Quyết định 72/2008/QĐ-UBND - Bình Dương
Có thể bạn quan tâm
Bình Dương
- CSDL Quốc Gia
- Trang chủ
- Tìm kiếm
Danh sách quận huyện quận huyện Bình Dương
Trung ương Lên đầu trang- Văn bản quy phạm pháp luật
- Hệ thống hóa VBQPPL
- HĐND tỉnh Bình Dương
- UBND tỉnh Bình Dương
- Nghị quyết
- Chỉ thị
- Quyết định
- 1945 đến 1950
- 1951 đến 1960
- 1961 đến 1970
- 1971 đến 1980
- 1981 đến 1990
- 1991 đến 2000
- 2001 đến 2010
- 2011 đến 2020
- CSDL quốc gia về VBPL »
- CSDL Bình Dương »
- Văn bản pháp luật »
- Quyết định 72/2008/QĐ-UBND
- Toàn văn
- Thuộc tính
- Lịch sử
- VB liên quan
- Lược đồ
- Tải về
- Bản in
- Hiệu lực: Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày có hiệu lực: 01/01/2009
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2010
| UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG Số: 72/2008/QĐ-UBND |
| CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bình Dương, ngày 19 tháng 12 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành quy định giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn tỉnh Bình Dương
_______________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Thông tư số 80/2005/TT-BTC ngày 15/9/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc tổ chức mạng lưới thống kê và điều tra, khảo sát giá, thống kê báo cáo giá các loại đất theo quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị quyết số 27/2008/NQ-HĐND7 ngày 17/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về phương án ban hành giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn tỉnh Bình Dương,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn tỉnh Bình Dương, để làm cơ sở:
1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
2. Thu tiền sử dụng đất, thuê đất khi thực hiện giao đất, cho thuê đất.
3. Tính giá trị tài sản khi giao đất, cổ phần hóa.
4. Xác định giá trị bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế theo Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
5. Tính các nghĩa vụ tài chính khác về đất theo quy định của pháp luật
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2009 và thay thế Quyết định số 124/2007/QĐ-UBND ngày 21/12/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc: Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Hoàng Sơn |
QUY ĐỊNH
Giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn tỉnh Bình Dương
(Kèm theo Quyết định số 72/2008/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2008
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)
Điều 1. Giá đất nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản
| Loại đất | Đơn giá chuẩn theo khu vực (ĐVT: 1.000 đ/m2) | |||||
| TX. Thủ Dầu Một + Dĩ An + Thuận An | Bến Cát + Tân Uyên | Phú Giáo + Dầu Tiếng | ||||
| Khu vực 1 | Khu vực 2 | Khu vực 1 | Khu vực 2 | Khu vực 1 | Khu vực 2 | |
| 1. Đất trồng cây hàng năm: Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4 2. Đất trồng cây lâu năm: Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4 3. Đất rừng sản xuất: 4. Đất nuôi trồng thủy sản: |
160 130 100 70
190 150 110 80 60 80 |
130 110 90 70
150 130 100 80 50 70 |
110 90 70 55
120 110 90 65 50 70 |
80 70 60 55
100 80 70 65 45 60 |
70 60 50 35
80 70 60 45 45 50 |
60 50 40 35
70 60 50 45 30 45 |
Ghi chú:
- Khu vực 1 (KV1): Là đất trên địa bàn các xã nằm ven trục đường giao thông do Trung ương (QL) và tỉnh (ĐT) quản lý; các trục đường giao thông trên địa bàn các phường, thị trấn, đầu mối giao thông, khu thương mại, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất, khu du lịch, khu dân cư mới.
- Khu vực 2 (KV2): là đất trên địa bàn các xã và nằm ven trục đường giao thông nông thôn, giao thông nội đồng do huyện, xã quản lý, tối thiểu phải là đường cấp phối sỏi đỏ mặt đường rộng từ 4 mét trở lên do Nhà nước, tổ chức hoặc nhân dân đầu tư.
