Quyết định 742/QĐ-BTTTT 2022 Yêu Cầu An Toàn Cơ Bản đối Với ...
Có thể bạn quan tâm
- Văn bản mới
- Tra cứu văn bản
- Văn bản mới
- Văn bản luật Việt Nam
- Văn bản tiếng Anh
- Văn bản UBND
- Công văn
- Văn bản hợp nhất
- Quy chuẩn Việt Nam
- Tiêu chuẩn Việt Nam
- Công ước
- Hiệp định
- Hiệp ước
- Dự thảo
- Tin văn bản mới
- Tin pháp luật
- Hành chính
- Thuế - Phí
- Đất đai - Nhà ở
- Bảo hiểm
- Cán bộ - Công chức
- Lao động
- Dân sự
- Giao thông
- Biểu mẫu
- Media Luật
- Lĩnh vực khác
- Bản tin luật
- Điểm tin văn bản mới
- Chính sách mới hàng tháng
- Văn bản hàng tuần
- Bản tin hiệu lực
- Luật sư tư vấn
- AI Luật
- Tiện ích
- Tra cứu giá đất
- Tính thuế thu nhập cá nhân
- Tính bảo hiểm xã hội 1 lần
- Tính lương Gross - Net
- Tính bảo hiểm thất nghiệp
- Giá xăng hôm nay
- Văn bản mới
- Văn bản luật Việt Nam
- Văn bản tiếng Anh
- Văn bản UBND
- Công văn
- Văn bản hợp nhất
- Tiêu chuẩn Việt Nam
- Quy chuẩn Việt Nam
- Công ước
- Hiệp định
- Hiệp ước
- Dự thảo
- An ninh quốc gia
- An ninh trật tự
- Báo chí-Truyền hình
- Bảo hiểm
- Cán bộ-Công chức-Viên chức
- Chính sách
- Chứng khoán
- Cơ cấu tổ chức
- Cổ phần-Cổ phần hoá
- Công nghiệp
- COVID-19
- Cư trú-Hộ khẩu
- Dân sự
- Đất đai-Nhà ở
- Đấu thầu-Cạnh tranh
- Đầu tư
- Địa giới hành chính
- Điện lực
- Doanh nghiệp
- Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề
- Giao thông
- Hải quan
- Hàng hải
- Hàng không
- Hành chính
- Hình sự
- Hóa chất
- Hôn nhân gia đình
- Kế toán-Kiểm toán
- Khiếu nại-Tố cáo
- Khoa học-Công nghệ
- Lao động-Tiền lương
- Lĩnh vực khác
- Ngoại giao
- Nông nghiệp-Lâm nghiệp
- Quốc phòng
- Sở hữu trí tuệ
- Tài chính-Ngân hàng
- Tài nguyên-Môi trường
- Thi đua-Khen thưởng-Kỷ luật
- Thông tin-Truyền thông
- Thực phẩm-Dược phẩm
- Thuế-Phí-Lệ phí
- Thương mại-Quảng cáo
- Thủy hải sản
- Tiết kiệm-Phòng, chống tham nhũng, lãng phí
- Tòa án
- Tư pháp-Hộ tịch
- Văn hóa-Thể thao-Du lịch
- Vi phạm hành chính
- Xây dựng
- Xuất nhập cảnh
- Xuất nhập khẩu
- Y tế-Sức khỏe
- Hành chính
- Thuế - Phí
- Đất đai - Nhà ở
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức
- Lao động
- Dân sự
- Giao thông
- Biểu mẫu
- Media Luật
- Lĩnh vực khác
- Thuật ngữ pháp lý
- Tra cứu giá đất
- Tra cứu diện tích tách thửa
- Tính thuế thu nhập cá nhân
- Tính bảo hiểm thất nghiệp
- Tính bảo hiểm xã hội 1 lần
- Tính lương Gross - Net
- Tra cứu mức lương tối thiểu
- Tính lãi suất vay ngân hàng
- Tính lãi suất tiết kiệm ngân hàng
- Tính VAT online
- Giá xăng hôm nay
- Tính tiền chế độ thai sản
- Tra cứu mặt hàng không giảm thuế
- Biểu thuế nhập khẩu WTO
- Biểu thuế ASEAN
- Tra cứu mã ngành nghề kinh doanh
- Thông tin về dịch Covid-19
- Điểm tin văn bản mới
- Văn bản hàng tuần
- Bản tin hiệu lực
- Chính sách mới hàng tháng
- Hỏi đáp cùng chuyên gia
- Danh sách Luật sư/ VP Luật
- Thủ tục doanh nghiệp
- Biểu mẫu
- Lịch pháp lý
- Tra cứu văn bản
- Phân tích văn bản
- Dịch vụ dịch thuật
- Dịch vụ nội dung
- Tổng đài tư vấn
- Giới thiệu
- Hướng dẫn sử dụng
- Liên hệ
- Hỗ trợ: 0938 36 1919
- Giải đáp PL: 1900 6192
- LH quảng cáo: [email protected]
- Tải ứng dụng
- Android:
- IOS:
- Theo dõi chúng tôi trên:
- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
- Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
