Quyết định 80/2006/QĐ-UBND - Đắk Lắk

Liên hệ Sơ đồ cổng thông tin Hướng dẫn khai thác Đăng nhập

Đắk Lắk

  • CSDL Quốc Gia
  • Trang chủ
  • Tìm kiếm
đắk lắk

Danh sách quận huyện quận huyện Đắk Lắk

Trung ương Lên đầu trang
  • Văn bản quy phạm pháp luật
  • Hệ thống hóa VBQPPL
Mục lục văn bản Cơ quan ban hành
  • HĐND tỉnh Đắk Lắk
  • UBND tỉnh Đắk Lắk
Loại văn bản
  • Nghị quyết
  • Chỉ thị
  • Quyết định
Năm ban hành
  • 1945 đến 1950
  • 1951 đến 1960
  • 1961 đến 1970
  • 1971 đến 1980
  • 1981 đến 1990
  • 1991 đến 2000
  • 2001 đến 2010
  • 2011 đến 2020
  • CSDL quốc gia về VBPL »
  • CSDL Đắk Lắk »
  • Văn bản pháp luật »
  • Quyết định 80/2006/QĐ-UBND
  • Toàn văn
  • Thuộc tính
  • Lịch sử
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Bản PDF
  • Tải về
  • Bản in
  • Hiệu lực: Hết hiệu lực toàn bộ
  • Ngày có hiệu lực: 01/01/2007
  • Ngày hết hiệu lực: 01/01/2008
UBND TỈNH ĐẮK LẮK Số: 80/2006/QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Đắk Lắk, ngày 29 tháng 12 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Pắk

------------------

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số: 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ; Thông tư số: 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị quyết số: 44/2006/NQ-HĐND ngày 14/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức giá đất tại các huyện, thành phố;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số: 1846/TTr-STC ngày 27/12/2006,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Pắk như 03 Phụ lục kèm theo.

Điều 2. Giá đất được quy định tại Điều 1 được sử dụng làm căn cứ:

1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

2. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34, Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003.

3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003.

4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3, Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003.

5. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ khi chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003.

7. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Cục trưởng Cục thuế; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND huyện Krông Pắk; các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2007. Quyết định này thay thế Quyết định số 16/2006/QĐ-UBND ngày 22/03/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Pắk.

 

Nơi nhận: - Như Điều 3; - TT. Tỉnh ủy (để b/cáo); - TT. HĐND tỉnh (nt); - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Ủy ban MTTQVN tỉnh; - Vụ Pháp chế, Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra VB - Bộ Tư pháp; - CT, PCT. UBND tỉnh; - Sở Tư pháp; - Báo ĐắkLắk, Đài PT&TH tỉnh; - Lãnh đạo VP. UBND tỉnh; - TT Công báo, TT Tin học tỉnh; - Các BP: NLN, TH, CN, NC; - Lưu VT, TM.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (đã ký) Lữ Ngọc Cư

 

 

PHỤ LỤC I

GIÁ ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KRÔNG PẮK

(Kèm theo Quyết định số: 80/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)

TT

Tên xã, thị trấn, tên đường

Đoạn đường

Mức giá (đồng/m2)

Từ

Đến

I

THỊ TRẤN PHƯỚC AN

 

 

 

1

Đường Giải Phóng (QL26)

 

 

 

 

 

Giáp xã Hòa An (km0)

Hoàng Hoa Thám (Km1+090m)

300.000

 

 

Hoàng Hoa Thám (Km1+090m)

Ngã 3 đi Krông Bông (Km1+830m)

375.000

 

 

Ngã 3 đi Krông Bông (Km1+830m)

Nguyễn Văn Trỗi (Km2+130m)

480.000

 

 

Nguyễn Văn Trỗi (Km2+130m)

Nguyễn Chí Thanh (Km2+920m)

1.200.000

 

 

Nguyễn Chí Thanh (Km2+920m)

Y - Jút (Km4 + 020m) giáp Xã Eă Yông

750.000

2

Đường Trần Hưng Đạo

 

 

 

 