- Vị trí 1: Thửa đất tiếp giáp và cách hành lang bảo vệ (HLBV) đường bộ trong phạm vi 100 mét.
- Vị trí 2: Thửa đất không tiếp giáp và cách HLBV đường bộ trong phạm vi 200 mét.
- Vị trí 3: Thửa đất cách HLBV đường bộ trong phạm vi từ trên 200 mét đến 300 mét.
- Vị trí 4: Thửa đất cách HLBV đường bộ trên 300 mét.
- Cự ly cách HLBV đường bộ được xác định theo đường bộ đi đến thửa đất.
Điều 2. Giá đất ở tại nông thôn
| Loại đất | Đơn giá chuẩn theo khu vực (ĐVT: 1.000 đ/m2) | |||||
| TX. TDM + Thuận An + Dĩ An | Bến Cát + Tân Uyên | Phú Giáo + Dầu Tiếng | ||||
| Khu vực 1 | Khu vực 2 | Khu vực 1 | Khu vực 2 | Khu vực 1 | Khu vực 2 | |
| Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4 | 1.540 1.100 650 370 | 1.100 900 550 370 | 1.000 750 500 300 | 750 500 380 300 | 660 360 260 150 | 450 300 200 150 |
Ghi chú:
- Khu vực 1 (KV1): là đất ở trên địa bàn các xã và nằm ven trục đường giao thông do Trung ương (QL) và tỉnh (ĐT) quản lý, đầu mối giao thông, khu thương mại, khu công nghiệp, khu sản xuất, khu du lịch, khu dân cư - đô thị mới.
- Khu vực 2 (KV2): là đất ở trên địa bàn các xã và nằm ven trục đường giao thông nông thôn, giao thông nội đồng do huyện, xã quản lý, tối thiểu phải là đường cấp phối sỏi đỏ mặt đường rộng từ 4 mét trở lên do Nhà nước, tổ chức hoặc nhân dân đầu tư.
- Vị trí 1: Thửa đất tiếp giáp và cách HLBV đường bộ trong phạm vi 50 mét.
- Vị trí 2: Thửa đất không tiếp giáp và cách HLBV đường bộ trong phạm vi 150 mét.
- Vị trí 3: Thửa đất cách HLBV đường bộ trong phạm vi từ trên 150 mét đến 300 mét.
- Vị trí 4: Thửa đất cách HLBV đường bộ trên 300 mét.
- Cự ly cách HLBV đường bộ được xác định theo đường bộ đi đến thửa đất.
- Mức giá đất cụ thể bằng mức giá chuẩn nhân với hệ số điều chỉnh (Đ) theo phụ lục I và II đính kèm.
- Trường hợp thửa đất nằm trên nhiều vị trí đất, nhiều trục đường thì phân ra thành từng lô nhỏ tương ứng với từng vị trí đất, trục đường để áp giá.
- Trường hợp thửa đất có địa điểm tương ứng với nhiều mức giá khác nhau thì nguyên tắc chung là áp dụng theo mức giá cao nhất.
- Trường hợp thửa đất nằm trên các trục đường có bề mặt đường rộng từ 4 mét trở lên chưa được xếp loại trong phụ lục I và II thì áp dụng theo hệ số thấp nhất trong cùng khu vực để áp giá.
- Trường hợp thửa đất nằm trên các trục đường có bề rộng mặt đường từ 02 mét đến dưới 4 mét thì áp dụng theo hệ số Đ = 0,35 trong cùng khu vực để áp giá.
