Quyết định 97/2005/QĐ-UBND - Hưng Yên

Liên hệ Sơ đồ cổng thông tin Hướng dẫn khai thác Đăng nhập

Hưng Yên

  • CSDL Quốc Gia
  • Trang chủ
  • Tìm kiếm
hưng yên

Danh sách quận huyện quận huyện Hưng Yên

Trung ương Lên đầu trang
  • Văn bản quy phạm pháp luật
  • Hệ thống hóa VBQPPL
Mục lục văn bản Cơ quan ban hành
  • HĐND tỉnh Hưng Yên
  • UBND tỉnh Hưng Yên
Loại văn bản
  • Nghị quyết
  • Chỉ thị
  • Quyết định
Năm ban hành
  • 1945 đến 1950
  • 1951 đến 1960
  • 1961 đến 1970
  • 1971 đến 1980
  • 1981 đến 1990
  • 1991 đến 2000
  • 2001 đến 2010
  • 2011 đến 2020
  • CSDL quốc gia về VBPL »
  • CSDL Hưng Yên »
  • Văn bản pháp luật »
  • Quyết định 97/2005/QĐ-UBND
  • Toàn văn
  • Thuộc tính
  • Lịch sử
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
  • Bản in
  • Hiệu lực: Hết hiệu lực toàn bộ
  • Ngày có hiệu lực: 08/01/2006
  • Ngày hết hiệu lực: 31/12/2020
UBND TỈNH HƯNG YÊN Số: 97/2005/QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hưng Yên, ngày 29 tháng 12 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN

Về việc phê duyệt bổ sung điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải Hưng Yên đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 7/2/2005 của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng.

Căn cứ quyết định số 162/2002/QĐ-TTg ngày 15/11/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Quyết định số 16/2000/QĐ-TTg ngày 03/2/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển ngành giao thông vận tải đường sông Việt Nam đến năm 2020; Quyết định số 06/2002/QĐ-TTg ngày 7/1/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020;

Căn cứ Thông tư số 05/2003/TT-BKH ngày 22/7/2003 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về nội dung, trình tự lập, thẩm định và quản lý các dự án quy hoạch và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ công văn số 6212/BGTVT-KHĐT ngày 06/10/2005 của Bộ Giao thông vận tải về việc thỏa thuận bổ sung, điều chỉnh quy hoạch phát triển GTVT Hưng Yên đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;

Xét kết quả thẩm định của Sở Giao thông vận tải tại văn bản số 1094/QLGT ngày 18/11/2005 về hồ sơ Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải Hưng Yên đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt bổ sung điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải Hưng Yên đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:

I. Nội dung điều chỉnh

Trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch từ năm 1998-2004, căn cứ Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hưng Yên đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; các quy hoạch liên quan khác để bổ sung điều chỉnh quy hoạch phát triển GTVT tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2004 - 2010 và định hướng đến năm 2020 một cách hợp lý, hoàn chỉnh và thống nhất trong toàn tỉnh, phù hợp với quy hoạch chung GTVT toàn quốc và khu vực đồng bằng Bắc bộ; tạo tiền đề, động lực phát triển kinh tế - xã  hội, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đáp ứng tiến trình hội nhập khu vực và quốc tế, góp phần tăng cường an ninh, quốc phòng.

1. Mục tiêu của quy hoạch điều chỉnh bổ sung.

Quy hoạch mạng lưới giao thông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên hợp lý bao gồm: Hệ thống đường bộ, đường thủy và đường sắt; Quy mô xây dựng đáp ứng được yêu cầu và tạo điều kiện cho phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và khu vực, phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đảm bảo an ninh quốc phòng; phù hợp với Quy hoạch phát triển giao thông vận tải của cả nước và khu vực.

1.1. Về đường bộ

Quy hoạch tạo được mạng lưới đường bộ hợp lý, liên hoàn thông suốt gồm các trục dọc, trục ngang nối liền các trung tâm kinh tế và đô thị của tỉnh và khu vực; kết nối với mạng lưới đường vành đai 3, vành đai 4. Đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng và đường nối các đô thị vệ tinh xung quanh Hà Nội; hệ thống đường giao thông nông thôn được quy hoạch để đáp ứng được nhu cầu hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.