(Tỉnh lộ 9 đi Krông Bông)

Từ ngã 3 (Giải Phóng - Trần Hưng Đạo)

Giáp Hòa An

375.000

3

Đường Quang Trung

 

 

 

 

 

Giáp Trần Hưng Đạo

Ngã 4 Nơ Trang Lơng

450.000

 

 

Ngã 4 Nơ Trang Lơng

Giáp ngã 4 Lê Duẩn

750.000

 

 

Giáp ngã 4 Lê Duẩn

Giáp Nguyễn Chí Thanh

375.000

4

Đường Lê Duẩn

 

 

 

 

 

Ngã 4 Giải Phóng

Ngã 4 Quang Trung

1.000.000

 

 

Ngã 4 Quang Trung

Ngã 3 Xô Viết Nghệ Tĩnh

550.000

 

 

Ngã 3 Xô Viết Nghệ Tĩnh

Ngã 4 Giải Phóng

200.000

 

 

Ngã 4 Giải Phóng

Ngã 4 Nguyễn Thị Minh Khai

1.000.000

 

 

Ngã 4 Nguyễn Thị Minh Khai

Ngã 4 Trần Phú

450.000

 

 

Ngã 4 Trần Phú

Lê Lợi

300.000

 

 

Lê Lợi

Ra hết đường Quang Trung

120.000

5

Đường Nguyễn Chí Thanh

Ngã 3 Trần Phú

Giáp Quang Trung

350.000

 

 

Quang Trung

Xô Viết Nghệ Tĩnh

300.000

 

 

Xô Viết Nghệ Tĩnh

Hết đường

120.000

6

Đường Phan Bội Châu

 

 

 

 

 

Ngã 3 Giải Phóng

Giáp Quang Trung

900.000

7

Đường Lê Hồng Phong

 

 

 

 

 

Ngã 3 Giải Phóng

Ngã 4 Quang Trung

500.000

 

 

Quang Trung

Xô Viết Nghệ Tĩnh

300.000

 

 

Xô Viết Nghệ Tĩnh

Cuối nghĩa địa

150.000

 

 

Xô Viết Nghệ Tĩnh

Hết đường

150.000

8

Đường Nơ Trang Lơng

 

 

 

 

 

Ngã 4 Giải Phóng (Bến xe khách)

Ngã 4 Quang Trung

600.000

 

 

Ngã 4 Quang Trung

Xô Viết Nghệ Tĩnh

500.000

 

 

Ngã 4 Xô Viết Nghệ Tĩnh

Giáp xã Ea Yông

250.000

9

Đường Võ Thị Sáu

 

 

 

 

 

Ngã 4 Giải Phóng

Nguyễn Thị Minh Khai

300.000

10

Đường Nguyễn Thị Minh Khai

 

 

 

 

 

Ngã 4 Lê Duẩn

Nguyễn Văn Trỗi

350.000

11

Đường Trần Phú

 

 

 

 

 

Ngã 4 Lê Duẩn

Ngô Quyền

300.000

 

 

Ngô Quyền

Y - Jút

225.000

12

Đunh Tiên Hoàng

Sân Vận Động

Ngô Quyền

300.000

 

 

Ngô Quyền

Y - Jút

250.000

13

Đường Ngô Quyền

 

 

 

 

 

Ngã 3 Giải Phóng

Ngã 4 Trần Phú

375.000

 

 

Ngã 4 Trần Phú

Lê Lợi

300.000

 

 

Lê Lợi

Cuối tuyến

150.000

14

Đường Phan Chu Trinh

Chu Văn An

Lý Thường Kiệt

250.000

 

 

Lý Thường Kiệt

Hết đường

150.000

15

Đường Y - Jút

 

 

 

 

 

Trần Phú

Giáp ngã 4 đường Giải Phóng

350.000

 

 

Đào Duy Từ

Giáp buôn Pan xã Ea Yông

150.000

 

 

Ngã 4 Giải Phóng

Giáp Ea Yông

400.000

16

Xô Viết Nghệ Tĩnh

Lê Hồng Phong

Lê Duẩn

300.000

 

 