=>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất
- Tải về
- Báo lỗi
- Gửi liên kết tới Email
- Chia sẻ:
| Cơ quan ban hành: | Bộ Thông tin và Truyền thông | Số công báo: Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý. | Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 742/QĐ-BTTTT | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Huy Dũng |
| Ngày ban hành: Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành. | 22/04/2022 | Ngày hết hiệu lực: Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng). | Đang cập nhật |
| Áp dụng: Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng). | Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. | Tình trạng hiệu lực: Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,... | Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. |
| Lĩnh vực: | Thông tin-Truyền thông |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 742/QĐ-BTTTT
Ngày 22/04/2022, Bộ Thông tin và Truyền thông đã ra Quyết định 742/QĐ-BTTTT ban hành Yêu cầu an toàn cơ bản đối với Phần mềm nội bộ.
Theo đó, nội dung tại Quyết định này đưa ra các yêu cầu an toàn thông tin cơ bản đối với Phần mềm nội bộ nhằm đáp ứng các yêu cầu an toàn liên quan đến ứng dụng và dữ liệu theo Thông tư 03/2017/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông và Tiêu chuẩn TCVN 11930:2017.
Bên cạnh đó, phần mềm nội bộ có tài liệu bao gồm các nội dung: hướng dẫn triển khai và thiết lập cấu hình; hướng dẫn sử dụng và quản trị; tài liệu thiết kế; mã nguồn sản phẩm (theo yêu cầu của bên đề nghị đánh giá). Ngoài ra, yêu cầu về quản lý điểm yếu an toàn thông tin như sau: trước khi thực hiện nghiệm thu và bàn giao, Phần mềm nội bộ không tồn tại lỗ hổng, điểm yếu được đánh giá và xác nhận bởi tổ chức chuyên môn được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoặc tổ chức sự nghiệp nhà nước có chức năng, nhiệm vụ phù hợp do chủ quản hệ thống thông tin chỉ định thực hiện theo quy định của pháp luật.
Quyết định có hiệu lực từ ngày ký.
Xem chi tiết Quyết định 742/QĐ-BTTTT có hiệu lực kể từ ngày 22/04/2022
Tải Quyết định 742/QĐ-BTTTT
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết Hiệu lực: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết| BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG _________ Số: 742/QĐ-BTTTT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ Hà Nội, ngày 22 tháng 04 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Yêu cầu an toàn cơ bản đối với Phần mềm nội bộ
_______
BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ;
Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Căn cứ Thông tư số 03/2017/TT-BTTTT ngày 24 tháng 4 năm 2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ;
Căn cứ Thông tư số 24/2020/TT-BTTTT ngày 09 tháng 9 năm 2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về công tác triển khai, giám sát công tác triển khai và nghiệm thu dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn thông tin.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Yêu cầu an toàn cơ bản đối với Phần mềm nội bộ.
Điều 2. Khuyến nghị cơ quan, tổ chức nghiên cứu, phát triển, lựa chọn, sử dụng Phần mềm nội bộ đáp ứng các yêu cầu an toàn cơ bản theo Điều 1 Quyết định này.