- Đường cao tốc: Quy hoạch hướng tuyến của các tuyến đường vành đai 4, đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, đường nối các đô thị vệ tinh xung quanh Hà Nội, quy mô từ 4-6 làn xe.

- Đường quốc lộ: Quy hoạch đường 39 mới nối từ thị xã Hưng Yên đến Phố Nối, quy mô 4 làn xe và đầu tư xây dựng vào năm 2008-2010, nâng cấp quốc lộ 38 đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng vào năm 2006; nâng cấp đường tỉnh 38B (39B) theo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng vào năm 2007 và nâng cấp quản lý thành quốc lộ.

- Các tuyến đường tỉnh (ĐT): Quy hoạch đến năm 2010 có 30% chiều dài đường tỉnh được nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp II đồng bằng; Giai đoạn 2010-2020, tiếp tục nâng cấp các tuyến đường tỉnh còn lại đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, riêng đường 200 đạt tiêu chuẩn đường cấp I đồng bằng.

- Đối với đường huyện: Quy hoạch đến năm 2010 có 50% chiều dài đường huyện được nâng cấp đưa vào cấp chuẩn đường cấp IV đồng bằng; đến giai đoạn 2010-2020 nâng cấp các tuyến đường huyện còn lại đạt tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng một số tuyến có lưu lượng xe lớn được nâng cấp đạt tiêu chuẩn của đường cấp III đồng bằng.

- Đường giao thông nông thôn: Quy hoạch mạng lưới đường giao thông nông thôn có quy mô phù hợp, tạo điều kiện và đáp ứng được yêu cầu hiện đại hóa nông nghiệp và phát triển nông thôn. Quy hoạch đến năm 2010, 100% các tuyến đường nông thôn, đường xã, đường thôn được rải nhựa BTXM, 70% đường ra đồng được rải vật liệu cứng.

- Bến xe: Quy hoạch mỗi huyện tối thiểu có 1 bến xe và xây dựng hệ thống các nhà chờ tại một số điểm dừng của xe buýt trên tuyên QL 39, QL 38B.

- Cảng cạn (ICD): Quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên ở vị trí và quy mô phù hợp từ 300-500 ha để phục vụ phát triển kinh tế của tỉnh và khu vực.

1.2. Quy hoạch đường thủy

- Quy hoạch các tuyến sông Hồng đạt tiêu chuẩn cấp I, sông Luộc đạt tiêu chuẩn cấp II; các tuyến sông nội tỉnh đạt tiêu chuẩn cấp 4, cấp 5; cải tạo các âu đập, các cầu cũ trên các tuyến sông để nối thông giữa sông Hồng và sông Sặt; tạo điều kiện cho vận tải đường sông phát triển, sản lượng chiếm từ 25-27% sản lượng vận tải.

- Quy hoạch các bến cảng và bến bốc xếp hàng hóa trên các tuyến sông có quy mô phù hợp.

1.3. Đường sắt: Quy hoạch các tuyến đường sắt trên địa bàn tỉnh bao gồm: Tuyến đường sắt Hà Nội - Hải Phòng cũ và xây dựng mới tuyến đường sắt cao tốc Hà Nội - Hải Phòng.

2. Quan điểm quy hoạch

- Coi trọng việc duy trì, củng cố, nâng cấp để tận dụng tối đa kết cấu hạ tầng giao thông hiện có, kết hợp cải tiến một số đoạn để đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật của tuyến và giảm kinh phí khi nâng cấp; quy hoạch bổ sung một số tuyến và đoạn tuyến mới; chú trọng nâng cấp kết cấu hạ tầng giao thông tại các trung tâm kinh tế, các khu công nghiệp, khu đô thị; phát triển giao thông nông thôn. Tạo thành mạng lưới giao thông hoàn chỉnh trên tất cả các lĩnh vực; Đường bộ, đường sông và đường sắt.

- Phát huy tối đa lợi thế của các phương thực vận tải, phát triển số lượng phương tiện vận tải hợp lý để đáp ứng nhu cầu của xã hội về vận tải hàng hóa và hành khách với chất lượng ngày càng cao, giá cả hợp lý, đảm bảo an toàn, tiện lợi.