Điều 3. Giá đất ở tại đô thị (ĐVT: 1.000 đ/m2)
1. Thị xã Thủ Dầu Một (các phường: Phú Cường, Phú Hòa, Phú Thọ, Phú Lợi, Hiệp Thành, Chánh Nghĩa, Hiệp An, Phú Mỹ, Định Hòa):
| Loại đô thị | Loại đường phố | Mức giá chuẩn theo vị trí | |||
| Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | ||
| III | Loại 1 Loại 2 Loại 3 Loại 4 Loại 5 | 18.000 12.000 7.200 4.800 2.400 | 5.400 4.200 3.000 1.800 960 | 3.600 2.400 1.200 840 580 | 1.800 1.200 840 600 480 |
2. Huyện Thuận An và Dĩ An (Thị trấn: An Thạnh, Lái Thiêu, Dĩ An):
| Loại đô thị | Loại đường phố | Mức giá chuẩn theo vị trí | |||
| Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | ||
| V | Loại 1 Loại 2 Loại 3 Loại 4 | 8.000 6.000 4.000 2.000 | 3.000 2.500 1.500 800 | 1.500 1.000 700 500 | 800 700 500 400 |
3. Huyện Tân Uyên và Bến Cát (Thị trấn: Mỹ Phước, Uyên Hưng, Tân Phước Khánh):
| Loại đô thị | Loại đường phố | Mức giá chuẩn theo vị trí | |||
| Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | ||
| V | Loại 1 Loại 2 Loại 3 Loại 4 | 6.500 4.500 2.750 1.750 | 2.750 1.750 1.250 850 | 1.000 750 550 450 | 750 550 450 350 |
4. Huyện Phú Giáo và Dầu Tiếng (Thị trấn: Phước Vĩnh, Dầu Tiếng):
| Loại đô thị | Loại đường phố | Mức giá chuẩn theo vị trí | |||
| Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | ||
| V | Loại 1 Loại 2 Loại 3 Loại 4 | 4.500 2.500 1.500 1.000 | 1.500 1.000 700 400 | 700 500 400 300 | 500 400 300 200 |
Ghi chú:
* Phân loại vị trí đất ở tại đô thị:
- Vị trí 1: Thửa đất tiếp giáp đường phố và cách HLBV đường bộ trong phạm vi 50 mét.
- Vị trí 2: Thửa đất không tiếp giáp đường phố và cách HLBV đường bộ trong phạm vi 100 mét.
- Vị trí 3: Thửa đất cách HLBV đường bộ trong phạm vi từ trên 100 mét đến 200 mét.
- Vị trí 4: Thửa đất cách HLBV đường bộ trên 200 mét.
* Cự ly cách HLBV đường bộ được xác định theo đường bộ đi đến thửa đất.
* Mức giá đất cụ thể bằng mức giá chuẩn nhân với hệ số điều chỉnh (Đ) theo phụ lục III đính kèm.
- Trường hợp thửa đất nằm trên nhiều vị trí, nhiều đường phố thì phân ra thành từng lô nhỏ tương ứng với từng vị trí, đường phố để áp giá.
- Trường hợp thửa đất có địa điểm tương ứng với nhiều mức giá khác nhau thì nguyên tắc chung là áp dụng theo mức giá cao nhất.
- Trường hợp thửa đất nằm trên những đường phố chưa được xếp loại trong phụ lục III thì áp dụng theo loại đường phố thấp nhất và hệ số thấp nhất trong cùng khu vực để áp giá.
- Trường hợp thửa đất nằm trên các trục đường có bề rộng mặt đường từ 02 mét đến dưới 4 mét thì áp dụng theo loại đường phố thấp nhất và hệ số Đ = 0,35 trong cùng loại đô thị để áp giá.
Điều 4. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
- Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thuộc khu vực nông thôn: được xác định bằng 70% giá đất ở tại nông thôn cùng khu vực.
- Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thuộc khu vực đô thị: được xác định bằng 65% giá đất ở tại đô thị cùng loại.
Điều 5. Khu vực đất giáp ranh
1. Khu vực đất giáp ranh giữa các huyện, thị
- Khu vực đất giáp ranh giữa các huyện, thị được xác định từ đường phân địa giới hành chính giữa các huyện, thị vào sâu địa phận mỗi huyện, thị là 100 mét đối với đất nông nghiệp, 50 mét đối với đất ở và đất phi nông nghiệp.