Điều 3. Cục An toàn thông tin chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan hướng dẫn việc áp dụng các yêu cầu trong Yêu cầu an toàn cơ bản đối với Phần mềm nội bộ tại Điều 1 Quyết định này.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 5. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục An toàn thông tin, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 5; - Bộ trưởng (để b/c); - Các Thứ trưởng; - Cổng thông tin điện tử của Bộ; - Lưu: VT, CATTT. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Huy Dũng |
YÊU CẦU AN TOÀN CƠ BẢN ĐỐI VỚI PHẦN MỀM NỘI BỘ
(Kèm theo Quyết định số 742/QĐ-BTTTT ngày 22 tháng 4 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
________
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Phạm vi áp dụng
Nội dung tại Quyết định này đưa ra các yêu cầu an toàn thông tin cơ bản đối với Phần mềm nội bộ nhằm đáp ứng các yêu cầu an toàn liên quan đến ứng dụng và dữ liệu theo Thông tư 03/2017/TT-BTTTT ngày 24 tháng 4 năm 2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông và Tiêu chuẩn TCVN 11930:2017.
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan, tổ chức liên quan đến việc phát triển, kiểm thử Phần mềm nội bộ trong dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
3. Khái niệm và thuật ngữ
Trong tài liệu này các khái niệm được tham chiếu trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11930:2017.
Khái niệm Phần mềm nội bộ được hiểu như sau: Phần mềm nội bộ là phần mềm được xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng theo các yêu cầu riêng của tổ chức hoặc người sử dụng nhằm đáp ứng yêu cầu đặc thù của tổ chức hoặc người sử dụng đó.
II. YÊU CẦU AN TOÀN CƠ BẢN
1. Yêu cầu về tài liệu
Phần mềm nội bộ có tài liệu bao gồm các nội dung sau:
a) Hướng dẫn triển khai và thiết lập cấu hình;
b) Hướng dẫn sử dụng và quản trị;
c) Tài liệu thiết kế;
d) Mã nguồn sản phẩm (theo yêu cầu của bên đề nghị đánh giá).
2. Yêu cầu về quản lý điểm yếu an toàn thông tin
Trước khi thực hiện nghiệm thu và bàn giao, Phần mềm nội bộ không tồn tại lỗ hổng, điểm yếu được đánh giá và xác nhận bởi tổ chức chuyên môn được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoặc tổ chức sự nghiệp nhà nước có chức năng, nhiệm vụ phù hợp do chủ quản hệ thống thông tin chỉ định thực hiện theo quy định của pháp luật.
3. Yêu cầu về chức năng Xác thực
3.1. Chức năng Xác thực đối với Phần mềm nội bộ bao gồm:
a) Xác thực người sử dụng khi truy cập, quản trị, cấu hình Phần mềm;
b) Có chức năng cho phép lưu trữ có mã hóa thông tin xác thực hệ thống sử dụng thuật toán hash từ SHA-256, SHA-512, SHA-3 và các thuật toán tương đương;
c) Có chức năng cho phép thiết lập chính sách mật khẩucủa tài khoản;
d) Có chức năng cho phép hạn chế số lần đăng nhập sai trong khoảng thời gian nhất định với tài khoản nhất định;
đ) Có chức năng cho phép mã hóa thông tin xác thực trước khi gửi qua môi trường mạng;
e) Có chức năng cho phép sử dụng cơ chế xác thực đa nhân tố để xác thực người sử dụng.
3.2. Yêu cầu cụ thể đối với từng chức năng xác thực ở trên, khi Phần mềm được triển khai trên hệ thống thông tin theo từng cấp độ được tham chiếu chi tiết tại Mục 1, Phụ lục kèm theo.
4. Yêu cầu về chức năng Kiểm soát truy cập
4.1. Chức năng Kiểm soát truy cập đối với Phần mềm nội bộ bao gồm:
a) Có chức năng cho phép thiết lập giới hạn thời gian chờ (timeout);
b) Có chức năng cho phép giới hạn địa chỉ mạng quản trị được phép truy cập, quản trị Phần mềm từ xa;
c) Có chức năng cho phép phân quyền và cấp quyền tối thiểu về truy cập, quản trị, sử dụng tài nguyên khác nhau của Phần mềm với người sử dụng/nhóm người sử dụng có chức năng, yêu cầu nghiệp vụ khác nhau;
d) Có chức năng cho phép thiết lập quyền tối thiểu (quyền truy cập, quản trị) cho tài khoản quản trị ứng dụng theo quyền hạn;
đ) Có chức năng cho phép thay đổi, tách biệt cổng quản trị ứng dụng với cổng cung cấp dịch vụ ứng dụng;
e) Có chức năng cho phép khóa tạm thời quản trị ứng dụng trong khoảng thời gian ngoài giờ làm việc.