- Thực hiện một số giải pháp phù hợp để tạo nguồn vốn đầu tư kết cấu hạ tầng GTVT, ngoài nguồn vốn ngân sách, tranh thủ các nguồn vốn khác như ODA, nguồn sử dụng quỹ đất, xây dựng một số công trình theo hình thức BOT, tiếp tục thực hiện cơ chế hỗ trợ đầu tư.

3. Nội dung quy hoạch bổ sung điều chỉnh

3.1. Đường bộ

a, Hệ thống đường cao tốc

- Đường cao tốc Hà nội - Hải Phòng: Đoạn qua tỉnh Hưng Yên dài 29km, quy hoạch quy mô đường 6 làn xe, giai đoạn 2008-2010 xây dựng mặt đường 4 làn xe (nền đường cho 6 làn xe), giai đoạn 2 từ 2010-2015 xây dựng hoàn chỉnh mặt đường cao tốc 6 làn xe.

- Đoạn vành đai IV: đoạn qua tỉnh Hưng Yên dài 14km từ Thắng Lợi đến Lạc Đạo. Quy hoạch quy mô 6-8 làn xe; đầu tư xây dựng giai đoạn 2007-2010.

- Đường vành đai đô thị vệ tinh: Đoạn qua tỉnh Hưng Yên dài 20km từ cầu Yên Lệnh mới đến cầu Tràng; hướng tuyến đường song song với QL38B cách QL38B khoảng 0,5-1km; quy mô từ 4-6 làn xe đầu tư xây dựng đầu năm 2010.

b, Hệ thống quốc lộ:

- QL 5: xây dựng hệ thống đường gom dài 44km dọc theo hai bên QL 5. Giai đoạn 2005-2010 xây dựng giai đoạn 1. Giai đoạn 2011-2015 xây dựng khối lượng còn lại.

- QL 39: Mới quy hoạch tuyến QL 39 mới từ Hưng Yên đến QL5 quy mô đường cấp cao mặt đường 4 làn xe.

- QL 39: cũ giai đoạn 2004-2006 nâng cấp hoàn thành 5,5km đoạn qua thị xã Hưng Yên, quy mô mặt cắt ngang 54m và duy trì đường cấp III.

- QL38: Giai đoạn 2006-2008 nâng cấp đoạn từ Cống Tranh đến cầu Yên Lệnh đương cấp III đồng bằng, trong đó xây dựng mới tránh thị trấn Ân Thi (5km) và đoạn Dốc Suối - Cầu Yên Lệnh (4km), theo quy hoạch đô thị mặt cắt ngang 34m.

c, Hệ thống đường tỉnh:

- ĐT39B: Quy hoạch đường cấp 3, từ 2006-2007 nâng cấp đoạn từ Yên Lệnh - Cầu Tràng dài 20km đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, trong đó đoạn Yên Lệnh - Chợ Gạo dài 2,7km theo quy hoạch đô thị mặt cắt ngang 34m.

- ĐT200: Quy hoạch cấp 1, trong đó: Chỉnh tuyến qua các khu dân cư dài khoảng 11,5km (đoạn tránh từ cầu Bình Trì qua chợ Thi và đoạn tránh tuyến Km32+500 đến cuối tuyến); kéo dài tuyến đến Lạc Đạo trùng với đường 206 huyện Văn Lâm. Giai đoạn 2006-2010 nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng; Giai đoạn 2015-2020 nâng cấp toàn tuyến đạt quy mô đường cấp I đồng bằng:

- ĐT 205+ĐT 205C: Quy hoạch cấp III đồng bằng; trong đó chỉnh tuyến đoạn từ QL 39 đến chợ Thi dài 5km (đoạn tránh tuyến điểm đầu tại điểm giao cắt của ĐH 208 với QL 39, điểm cuối tại điểm cuối của ĐT 200 tránh chợ Thi)

Giai đoạn 2006-2008 xây dựng đoạn tránh tuyến, giai đoạn 2010-2020 nâng cấp các đoạn còn lại.

- ĐT 204: Đoạn từ Dốc Kênh đến Bô Thời quy hoạch cấp III đồng bằng; từ Bô Thời đến QL 38 quy hoạch cấp IV đồng bằng. Giai đoạn 2006-2010 nâng cấp đoạn Dốc Kênh - Bô Thời; sau năm 2010 nâng cấp đoạn Bô Thời - QL 38.