Ngã 3 Lê Hồng Phong

Cuối tuyến

200.000

 

 

Ngã 3 Lê Duẩn

Giáp Nguyễn Chí Thanh

150.000

17

Đường Lý Thường Kiệt

 

 

 

 

 

Lê Duẩn

Nguyễn Chí Thanh

500.000

 

 

Nguyễn Chí Thanh

Phan Chu Trinh

300.000

18

Khu Trung Tâm Thương Mại

 

 

1.200.000

19

Đào Duy Từ

Tú Xương

Y Jút

150.000

20

Lê Lợi

Tú Xương

Y Jút

150.000

21

Tú Xương

Trần Phú

Cuối tuyến

120.000

22

Hoàng Hoa Thám

Quốc lộ 26

Tỉnh lộ 9

200.000

23

Nguyễn Thượng Hiền

Ngã 3 Hoàng Hoa Thám

Tỉnh lộ 9

200.000

24

Nguyễn Lương Bằng

Trần Hưng Đạo

Lê Hồng Phong

120.000

25

Chu Văn An

Ngô Quyền

Từ đường Ra sân vận động

300.000

 

 

Từ đường ra sân vận động

Nguyễn Chí Thanh

200.000

26

Bùi Thị Xuân

Đầu đường

Hết đường

200:000

27

Nguyễn Viết Xuân

Quang Trung

Xô Viết Nghệ Tĩnh

250.000

28

Nguyễn Trãi

Nguyễn Chí Thanh

Lê Duẩn

200.000

29

Đất ở khu Trung tâm thị trấn

Đường rộng >= 4m

120.000

 

 

Đường rộng <= 4m

100.000

 

 

Phạm vi khu Trung tâm (Bao gồm: Mặt tiền hai bên đường Y - Jút vòng qua đường Trần Phú giáp đường Lê Duẩn, đường Nguyễn Thị Minh Khai giáp đường Giải Phóng, giáp Trần Hưng Đạo, theo đường Quang Trung, giáp với Nơ Trang Lơng, giáp đường Xô Viết Nghệ Tỉnh, giáp đường Lê Duẩn theo đường Quang Trung, giáp Nguyễn Chí Thanh, theo đường Lý Thường Kiệt giáp đường Phan Chu Trinh, đến đường Giải Phóng kéo dài đến ngã 4 Êa Yông.

 

 

Đất ở khu vực còn lại của thị trấn Phước An

Đường nội thị rộng>4m

 

 

 

Đường rộng nội thị <=4m

120.000

 

 

Đường còn lại >4m

 

100.000

 

 

Đường còn lại <=4m

 

60.000

II

XÃ EA PHÊ

 

 

 

1

Quốc lộ 26

Cống thủy lợi cấp I

Đến cống ông Cư

1.400.000

 

 

Cống ông Cư

Cầu Buôn Phê

1.020.000

 

 

Cầu Buôn Phê

Km 40

300.000

 

 

Km 40

Km 42

350.000

 

 

Km 42

Km 42 + 500 m

650.000

 

 

Km 42 + 500 m

Cầu Krông Buk

250.000

 

 

Km 0 (quốc lộ 26)

Cầu Thủy lợi cấp I (Buôn Puăn)

550.000

 

 

Cống thủy lợi cấp I

Đến nhà ông Chín Hồng

850.000

 

 

Nhà ông Chín Hồng

Giáp ranh giới xã Hòa An

500.000

2

Đường liên thôn

Quốc lộ 26

Ông Phan Thắng (Phước Trạch I)

120.000

 

 

Ông Phan Thắng (Phước Trạch I)

Cầu Phước Trạch II

60.000

 

 

Cầu Phước Trạch II

Giáp ranh giới xã Hòa An

60.000

3

Khu vực xung quanh chợ lồng, 12 ki ốt phía trước chợ rau

 

1.300.000

4

Khu vực sau chợ lồng, khu dân cư giáp thôn 4 B

 

510.000

5

Khu dân cư còn lại

 

 

30.000

III

XÃ EA YÔNG

 

 

 