4.2. Yêu cầu cụ thể đối với từng chức năng Kiểm soát truy cập ở trên, khi Phần mềm được triển khai trên hệ thống thông tin theo từng cấp độ được tham chiếu chi tiết tại Mục 2, Phụ lục kèm theo.
5. Yêu cầu về chức năng Nhật ký hệ thống
5.1. Chức năng Nhật ký hệ thống đối với Phần mềm nội bộ bao gồm:
a) Có chức năng cho phép ghi nhật ký hệ thống gồm những thông tin:
i. Thời điểm sinh nhật ký;
ii. Phân nhóm nhật ký;
iii. Mô tả thao tác/lỗi;
iv. Đối tượng thực hiện thao tác/sinh lỗi;
v. Mức độ quan trọng.
b) Có chức năng cho phép quản lý và lưu trữ nhật ký hệ thống trên hệ thống quản lý tập trung;
c) Có chức năng cho phép phân quyền truy cập, quản lý dữ liệu nhật ký hệ thống đối với các tài khoản có chức năng quản trị hệ thống khác nhau.
5.2. Yêu cầu cụ thể đối với từng chức năng Nhật ký hệ thống ở trên khi Phần mềm được triển khai trên hệ thống thông tin theo từng cấp độ được tham chiếu chi tiết tại Mục 3, Phụ lục kèm theo.
6. Yêu cầu về An toàn ứng dụng và mã nguồn
6.1. Yêu cầu về An toàn ứng dụng và mã nguồn đối với Phần mềm nội bộ bao gồm:
a) Có chức năng cho phép kiểm tra tính hợp lệ của thông tin, dữ liệu đầu vào trước khi xử lý;
b) Có chức năng cho phép bảo vệ ứng dụng chống lại những dạng tấn công phổ biến: SQL Injection, OS command injection, RFI, LFI, Xpath injection, XSS, CSRF;
c) Có chức năng cho phép kiểm soát lỗi, thông báo lỗi từ ứng dụng;
d) Có chức năng cho phép bảo đảm không lưu trữ thông tin xác thực, thông tin bí mật trên mã nguồn ứng dụng.
6.2. Yêu cầu cụ thể đối với từng chức năng An toàn ứng dụng và mã nguồn ở trên khi Phần mềm được triển khai trên hệ thống thông tin theo từng cấp độ được tham chiếu chi tiết tại Mục 4, Phụ lục kèm theo.
7. Yêu cầu về chức năng Bảo mật thông tin liên lạc
7.1. Chức năng Bảo mật thông tin liên lạc đối với Phần mềm nội bộ bao gồm:
a) Có chức năng cho phép mã hóa thông tin, dữ liệu (không phải là thông tin, dữ liệu công khai) trước khi truyền đưa, trao đổi qua môi trường mạng;
b) Có chức năng cho phép sử dụng chữ ký số được cung cấp bởi cơ quan có thẩm quyền để bảo vệ dữ liệu và chống chối bỏ (đối với các ứng dụng yêu cầu sử dụng chữ ký số).
7.2. Yêu cầu cụ thể đối với từng chức năng Bảo mật thông tin liên lạc ở trên khi Phần mềm được triển khai trên hệ thống thông tin theo từng cấp độ được tham chiếu chi tiết tại Mục 5, Phụ lục kèm theo.
8. Yêu cầu về chức năng Sao lưu dự phòng
8.1. Chức năng Sao lưu dự phòng đối với Phần mềm nội bộ bao gồm:
a) Có chức năng cho phép tự động sao lưu dự phòng;
b) Có chức năng cho phép gán nhãn loại dữ liệu được lưu trữ theo quy tắc được thiết lập;
c) Có chức năng cho phép thiết lập cấu hình để gửi dữ liệu dự phòng về hệ thống lưu trữ tập trung.