- ĐT 206: Quy hoạch đoạn từ Từ Hồ đến QL5 cấp III đồng bằng, còn lại cấp IV đồng bằng (4km trùng với đường liên tỉnh Hưng Yên - Hà Nội); đầu tư nâng cấp vào giao đoạn 2011-2020)

- ĐT 196: Quy hoạch cấp III đồng bằng: giai đoạn 2006-2010 nâng cấp 6,0km từ Chỉ Đạo đến Phố Nối đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, duy trì 5km từ Phố Nối đến cầu Treo (tuyến trùng QL 39 cũ) đường cấp III đồng bằng. Nâng cấp 3km Cầu Gáy đến Chỉ Đạo đạt tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng.

- ĐT 199: Đoạn từ Dốc Thiết đến Lực Điền dài 14,7km quy hoạch đường cấp III đồng bằng, đoạn từ Lực Điền đến Cống Tranh dài 14km quy hoạch đường cấp IV đồng bằng; đầu tư nâng cấp giai đoạn 2006-2010.

- ĐT 209: Quy hoạch đường cấp III đồng bằng, nâng cấp vào giai đoạn 2010-2020.

- ĐT 195: Quy hoạch đoạn từ Xuân Quan đến Dốc Hới nâng cấp mở rộng toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp 4 châm chước; đoạn từ Dốc Hới đến Sỹ Quý đạt tiêu chuẩn đường cấp 5; mặt bằng rải bê tông nhựa hoặc BTXM.

Quy hoạch đường mới chân đê, giai đoạn 2006-2010 xây dựng 20km đường chân đê, giai đoạn 2011-2020 xây dựng 40km còn lại.

- Đường nối Hà Nội - Hưng Yên: Quy hoạch đường cấp I đồng bằng; Giai đoạn 2005-2007 xây dựng theo quy mô đường cấp III đồng bằng, đoạn trong đô thị xây dựng theo quy mô đô thị. Sau năm 2010 tiếp tục nâng cấp thành đường cấp I.

d, Hệ thống đường huyện.

- Các tuyến ĐH 208 đoạn từ ĐT 195 đến QL 39; đường 202, 200D quy hoạch cấp III đồng bằng; còn lại quy hoạch đường cấp IV đồng bằng.

Giai đoạn 2006-2010: nâng cấp 50% các tuyến đường huyện đạt tiêu chuẩn đường cấp IV đồng  bằng; riêng đường 202 đoạn từ La Tiến đến ĐT 39B và ĐH 208 nâng cấp theo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng.

Giai đoạn 2010-2020 tiếp tục nâng cấp các tuyến còn lại theo cấp đường quy hoạch.

- Nghiên cứu xây dựng cầu vượt sông Luộc sang Thái Bình tại vị trí phà La Tiến hiện tại

e, Hệ thống đô thị:

- Hệ thống đường nội đô thị xã Hưng Yên: Cải tạo và nâng cấp hệ thống đường hiện có, khu đô thị mới quy hoạch xây dựng hệ thống đường tiêu chuẩn cao. Quy mô phân cấp như sau: Đường trung tâm: mặt cắt ngang 54m, đường chính đô thị cắt  ngang rộng 34m, các đường phân khu vực và đường khu vực rộng từ 20,5m - 34m.

- Hệ thống đường giao thông đối ngoại thị xã Hưng Yên: Chia làm hai giai đoạn.

Giai đoạn I: Đường vành đai bắt đầu từ cầu Yên Lệnh đến Dốc Suối, đoạn đi Hải Dương theo ĐT 39B. Đoạn đi Thái Bình theo đường Chu Mạnh Trinh tới nút giao thông với đường Triệu Quang Phục rẽ ra QL 39 đi cầu Triều  Dương.

Giai đoạn II: Xây dựng hệ thống đường vành đai nối từ Dốc Suối - QL 38B (khu vực Nhật Tân) đến QL 39 (Phương Chiểu) theo quy mô đường đô thị mặt cắt ngang 34m. Quy hoạch đường vành đai 2 theo hướng đường 61, đầu tư xây dựng sau năm 2010.