1

Quốc lộ 26

Ngã 4 Êa Yông (QL 26)

Cổng Quận 10 Nông Trường Phước An

720.000

2

Quốc lộ 26

Cổng Quận 10 (QL 26)

Giáp xã Êa Kênh (QL 26)

350.000

3

Đường liên xã

Ngã 4 Êa Yông

Giáp đường Trần Phú

300.000

4

 

Ngã 3 Trần Phú

Nhà ông Quyên

250.Ọ00

5

 

Nhà ông Quyên

HTX Mlô

150.000

6

 

Ngã 4 Êa Yông

Ngã 3 thôn Tân Tiến

300.000

7

 

Ngã 3 thôn Tân Tiến

Hợp tác xã Êa Yông A

150.000

8

Đường liên thôn

Quốc lộ 26

Đội 19 tháng 5

50.000

9

 

Ngã 3 quốc lộ 26

Đội Quận 10

250.000

10

 

Ngã 3 quốc lộ 26

Hội trường Phước Hòa

180.000

11

 

Ngã 3 quốc lộ 26

Thôn 19 tháng 8 + 300m

300.000

12

 

Ngã 3 quốc lộ 26

Phía tây trường Ng B Khiêm + 300m

50.000

13

Đường liên thôn

Ngã 3 quốc lộ 26 (đi buôn Dung)

Vào 400m

150.000

14

Khu dân cư còn lại

 

 

30.000

IV

XÃ HÒA AN

 

 

 

1

Tỉnh lộ 9 đi Krông Bông

Giáp Thị trấn Phước An

Ngã 3 thôn 1

350.000

2

Tỉnh lộ 9 đi Krông Bông

Ngã 3 thôn 1

Rẽ vào ngã 3 xã Êa Hiu

360.000

3

Tỉnh lộ 9 đi Krông Bông

Ngã 3 Êa Hiu

Giáp xã Hòa Tiến

250.000

4

Dọc quốc lộ 26

Ranh giới Thị trấn Phước An

Km 34 + 36 m

400.000

5

 

Km 34 + 36 m

Km 34+326m

500.000

6

 

Km 34+326m

Giáp xã Êa Phê

380.000

7

Đường Buôn Kam Rưng

Quốc lộ 26

Trung tâm buôn

150.000

8

 

Trung tâm buôn

Vào sân vận động xã

150.000

9

 

Vào sân vận động xã

đi tỉnh lộ 9

180.000

10

Đường thôn 6

Giáp quốc lộ 26

Ngã 4 thôn 7 - 6B

200.000

11

 

Ngã 4 (nhà ông Đức)

Nhà ông Dũng

120.000

12

 

Nhà ông Dũng

Nhà ông Nguyễn Kim Tần

60.000

13

 

Nhà ông Tần

Đi ra thôn 8

25.000

14

Đường đi Ea Hiu

Giáp tỉnh lộ 9

Cổng thôn văn hóa Tân Thành

250.000

15

 

Giáp Tân thành

Ranh giới Êa Hiu

170.000

16

Đường đi Tân Lập

Tỉnh lộ 9

Ngã 4 vào Trường cấp I Võ Thị Sáu

150.000

17

 

Ngã 4 vào Trường cấp I Võ Thị Sáu

Trường thôn 1

120.000

18

 

Trường thôn 1

Cuối đường thôn 1

30.000

19

Khu vực còn lại

 

 

 

20

Giá đất khu thương mại ( chợ)

Khu chợ lồng

 

300.000

21

 

Khu xây dựng mặt trước

 

450.000

22

 

Khu xây dựng mặt sau

 

250.000

V

XÃ VỤ BỔN

 

 

 

1

Đường liên xã

Trụ Sở UBND xã

Ngã 3 thôn Phước Quý

190.000

 

 

Ngã 3 thôn Phước Quý

Cầu suối Nước trong

60.000

 

 

Cầu suối Nước trong

Ngã 3, C 12

30.000

 

 

Ngã 3 thôn 9

Giáp huyện Krông Bông

30.000

 

 

Trụ Sở UBND xã

Ngã 3 đường đi Nông Trường 719

45.000

 