8.2. Yêu cầu cụ thể đối với từng chức năng Sao lưu dự phòng ở trên khi Phần mềm được triển khai trên hệ thống thông tin theo từng cấp độ được tham chiếu chi tiết tại Mục 6, Phụ lục kèm theo.
PHỤ LỤC
YÊU CẦU AN TOÀN CƠ BẢN CHO PHẦN MỀM NỘI BỘ
| TT | Yêu cầu kỹ thuật | Mô tả yêu cầu | Cấp độ của hệ thống thông tin | ||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | |||
| 1. | Xác thực | ||||||
| 1.1 | Có chức năng xác thực người sử dụng khi truy cập, quản trị, cấu hình Phần mềm. | a) Có giao diện quản lý tài khoản người sử dụng. | x | x | x | x | x |
| b) Yêu cầu xác thực người sử dụng khi truy cập quản trị, cấu hình Phần mềm. | x | x | x | x | x | ||
| c) Yêu cầu xác thực người sử dụng khi truy truy cập sử dụng Phần mềm. | x | x | x | x | x | ||
| 1.2 | Có chức năng cho phép lưu trữ có mã hóa thông tin xác thực hệ thống. | Thông tin xác thực được lưu trữ có mã hóa trên Phần mềm sử dụng thuật toán hash từ SHA-256, SHA-512, SHA-3 và các thuật toán tương đương | x | x | x | x | x |
| 1.3 | Có chức năng cho phép thiết lập chính sách mật khẩu người sử dụng. | a) Có chức năng yêu cầu người dùng đặt mật khẩu mới khi đăng nhập lần đầu sử dụng mật khẩu mặc định. | x | x | x | x | x |
| b) Có chức năng cho phép thiết lập quy tắc đặt mật khẩu về số ký tự, loại ký tự. | x | x | x | x | x | ||
| c) Có chức năng cho phép thiết lập thời gian yêu cầu thay đổi mật khẩu. | x | x | x | x | |||
| d) Có chức năng cho phép thiết lập thời gian mật khẩu hợp lệ. | x | x | x | x | |||
| đ) Khóa tài khoản và yêu cầu nhập mật khẩu mới khi mật khẩu của tài khoản đó hết hạn thời gian hợp lệ. | x | x | x | x | |||
| e) Mở khóa tài khoản khi thay đổi mật khẩu thành công đối với trường hợp mật khẩu hết hạn thời gian hợp lệ. | x | x | x | x | |||
| 1.4 | Có chức năng cho phép hạn chế số lần đăng nhập sai trong khoảng thời gian nhất định với tài khoản nhất định. | a) Có giao diện cho phép thiết lập chính sách về giới hạn số lần đăng nhập sai trong khoảng thời gian nhất định. | x | x | x | x | |
| b) Có chức năng cảnh báo tới người sử dụng khi vi phạm chính sách. | x | x | x | x | |||
| c) Có chức năng tự động ngăn cản việc đăng nhập tự động khi vi phạm chính sách trên. | x | x | x | x | |||
| đ) Có chức năng tự động vô hiệu hóa tài khoản nếu vi phạm chính sách trên. | x | x | x | ||||
| 1.5 | Có chức năng cho phép mã hóa thông tin xác thực trước khi gửi qua môi trường mạng. | Chức năng bảo đảm mật khẩu được mã hóa trước khi gửi qua môi trường mạng. | x | x | x | ||
| 1.6 | Có chức năng cho phép sử dụng cơ chế xác thực đa nhân tố để xác thực người sử dụng. | a) Có giao diện cho phép quản trị viên quản lý chính sách về xác thực đa nhân tố. | x | x | |||
| b) Tích hợp các bước xác thực đa nhân tố khi chính sách đối với trường hợp này được kích hoạt. | x | x | |||||
| 2. | Kiểm soát truy cập | ||||||
| 2.1 | Có chức năng cho phép thiết lập giới hạn thời gian chờ (timeout). | a) Có chức năng cho phép thiết lập giới hạn thời gian chờ (timeout) để đóng phiên kết nối khi Phần mềm không nhận được yêu cầu từ người dùng. | x | x | x | x | x |