- Hệ thống đường trục chính nội đô Phố Nối: Xây dựng trục chính đô thị phí bắc đài 5,0km, mặt cắt ngang 42m và trục chính đô thị phía Nam dài 3,0km có mặt cắt ngang 69m. Từ năm 2005-2010 xây dựng giai đoạn I, từ năm 2011-2020 xây dựng giai đoạn II.

f, Hệ thống đường khu công nghiệp.

- Đường nối khu CN Phố Nối B - Minh Đức: Dài 8km quy hoạch cấp III đồng bằng; đầu tư xây dựng giai đoạn 2006-2010.

- Đường khu Công nghiệp Khoái Châu đến Dân Tiến dài 3,5km và đoạn Dân Tiến đến Đồng Tiến giao với QL 39 mới dài 2,2km quy hoạch đường cấp III đồng bằng, đầu tư xây dựng giai đoạn 2006-2010.

- Đường nối khu CN Phố Nối A qua khu công nghiệp Văn Giang đến cảng Mễ Sở dài 10,9km, quy mô đường cấp III đồng bằng, đầu tư giai đoạn 2007-2010.

g, Đường giao thông nông thôn:

Năm 2005-2006 xây dựng xong quy hoạch giao thông nông thôn của tất cả các xã trong tỉnh; quy hoạch các tuyến đường liên xã đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, các tuyến đường trục xã, trục thôn nền đường rộng tối thiểu 7m, mặt đường rộng 5,5 m; các tuyến đường còn lại đạt tiêu chuẩn giao thông nông thôn loại A; đường thôn đạt tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn loại B; đường ra đồng bằng  đạt tiêu chuẩn đường GTNT loại A.

Đến năm 2010: Đường thôn, xã 100% rải nhựa hoặc BTXM, 70% đường ra đồng được rải vật liệu cứng.

h, Quy hoạch bến xe, bãi đỗ xe, cảng cạn:

- Xây dựng mỗi huyện tối thiểu 1 bến xe

- Xây dựng bãi đỗ xe tĩnh kiêm điểm dịch vụ nghỉ ngơi thị xã Hưng Yên (2 bãi), bãi đỗ xe tuyến Bus Hưng Yên – Hà Nội, đô thị Phố Nối (1 bãi), bố trí các điểm đón trả khách trên các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ.

- Xây dựng cảng cạn: Cảng ICD Đông  Than cạnh đường huyện 207.

i, Quy hoạch phát triển vận tải đường bộ

- Từng bước đầu tư phát triển để đạt các chỉ tiêu về vận tải đường bộ, cụ thể: Đến năm 2010 đạt 11,327 triệu tấn hàng hóa tương đương 457,78 triệu T.km; 3,339 triệu lượt hành khác tương đương 133,581 HK.km; Đến năm 2020 đạt 33,93 triệu tấn hàng hóa tương đương 1.240,17 triệu T.km, 9,037 triệu lượt khách tương đương 361,516 km HK.km.

- Quy hoạch phát triển phương tiện vận tải: Dự báo nhu cầu phương tiện đến 2010 là 3.070 xe tải, 217 xe khách. Đến năm 2020 nhu cầu phương tiện là 5.213 xe tải, 392 xe khách.

- Tổ chức khai thác tuyến bus Hà Nội - Phố Nối - Hưng Yên, nghiên cứu tiếp tục mở tuyến xe bus Hà Nội - Văn Giang, Hưng Yên - Hải Dương và một số tuyến đến các huyện.

j, Quy hoạch phát triển công nghiệp cơ khí GTVT.

- Trước mắt xây dựng xưởng sửa chữa ô tô với quy mô từ 150-200 xe/năm. Về lâu dài cần đầu tư dây chuyền sản xuất, lắp ráp ô tô tại đô thị Phố Nối.

3.2. Quy hoạch đường sông

a, Quy hoạch luồng tuyến:

- Các tuyến đường sông do TW quản lý - Sông Hồng, sông Luộc: thực hiện đồng bộ với quy hoạch đường giao thông đường sông cả nước. Cải tạo, nâng cấp, nạo vét luồng lạch, tăng cường trang bị và từng bước hiện đại hóa hệ thống trang thiết bị an toàn giao thông đường sông.

