoàn lại có quy định cụ thể về chủng loại, sốlượng mức giá của máy móc, thiết bị phục vụ công tác quản lý dự án thì thực hiện theo Hiệp định đã được ký kết hoặc văn kiện dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp Hiệp định hoặc văn kiện dự án không quy định cụ thể thì thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị quy định tại Quyết định này.

4. Số lượng và đơn giá của máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến trang bị cho các chức danh và phòng làm việc của các chức danh quy định tại Quyết định này là mức tối đa. Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định đầu tư, mua sắm căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc, nhu cầu sử dụng và khả năng nguồn kinh phí được phép sử dụng để quyết định số lượng và giá mua cụ thể cho phù hợp, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả. Phòng làm việc của các chức danh quy định tại Quyết định này là phòng làm việc theo thiết kế của trụ sở, cơ sở hoạt động sự nghiệp (không phải là phòng theo cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị).

5. Việc trang bị tủ đựng tài liệu được thực hiện theo số lượng và mức giá quy định tại các Phụ lục I, II, III và IV ban hành kèm theo Quyết định này. Trường hợp trang bị tủ đựng tài liệu sử dụng chung cho nhiều chức danh hoặc trang bị số lượng tủ ít hơn cho từng chức danh thì giá mua không vượt quá tổng mức giá của từng chức danh.

Chương II

TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ

Mục 1. TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ VĂN PHÒNG PHỔ BIẾN

Điều 5. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến

1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý được quy định chi tiết tại Phụ lục số I kèm theo Quyết định này.

2. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh được quy định chi tiết tại Phụ lục IIkèm theo Quyết định này.

3. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện được quy định chi tiết tại Phụ lục IIIkèm theo Quyết định này.

4. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp xã được quy định chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo Quyết định này.

5. Ngoài máy móc, thiết bị quy định tại các Phụ lục I, II, III và IV ban hành kèm theo Quyết định này, cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao, đầu tư, mua sắm, điều chuyển, thuê theo quy định của pháp luật quyết định việc trang bị máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cần thiết khác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc, nhu cầu sử dụng và khả năng nguồn kinh phí được phép sử dụng, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.

Điều 6. Điều chỉnh mức giá trang bị máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến

1. Trường hợp giá máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến có biến động tăng, việc điều chỉnh mức giá được quy định như sau:

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương (sau đây gọi là bộ, cơ quan trung ương), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định đối với trường hợp giá mua máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cao hơn không quá 10% so với mức giá quy định tại Quyết định này;

b) Trường hợp cần thiết trang bị máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến có giá cao hơn từ trên 10% đến không quá 20% so với mức giá quy định tại Quyết định này, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Khi giá máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến trên thị trường tăng, giảm trên 20% so với các mức giá quy định tại Quyết định này, Bộ trưởng Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định sửa đổi, bổsung cho phù hợp.

Mục 2. MÁY MÓC, THIẾT BỊ PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CHUNG

Điều 7. Máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị

1. Máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị bao gồm:

a) Máy móc, thiết bị trang bị tại các phòng phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

b) Máy móc, thiết bị gắn với nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng và các máy móc, thiết bị khác phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, nhu cầu sử dụng, thiết kế xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và nguồn kinh phí được phép sử dụng của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao, đầu tư, mua sắm, điều chuyển, thuê máy móc, thiết bị theo quy định của pháp luật quyết định việc trang bị máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.

Thuộc tính văn bản: Quyết định 50/2017/QĐ-TTg

Số hiệu 52/2017/TT-BYT
Loại văn bản Quyết định
Lĩnh vực, ngành Bộ máy hành chính, Tài chính nhà nước
Nơi ban hành Thủ tướng Chính phủ
Người ký Nguyễn Xuân Phúc
Ngày ban hành 31/12/2017
Ngày hiệu lực 01/01/2018

Tham khảo thêm

  • Thông tư 32/2017/TT-BYT về tủ thuốc, trang thiết bị y tế, tài liệu hướng dẫn y tế trên tàu biển

  • Thông tư 46/2017/TT-BYT

  • Thông tư 10/2017/TT-BCT về quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ

Đánh giá bài viết 1 6.199
  • Chia sẻ: 🖼️ Tran Thao
  • Ngày: 15/05/2018
Tải về Quyết định 50/2017/QĐ-TTg Tải về Thành viên Chọn file tải về :

Quyết định 50/2017/QĐ-TTg

269 KB 20/01/2018 9:24:00 SA
  • Tải xuống định dạng .Doc

    457,5 KB
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng! Xác thực ngay Số điện thoại này đã được xác thực! Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây! Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin 0 Bình luận Sắp xếp theo Mặc định Mới nhất Cũ nhất ⚛ Xóa Đăng nhập để Gửi