| b) Hiển thị thông báo, đóng phiên kết nối đã hết hạn thời gian timeout và yêu cầu đăng nhập lại. | x | x | x | x | |||
| 2.2 | Có chức năng cho phép giới hạn địa chỉ mạng quản trị được phép truy cập, quản trị Phần mềm từ xa. | a) Có giao diện cho phép quản trị viên quản lý chính sách về giới hạn địa chỉ mạng quản trị được phép truy cập, quản trị Phần mềm từ xa. | x | x | x | x | |
| b) Có chức năng thực thi chính sách về giới hạn địa chỉ mạng quản trị được phép truy cập, quản trị Phần mềm từ xa ở trên. | x | x | x | x | |||
| 2.3 | Có chức năng cho phép phân quyền và cấp quyền tối thiểu truy cập, quản trị, sử dụng tài nguyên khác nhau của Phần mềm với người sử dụng/ nhóm người sử dụng có chức năng, yêu cầu nghiệp vụ khác nhau. | a) Có giao diện cho phép quản trị viên quản lý chính sách về phân quyền tài khoản theo từng nhóm tài khoản. | x | x | x | ||
| b) Phân loại nhóm tài khoản theo ít nhất 03 nhóm: i. Tài khoản người sử dụng thông thường; ii. Tài khoản quản trị mức sử dụng; iii. Tài khoản quản trị mức phát triển, vận hành. | x | x | x | ||||
| c) Có chức năng thực thi chính sách phân quyền và cấp quyền tối thiểu truy cập, quản trị, sử dụng tài nguyên khác nhau ở trên. | x | x | x | ||||
| 2.4 | Có chức năng cho phép thiết lập quyền tối thiểu (quyền truy cập, quản trị) cho tài khoản quản trị ứng dụng theo quyền hạn. | a) Có giao diện cho phép quản trị viên thiết lập quyền cho các tài khoản. | x | x | x | ||
| b) Có chức năng thực thi chính sách phân quyền cho các tài khoản ở trên. | x | x | x | ||||
| 2.5 | Có chức năng cho phép thay đổi, tách biệt cổng quản trị ứng dụng với cổng cung cấp dịch vụ ứng dụng. | c) Có giao diện cho phép quản trị viên quản lý chính sách về cổng quản trị ứng dụng và cổng cung cấp dịch vụ ứng dụng. | x | ||||
| b) Có chức năng thực thi chính sách tách biệt cổng quản trị ứng dụng với cổng cung cấp dịch vụ ứng dụng ở trên. | x | ||||||
| 2.6 | Có chức năng cho phép khóa tạm thời quản trị ứng dụng trong khoảng thời gian ngoài giờ làm việc. | a) Có giao diện cho phép quản trị viên quản lý chính sách về khoảng thời gian được phép thực hiện thao tác quản trị. | x | ||||
| b) Có chức năng thực thi chính sách về khoảng thời gian được phép thực hiện thao tác quản trị hệ thống ở trên. | x | ||||||
| 3. | Nhật ký hệ thống | ||||||
| 3.1 | Có chức năng cho phép ghi nhật ký hệ thống gồm những thông tin. | a) Phần mềm cung cấp chức năng ghi nhật ký hệ thống. | x | x | x | x | x |
| b) Nhật ký hệ thống được phân loại theo ít nhất 05 nhóm: i. Nhật ký truy cập Phần mềm; ii. Nhật ký đăng nhập khi quản trị Phần mềm; iii. Nhật ký các lỗi phát sinh trong quá trình hoạt động; iv. Nhật ký quản lý tài khoản; v. Nhật ký thay đổi cấu hình Phần mềm | x | x | x | ||||
| 3.2 | Có chức năng cho phép quản lý và lưu trữ nhật ký hệ thống trên hệ thống quản lý tập trung. | a) Có giao diện cho phép quản trị viên quản lý chính sách về nhật ký hệ thống. | x | x | x | ||
| b) Cho phép quản trị viên cấu hình khoảng thời gian lưu trữ nhật ký qua giao diện trên. | x | x | x | ||||
| c) Lưu trữ nhật ký với ít nhất 05 thông tin: i. Thời điểm sinh nhật ký; ii. Phân nhóm nhật ký; iii. Mô tả thao tác/lỗi; iv. Đối tượng thực hiện thao tác/sinh lỗi; v. Mức độ quan trọng. | x | x | x | ||||