 

Ngã 3 đường đi Nông Trường 719

Đập C 10, Nông Trường 716

30.000

 

 

Ngã 3 đường đi Nông Trường 719

Cầu suối Mây

30.000

 

 

Trụ Sở UBND xã

Km 0 + 500m thôn Thăng Quí

45.000

 

 

Km 0 + 500m thôn Thăng Quí

Giáp cầu suối Nước đục

30.000

2

Khu Trung Tâm chợ

 

 

220.000

3

Khu dân cư còn lại

 

 

20.000

VI

XÃ TÂN TIN

 

 

 

1

Tỉnh lộ 9 đi Krông Bông

Ngã 3 Tân Tiến

Giáp cầu buôn Knia

450.000

 

 

Giáp cầu buôn Knia

Cổng Trung Tâm GD - LD - XH

250.000

 

 

Cổng Trung Tâm GDLDXH

Đường vào Nghĩa địa xã

150.000

 

 

Đường vào Nghĩa địa xã

Giáp ranh giới Krông bông

90.000

 

 

Km 0 (ngã 3 tân Tiến)

Km 0 + 100m (đi Hòa Tiến)

500.000

 

 

Cách ngã 3 xã 100m về phía Hòa Tiến

Đường rẽ vào Nghĩa địa thôn 2

300.000

 

 

Đường rẽ vào Nghĩa địa thôn 2

Giáp xã Hòa Tiến

250.000

2

Đường liên xã

Ngã 3 Tân Tiến về phía C 180 - 100m

 

324.000

3

Đường liên xã

Cách ngã 3 xã 100m về phía C180

Ngã 3 rẽ vào C 180

250.000

4

Đường liên xã

Ngã 3 rẽ vào C 180

Giáp xã Êa Uy

50.000

5

Đất ở khu dân cư Ea Đrây

 

 

30.000

6

Khu dân cư còn lại

 

 

30.000

13

Trung tâm thương mại (chợ)

 

 

450.000

VII

XÃ EA HIU

 

 

 

1

Đường liên xã

Ranh giới xã Hòa An

Trường cấp 2 Êa Hiu

100.000

2

Đường liên xã

Khu Trung tâm chợ xã

Ngã 3 đi buôn A - Tân Sơn - Hòa An

100.000

3

Khu dân cư còn lại

 

 

25.000

VIII

XÃ EA KÊNH

 

 

 

1

Quốc lộ 26

Ranh giới Êa Yông

Đường vào thôn Tân Bắc

30.000

 

 

Đường vào thôn Tân Bắc

Cổng công ty cà phê tháng 10

450.000

 

 

Cổng công ty cà phê tháng 10

Công ty cà phê Nha Trang

250.000

 

 

Công ty cà phê Nha Trang

Đường vào Êa Tir

180.000

 

 

Đường vào Êa Tir

Đường vào buôn Kuail

300.000

 

 

Đường vào buôn Kuail

Giáp Êa Knuếc

200.000

2

Đường liên thôn

Đường Tân Bắc

Cống thủy lợi phước lợi

50.000

3

Đường liên thôn

Đường Tân Quảng

Kết Ea Tir

50.000

4

Đường liên thôn

Đường Tân Thành

Trạm điện Êa Tir

50.000

5

Khu dân cư còn lại

 

 

30.000

6

Trung tâm thương mại (chợ)

 

 

200.000

IX

XÃ EA KUĂNG

 

 

 

1

 

Dọc quốc lộ 26

 

1.400.000

2

Đường liên xã

Ngã 3, (Km 0)

Km 0+90m (KDC nhà ông Đào Hữu Mạng)

450.000

3

 

Km 0+90m (nhà ông Đào Hữu Mạng)

Thủy lợi cấp III (Phước Hòa I, II)

300.000

4

 

Mương thủy lợi Thôn Phước Hòa

Vào 2Km + 400m (TR.Hoàng Văn Thụ)

200.000

5

 

2Km + 400m

Trung tâm xã

250.000

6

 

Trung tâm xã

Giáp Đường NT 718 (Cao Xuân Đào)