Hỗ trợ tư vấn

Tư vấn và giải đáp về tài liệu

Đăng nhập & Tải tài liệu

Hướng dẫn tải các tài liệu đã mua

Hướng dẫn thanh toán gói Pro

Các bước để nâng cấp và thanh toán

Tài chính - Ngân hàng tải nhiều

  • Thông tư số 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành quy định về hóa đơn

    Thông tư số 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành quy định về hóa đơn

  • Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13

    Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13

  • Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12

    Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12

  • Thông tư 39/2016/TT-BTC về kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách qua Kho bạc Nhà nước

    Thông tư 39/2016/TT-BTC về kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách qua Kho bạc Nhà nước

  • Nghị định 136/2013/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội với đối tượng bảo trợ xã hội

    Nghị định 136/2013/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội với đối tượng bảo trợ xã hội

  • Quyết định 33/2008/QĐ-BTC về việc ban hành hệ thống mục lục ngân sách nhà nước

    Quyết định 33/2008/QĐ-BTC về việc ban hành hệ thống mục lục ngân sách nhà nước

  • Thông tư 40/2016/TT-BTC Quản lý và kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước

    Thông tư 40/2016/TT-BTC Quản lý và kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước

  • Luật ngân hàng nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12

    Luật ngân hàng nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12

  • Thông tư số 61/2014/TT-BTC về Hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước

    Thông tư số 61/2014/TT-BTC về Hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước

  • Nghị định số 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất

    Nghị định số 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất

Pháp luật tải nhiều

  • Công văn 1557/SGDĐT-GDTXNNĐH Tổ chức Chương trình Đưa trường học đến thí sinh 2026

  • Quyết định 439/QĐ-BGDĐT Ban hành điều lệ Giải thể thao học sinh phổ thông toàn quốc năm 2026

  • Quyết định 336/QĐ-TTg phê duyệt chương trình "hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp giai đoạn 2026-2035"

  • Quy định mang mặc quân phục trong Quân đội 2026

  • Nghị định 122/2015/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu vùng

  • Quyết định 600/QĐ-UBND ban hành kế hoạch cải cách hành chính nhà nước năm 2026 của thành phố Hà Nội

  • Lịch nghỉ hè năm học 2025-2026 của học sinh 34 tỉnh thành

  • Quyết định 1012/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ CCVC của TP.HCM năm 2026

  • Nghị định hướng dẫn Bộ luật lao động về thời giờ làm việc số 45/2013/NĐ-CP

  • Thông báo 83/TB-CQLTHADS về việc cung cấp tài liệu để xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức

Đóng Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm Mua Hoatieu Pro 99.000đ Bạn đã mua gói? Đăng nhập ngay! Tài chính - Ngân hàng

Bài viết hay Tài chính - Ngân hàng

  • Nghị định 70/2017/NĐ-CP quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng

  • Nghị định 94/2014/NĐ-CP Quy định về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai

  • Thông tư 26/2016/TT-NHNN quy định về giám sát, kiểm tra, thanh tra đối với Nhà máy In tiền Quốc gia

  • Thông tư 66/2024/TT-BTC quy định chức danh nghề nghiệp chuyên ngành kế toán

  • Nghị định về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Công ty quản lý tài sản số 04/VBHN-NHNN

  • Tải Thông tư số 10/2023/TT-NHNN file doc, pdf

Xem thêm
  • ⚛ Thuế - Lệ phí - Kinh phí

  • ⚛ Giáo dục - Đào tạo

  • ⚛ Y tế - Sức khỏe

  • ⚛ Thể thao

  • ⚛ Bảo hiểm

  • ⚛ Chính sách

  • ⚛ Hành chính

  • ⚛ Cơ cấu tổ chức

  • ⚛ Quyền Dân sự

  • ⚛ Tố tụng - Kiện cáo

  • ⚛ Dịch vụ Pháp lý

  • ⚛ An ninh trật tự

  • ⚛ Trách nhiệm hình sự

  • ⚛ Văn bản Nông - Lâm - Ngư nghiệp

  • ⚛ Tài nguyên - Môi trường

  • ⚛ Công nghệ - Thông tin

  • ⚛ Khoa học công nghệ

  • ⚛ Văn bản Giao thông vận tải

  • ⚛ Hàng hải

  • ⚛ Văn hóa Xã hội

  • ⚛ Doanh nghiệp

  • ⚛ Xuất - Nhập khẩu

  • ⚛ Tài chính - Ngân hàng

  • ⚛ Lao động - Tiền lương

  • ⚛ Đầu tư - Chứng khoán - Thương mại

  • ⚛ Xây dựng - Đô thị - Đất đai - Nhà ở

  • ⚛ Lĩnh vực khác

Từ khóa » Thay Thế Quyết định 50/2017/qđ-ttg