| 3.3 | Có chức năng cho phép phân quyền truy cập, quản lý dữ liệu nhật ký hệ thống đối với các tài khoản có chức năng quản trị hệ thống khác nhau. | a) Có giao diện cho phép quản trị viên quản lý chính sách về phân quyền tài khoản theo từng nhóm tài khoản quản trị. | x | ||||
| b) Có chức năng thực thi chính sách phân quyền ở trên. | x | ||||||
| 4. | An toàn ứng dụng và mã nguồn | ||||||
| 4.1 | Có chức năng cho phép kiểm tra tính hợp lệ của thông tin, dữ liệu đầu vào trước khi xử lý. | Có chức năng thực thi việc kiểm tra tính hợp lệ của thông tin, dữ liệu đầu vào trước khi xử lý | x | x | x | x | x |
| 4.2 | Có chức năng cho phép bảo vệ ứng dụng chống lại những dạng tấn công phổ biến: SQL Injection, OS command injection, RFI, LFI, Xpath injection, XSS, CSRF | Phần mềm được kiểm tra, đánh giá, kiểm thử xâm nhập theo tiêu chuẩn OWASP và không tồn tại điểm yếu cho phép kẻ tấn công khai thác thông qua các dạng tấn công: SQL Injection, OS command injection, RFI, LFI, Xpath Injection, XSS, CSRF. | x | x | x | ||
| 4.3 | Có chức năng cho phép kiểm soát lỗi, thông báo lỗi từ ứng dụng. | a) Có chức năng kiểm soát lỗi, chỉ hiển thị các thông báo lỗi được kiểm soát đến người dùng và không hiển thị các lỗi bên trong hệ thống. | x | x | x | ||
| b) Có chức năng hiển thị thông báo lỗi đến người sử dụng. | x | x | x | ||||
| 4.4 | Có chức năng cho phép bảo đảm không lưu trữ thông tin xác thực, thông tin bí mật trên mã nguồn ứng dụng. | a) Thông tin xác thực, bí mật không được đưa trực tiếp vào mã nguồn ứng dụng mà phải được thiết lập thông qua giao diện cấu hình hệ thống. | x | x | x | x | |
| 5. | Bảo mật thông tin liên lạc | ||||||
| 5.1 | Có chức năng cho phép mã hóa thông tin, dữ liệu trước khi truyền đưa, trao đổi qua môi trường mạng (đối với các ứng dụng yêu cầu sử dụng chữ ký số). | Có chức năng cho phép mã hóa dữ liệu trước khi truyền đưa, trao đổi qua môi trường mạng sử dụng chữ ký số. | x | x | x | ||
| 6. | Sao lưu dự phòng | ||||||
| 6.1 | Có chức năng cho phép tự động sao lưu dự phòng. | a) Có giao diện cho phép quản trị viên thiết lập chính sách về sao lưu dự phòng cơ sở dữ liệu và cấu hình hệ thống. | x | x | x | ||
| b) Có chức năng cho phép thực hiện việc sao lưu dự phòng theo chính sách ở trên. | x | x | x | ||||
| 6.2 | Có chức năng cho phép phép gán nhãn loại dữ liệu được lưu trữ theo quy tắc được thiết lập. | a) Có giao diện cho phép quản trị viên quản lý chính sách về phân loại dữ liệu được lưu trữ theo từng nhóm dữ liệu. | x | x | |||
| b) Có chức năng cho phép lưu trữ dữ liệu theo tên định dạng đối với từng loại dữ liệu tại mục trên. | x | x | |||||
| 6.3 | Có chức năng cho phép thiết lập cấu hình để gửi dữ liệu dự phòng về hệ thống lưu trữ tập trung. | a) Có giao diện cho phép quản trị viên thiết lập cấu hình để gửi dữ liệu dự phòng về hệ thống lưu trữ tập trung. | x | ||||
| b) Có chức năng cho phép thực hiện sao lưu dự phòng thủ công cơ sở dữ liệu và cấu hình hệ thống lên hệ thống lưu trữ tập trung. | x | ||||||