250.000

7

 

Giáp Đường NT 718 (Cao Xuân Đào)

Trường Thôn Nghĩa Lập

50.000

8

 

Giáp Đường NT 718 (Cao Xuân Đào)

Trường thôn Tân Lập

50.000

9

Khu dân cư còn lại

 

 

30.000

10

Khu vực chợ EaKênh

 

 

300.000

X

XÃ KRÔNG BÚK

 

 

 

1

Quốc lộ 26

Ranh giới xã Êa Phê (Cầu Km 42)

Ngã 3 vào thôn 10

250.000

2

 

Ngã 3 vào thôn 10

Đội thuế xã

375.000

3

 

Đội thuế xã

Cống Km 46 (Quốc lộ 26)

250.000

4

 

Cổng Km 46 (Quốc lộ 26)

Km 47 (Quốc lộ 26)

210.000

5

 

Km 47 (Quốc lộ 26)

Đường vào mỏ đá Km 47

250.000

6

 

Đường vào mỏ đá Km 47

Km 49 (Quốc lộ 26)

200.000

7

 

Km 49 (Quốc lộ 26)

Km 49 + 400m (đường vào thôn Đồi đá)

200.000

8

 

Km 49 + 400m (vào thôn Đồi đá)

Cầu Km 50 huyện Êa Kar

200.000

9

Chợ xã Krông Buk

 

 

250.000

10

Khu vực sau chợ

 

 

60.000

11

Khu dân cư còn lại

 

 

30.000

XI

XÃ HÒA ĐÔNG

 

 

 

1

Dọc quốc lộ 26

 

 

 

2.

 

Cầu Êa Knuếc

Đường vào RiBe

300.000

3

 

Đường vào RiBet hết đội 17 tháng 3

Ngã 3 đường vào thôn 19 tháng 5

350.000

4

 

Ngã 3 đường vào thôn 19 tháng 5

Ranh giới thành phố Buôn MT -500m

500.000

5

 

Ranh giới thành phố Buôn MT-500m

Ranh giới thành phố Buôn MT

700.000

6

Đất ở khu dân cư còn lại

 

 

30.000

XII

XÃ EA KNUC

 

 

 

1

Dọc quốc lộ 26

Từ cầu Êa Knuếc

Ngã 3 Phước Hưng (Tân Hưng)

700.000

 

 

Ngã 3 Phước Hưng (Tân Hưng)

Ranh giới xã Êa Kênh

250.000

2

Khu chợ

Khu A, từ khu chợ lồng chạy ra quốc lộ 26

600.000

 

 

Khu B phần còn lại của chợ

300.000

3

Đường liên thôn

Km 0 (Quốc lộ 26)

Km 0 +100m (đường vào Buôn Briêng)

150.000

 

 

Km 0 +100m (đường vào Buôn Briêng)

vào 300m

50.000

 

 

Km 0 (Quốc lộ 26)

Km 0 + 100m (vào Buôn Enãih)

150.000

 

 

Đường vào thôn 2 + 100m

 

80.000

 

 

Khu dân cư thôn Tân Hưng và thôn Tân Bình

 

50.000

4

Khu dân cư còn lại

 

 

30.000

XIII

EA UY

 

 

 

1

Đường liên xã

Km 0 (ranh giới xã Tân Tiến)

Km 0 + 1500m (nhà ông Điện)

50.000

2

 

Km 0 + 1500m (nhà ông Điện)

Ranh giới Buôn Hằng 1B(ông Nam)

100.000

3

 

Ranh giới Buôn Hằng 1lB(ông Nam)

Ranh giới xã Êa Yiêng

50.000

 

Khu dân cư còn lại

 

 

25.000

XIV

EA YIÊNG

 

 

 

1

 

Đường cấp phối cách Trung tâm xã 200m

 

30.000

2

Đường liên xã

Ranh giới xã Êa Uy cách Trung tâm xã 200m

 

25.000

3

 

Khu trung tâm xã Ea Yiêng

 

50.000

4

Khu dân cư còn lại

 

 