- Trường hợp đường phân chia địa giới hành chính là trục giao thông, sông, suối, kênh, rạch thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ HLBV đường bộ, HLBV đường thủy trở vào sâu địa phận mỗi huyện, thị là 100 mét đối với đất nông nghiệp, 50 mét đối với đất ở và đất phi nông nghiệp.
- Giá đất tại khu vực giáp ranh được xác định theo nguyên tắc:
+ Đất giáp ranh có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng tương đương nhau, có cùng mục đích sử dụng thì đất nằm trên địa bàn huyện, thị nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng theo mức giá của huyện, thị có mức giá cao hơn.
+ Trường hợp đặc biệt, khi điều kiện kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng chung của hai huyện, thị xã khác nhau thì mức giá tại khu vực giáp ranh nằm trên địa bàn huyện, thị nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng bằng 80% mức giá của huyện, thị có mức giá cao hơn.
2. Khu vực đất giáp ranh giữa phường hoặc thị trấn với các xã
- Tương tự như trên, khu vực đất giáp ranh giữa phường hoặc thị trấn với các xã được xác định từ đường phân chia địa giới hành chính giữa phường hoặc thị trấn với các xã vào sâu địa phận của các xã là 50 mét đối với các loại đất.
- Trường hợp đường phân chia địa giới hành chính là trục giao thông, sông, suối, kênh, rạch thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ HLBV đường bộ, HLBV đường thủy vào sâu địa phận của các xã là 50 mét đối với các loại đất.
- Giá đất tại khu vực giáp ranh được xác định theo nguyên tắc:
+ Đất giáp ranh có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng tương đương, có cùng mục đích sử dụng thì đất nằm trên địa bàn huyện, thị nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng theo mức giá của phường, thị trấn.
+ Trường hợp đặc biệt, khi điều kiện kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng chung của phường, thị trấn, xã khác nhau thì mức giá tại khu vực giáp ranh nằm trên địa bàn phường, thị trấn, xã nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng bằng 80% mức giá của phường, thị trấn, xã có mức giá cao hơn.
Tải file đính kèm
- Bản PDF:
- File đính kèm:
- 72.2008.QD.UBND.doc - (Xem nhanh)
- PhuLuc.doc - (Xem nhanh)
Gửi phản hồi Tải về -
72.2008.QD.UBND.doc - (Xem nhanh) -
PhuLuc.doc - (Xem nhanh)
CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ VĂN BẢN PHÁP LUẬT
This div, which you should delete, represents the content area that your Page Layouts and pages will fill. Design your Master Page around this content placeholder.Từ khóa » đất Vị Trí 1 2 3 4
-
Cách Xác định Vị Trí để Tính Tiền Sử Dụng đất - Báo Tuổi Trẻ
-
Cách Xác định Vị Trí đất 1 2 3 4 đơn Giản Trước Khi đầu Tư
-
Hướng Dẫn Xem Giá đất Theo Từng Vị Trí Mảnh đất
-
Xác định Vị Trí đất Trong Xây Dựng Bảng Giá đất Thế Nào?
-
Cách Xác định Vị Trí 1 Của Thửa đất - Luật Việt Phong
-
Nguyên Tắc Xác định Vị Trí đất Và Giá đất Tại Thành Phố Hà Nội
-
Vị Trí đất 1, 2, 3, 4 Là Gì
-
Top 11 Vị Trí Đất 1 2 3 4 Là Gì - Học Wiki
-
Top 14 đất Vị Trí 1 2 3 4
-
Cách Xác định Vị Trí đất Trên địa Bàn Tỉnh Đồng Nai Theo Quy định Mới ...
-
[PDF] ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG - Số: 54 /2019/QĐ ...
-
Ban Hành Quy định Về Bảng Giá Các Loại đất Trên địa Bàn - Bình Thuận
-
[PDF] QUYẾT ĐỊNH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG QUYẾT ...