| c) Có chức năng cho phép thực hiện sao lưu dự phòng tự động cơ sở dữ liệu và cấu hình hệ thống lên hệ thống lưu trữ tập trung. | x | ||||||
| d) Có chức năng cho phép khôi phục dữ liệu, cấu hình hệ thống từ dữ liệu được lưu trữ trên hệ thống lưu trữ tập trung. | x | ||||||
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Quyết định 742/QĐ-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành Yêu cầu an toàn cơ bản đối với Phần mềm nội bộBạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF. 01Công văn 2325/BNV-VP của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn một số yêu cầu chức năng cơ bản của hệ thống quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan Nhà nước
02Quyết định 1499/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành bộ tiêu chí đánh giá phần mềm ứng dụng của hệ thống thông tin đất đai
03Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11930:2017 Công nghệ thông tin-Các kỹ thuật an toàn-Yêu cầu cơ bản về an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ
04Thông tư 24/2020/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về công tác triển khai, giám sát công tác triển khai và nghiệm thu dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước
05Thông tư 03/2017/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định 85/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ
06Nghị định 17/2017/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông
07Nghị định 85/2016/NĐ-CP của Chính phủ về việc bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ
08Luật An toàn thông tin mạng của Quốc hội, số 86/2015/QH13
Hỏi đáp pháp luật về Thông tin-Truyền thông
- Lập fanpage giả mạo có thể bị xử lý hình sự
- Ứng 100.000 đồng, phí 12.000 đồng: Nhà mạng đang cho vay nặng lãi?
Tin văn bản mới
Hướng dẫn thực hiện miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định 238
- Trả lời kiến nghị về hòa giải tranh chấp đất đai và việc “treo” hồ sơ cấp Giấy chứng nhận
- Điểm tin VBPL tuần từ 23/01 - 29/01/2026
- Bãi bỏ 7 thủ tục hành chính cấp xã lĩnh vực Thi đua, khen thưởng từ 24/01/2026
- Đã có Bảng giá tính thuế tài nguyên tại TP HCM từ ngày 10/02/2026
- Trang chủ
- Về LuatVietnam
Từ khóa » Gộp Nhiều Bảng Trong Sql
-
Trong Năm Tài Chính 2021, Lợi Nhuận Gộp Của Enviro-Hub Holdings (Singapore) Tăng 77% So Với Năm 2020
-
Quyết định 1051/QĐ-BTTTT 2022 Yêu Cầu Cơ Bản Về Tính Năng Kỹ ...
-
Thành Công Vang Dội Của Những Tài Năng Bước Ra Từ Nhân Tài Đất Việt
-
Quyết định 707/QĐ-TCHQ 2022 Kế Hoạch Chuyển đổi Số Ngành Hải ...
-
Quyết định 157/QĐ-BTTTT 2022 Bộ Tiêu Chí Yêu Cầu Kỹ Thuật Tối ...
-
Thông Tư 17/2021/TT-BTTTT Sửa đổi Thông Tư 11/2015/TT-BTTTT ...
-
'Công Nghệ Tạo Ra Phép Màu Trong Dịch'
-
BRAVO 8R2 (ERP-VN) được Vinh Danh Top 10 Sao Khuê 2022
-
UB Academy Ra Mắt Khóa đào Tạo Luyện Thi Cấp Tốc BIDV 2022
-
Java Không Còn Là Ngôn Ngữ Lập Trình Phổ Biến Nhất Thế Giới
-
Microsoft Chiến Thắng Google Trong Cuộc đua Phần Mềm Văn Phòng
-
Đối Tác Chính Thức Của Google Tại Việt Nam - Xây Dựng Agency Bền ...
-
Founder Got It Hùng Trần: Mình Hy Vọng Sau 10-15 Năm Sẽ Tạo Ra ...
-
Viettel OCR - Lời Giải Cho "tự động Hóa" Dữ Liệu (phần 1)