20.000

XV

XÃ HÒA TIẾN

 

 

 

1

Tỉnh lộ 9 di Krông bông

Ranh giới Hòa an

(nhà ông Chuẩn)

250.000

2

Tỉnh lộ 9 đi Krông bông

(nhà ông Chuẩn)

(nhà ông Nhạc)

450.000

3

Tỉnh lộ 9 đi Krông bông

(nhà ông Nhạc)

Ranh giới xã Tân Tiến

250.000

4

Đường liên thôn

Ngã 3

Ngã 4 Thôn 2

250.000

5

 

Ngã 4 Thôn 2

Thôn 4a

150.000

6

 

Thôn 4a

Ranh giới Xã Êa Yông

120.000

7

 

Ngã 4 thôn 3 cách các bên 100m

 

150.000

8

 

Khu Trung Tâm chợ

 

450.000

9

 

Khu vực có mặt tiền đối diện chợ

 

250.000

10

Khu dân cư còn lại

 

 

30.000

XVI

EA KLY

 

 

 

1

Quốc lộ 26

Cống Km 46 (Quốc lộ 26)

Km 47 (Quốc lộ 26)

210.000

2

 

Km 47 (Quốc lộ 26)

Đường vào mỏ đá Km 47

250.000

3

 

Đường vào mỏ đá Km 47

Km 49 (Quốc lộ 26)

200.000

4

 

Km49 (Quốc lộ 26)

Km 49 + 400m (đường vào thôn Đồi đá)

200.000

5

 

Km 49 + 400m (vào thôn Đồi đá)

Cầu Km 50 huyện Êa Kar

200.000

6

Đường vào Cty 719

Km 47 - QL 26

Cống thủy lợi đập A2

200.000

7

 

Cống thủy lợi đập A2

Ngã 3 thôn 7 A

400.000

8

 

Ngã 3 thôn 7 A

Cầu 13/c

180.000

9

 

Cầu 13/c

Ngã 3 thôn 7A + 200m

150.000

10

 

Ngã 3 thôn 7 A + 200m

Ranh giới xã Vụ bổn

50:000

11

 

Ngã 4 Nông Trường 719

Ngã 4 thôn 3A

150.000

12

 

Ngã 3 Km 49

Hết thôn 17

120.000

13

 

Hết thôn 17

Thôn 6

45.000

14

Đường bao quanh chợ EaK’ly

 

 

300.000

15

Khu dân cư còn lại

 

 

30.000

           

 

 

PHỤ LỤC II

GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP, ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM,

HÀNG NĂM, ĐT LÂM NGHIỆP, ĐT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 80/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)

 

1. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn là đất để xây dựng các công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, hộ cá thể tính bằng 70% so với giá đất ở tại vị trí gần kề được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này và không điều chỉnh (hệ số K) cho phần diện tích đất sâu từ 20m trở lên so với lộ giới. Đối với giá đất để quyết định đơn giá thuê đất của các đơn vị thuê đất, đã sử dụng đất trước ngày 31/12/2006 được xác định theo mức giá đất được quy định theo Quyết định số 16/2006/QĐ-UBND ngày 22/03/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Pắk.

2. Giá đất nông nghiệp:

2.1. Giá đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm:

- Giá đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm tại các xã có mức giá theo bảng sau:

Đơn vị tính: Đồng/m2

Đất trồng

Hạng đất

Cây hàng năm

Cây lâu năm

Lúa nước 1 v

Lúa nước 2 v

Khác

1

5.500

6.000

4.800

4.800

2

4.500

5.000

3.600

3.600

3

3.700

4.200

2.400

2.400

4

3.000

3.500

1.800

1.800

5

2.300

2.800

1.500

1.500

6

1.500

2.000

1.200

-

- Giá đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm của các thôn, buôn thuộc thị trấn được tính bằng 1,5 lần so với mức giá trên.

- Đối với đất nông nghiệp nằm xen kẽ khu dân cư đô thị nhưng không được quy hoạch là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác, đất vườn nằm xen kẽ khu vực đất ở tại nông thôn thì giá đất được tính bằng 2 lần so với mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng do UBND tỉnh quy định. Giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, cây hàng năm tại thị trấn Phước An đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch là đất phi nông nghiệp, chưa được chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đã và đang triển khai thực hiện quy hoạch trong năm 2007 được tính bằng 4 lần so với giá đất nông nghiệp cùng hạng trên địa bàn.

- Hạng đất nông nghiệp dùng để xác định giá đất áp dụng theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp ở địa phương được cấp có thẩm quyền phê chuẩn theo quy định của Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp.

2.2. Giá đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản:

Đơn vị tính: Đồng/m2

V trí đất

Đất thuận lợi

Đất không thuận lợi

Thị trấn

3.000

2.000

Các xã

2.000

1.500

- Đất thuận lợi là đất có nước ngọt thường xuyên đối lưu, đất không thuận lợi là đất không có nước ngọt thường xuyên đối lưu.

- Đối với đất là ao, hồ nằm xen kẽ nằm trong khu vực đất ở tại đô thị và nông thôn nhưng không được cấp có thầm quyền cấp giấy chứng nhận đất ở thì giá đất được tính bằng 1,5 lần so với mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng do UBND tỉnh quy định.

2.3. Giá đất lâm nghiệp:

TT

Loi đất

Mức giá (đồng/m2)

01

Đất đỏ bazan

3.000

02

Đất đen, đất nâu, đất nâu thẩm

2.500

03

Đất xám

2.000

04

Đất xói mòn trơ sỏi đá

800

05

Đất khác

1.800

- Đối với đất lâm nghiệp tại thị trấn được tính bằng 1,5 lần mức giá trên.

- Đất lâm nghiệp gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.

- Đất khác gồm: Đất gley, đất mới biến đổi, đất có tầng sét chất, cơ giới phân ly; đất nứt nẻ.

 

PHỤ LỤC III

CÁCH XÁC ĐỊNH GIÁ CỦA MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 80/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)

 

1. Giá đất mặt tiền của mỗi đường phố, đường trục chính trong phạm vi tính từ lộ giới vào sâu đến 20m, mức giá đất cụ thể như Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này, từ mét thứ 21 đến mét thứ 50 tính bằng 70%, từ mét thứ 51 trở đi tính bằng 50% so với giá đất ở vị trí mặt tiền cùng thửa (kể cả đất ở vị trí hẻm).

2. Đối với những thửa đất tại vị trí ở các giao lộ với nhiều đường có mức giá đất khác nhau thì xác định giá theo đường có mức giá cao nhất.

3. Đối với những thửa đất mặt tiền đường có một phần đất nằm khuất sau lô đất mặt tiền của chủ sử dụng khác thì phần diện tích bị che khuất này được tính bằng 0,7 mức giá đất mặt tiền cùng lô đất đó (chỉ được áp dụng đối với phần có diện tích đất bị che khuất bởi mặt tiền và có chiều rộng bị che khuất lớn hơn 2m).

d. Đối với các lô đất có vị trí ở hẻm nhưng có độ dốc lớn hơn 25o so với mặt đường chính thì giá đất được tính bằng 0,5 lần so với đất ở các hẻm cùng loại bình thường khác.

5. Các thửa đất ở góc đường (kể cả thửa đất không giao với đường khác) được nhân với hệ số điều chỉnh (lần) như sau:

Đường giao

Thửa đất ở trên đường

Từ 20 m trở lên

Dưới 20m

Từ 20m trở lên

1,20

1,15

Dưới 20m

1,15

1,10

6. Trường hợp giá trên một trục đường có giao lộ hoặc địa danh nhưng giá hai đoạn (hai bên) khác nhau, nếu giá chênh lệch giữa 02 đoạn lớn hơn 15% và đoạn đường có giá chênh lệch thấp hơn có chiều dài lớn hơn 100m thì đoạn có giá thấp trong khoảng 100m, 100m tiếp theo được cộng thêm phần chênh lệch giá giữa 2 đoạn theo mức 80% và 50%.

Từ khóa » đập 42 đắk Lắk