Các tuyến sông địa phương: Nâng cấp, cải tạo các tuyến sông hiện có, nghiên cứu tập trung cải tạo nâng cấp hệ thống sông đào Bắc Hưng Hải bảo đảm thông suốt từ sông Hồng sang sông Thái Bình, nâng cấp, cải tạo, nâng cao năng lực của các cảng, bến hiện có, xây dựng một số cảng, bến mới.

Từ nay đến 2010: Cải tạo hệ thống sông đào Bắc Hưng Hải thông tuyến từ sông Hồng nối sang sông Thái  Bình, đảm bảo tàu 200T có thể chạy qua. Cải tạo các sông khác: Sông Cửu Yên, sông Chanh, sông Điện Biên, sông Tam Đô đảm bảo tàu 150T có thể chạy qua.

- Từ 2011-2020: Nâng cấp các tuyến sông khác đạt cấp 5.

b, Từ các Cảng và bến sông:

- Xây dựng cảng hỗn hợp thị xã Hưng Yên có công suất 200.000T vào năm 2010 và 350.000T vào năm 2020.

- Xây dựng cảng Triều Dương có công suất 250.000T vào năm 2010 và 300.000T vào năm 2020.

- Xây dựng cảng Mễ Sở có công suất 200.000T vào năm 2010 và 350.000T vào năm 2020 (nếu mỏ than nâu được khai thác năng lực thông qua > 1.000.000 Tấn).

- Xây dựng các bến: Bến Dốc Vĩnh, La Tiến, Phú Khê, Hải Triều, Cống Tranh, Lực Điền và các bến khác (9 bến gồm: Bến Chợ Thi, Thổ Hoàng, Kênh Cầu, Cầu Tràng, Bô Thời, Trương Xá, Kim Động, Phú Cường và bến vật liệu Ngọc Lâm), bến tàu khách Hưng Yên.

c, Quy hoạch phát triển vận tải đường sông.

Từng bước đầu tư phát triển để đạt các chỉ tiêu về đường sông là:

- Đến năm 2010: Vận chuyển 1.530,427 triệu tấn hàng hóa tương đương 153,042 triệu tấn.km và 1,113 triệu hành khách tương đương 5,565 triệu HK.km.

- Đến năm 2020 là: Vận chuyển 4,148 triệu tấn hàng hóa tương đương 414,806 triệu tấn.km và 3,661 triệu hành khách tương đương 36,619 triệu HK.km.

d, Quy hoạch phát triển phương tiện vận tải đường thủy:

- Đến năm 2010: Số lượng là 548 chiếc/30.608DWT.

- Đến năm 2020: Số lượng là 1.236 chiếc/69.134DWT.

e, Quy hoạch phát triển công nghiệp đường sông:

Xây dựng nhà máy cơ khí thủy trên sông Luộc, cách ngã ba Phương Trà khoảng 3-4km, cách trung tâm thị xã Hưng Yên khoảng 8km. Sản phẩm đóng mới sà lan 200-205T, tàu kéo 275CV, đóng mới các phương tiện vừa và nhỏ  30-100T.

3.3. Quy hoạch đường sắt

- Giai đoạn từ nay đến 2010: Nâng cấp tuyến đường sắt Hà Nội - Hải Phòng theo hướng điện khí hóa, nâng cấp các ga Lạc Đạo và Tuấn Lương, nâng cấp các đường ngang và thiết bị cảnh báo đường ngang tự động để đảm bảo an toàn giao thông, xây dựng bãi container tại ga Lạc Đạo.

- Giai đoạn 2011-2020: Tiếp tục nâng cấp đường sắt Hà Nội - Hải Phòng và hoàn thiện xây dựng bãi container tại ga Lạc Đạo, tổ chức nghiên cứu hệ thống đường nối các đô thị vệ tinh qua thị xã Hưng Yên và tuyến đường sắt cao tốc Hà Nội - Hải phòng qua tỉnh Hưng Yên.

4. Vốn đấu tư.

Tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển GTVT Hưng Yên giai đoạn 2005-2010 và 2011-2020

Đơn vị: Triệu đồng

STT

Phương thức vận tải

2005-2010

2011-2020

Tổng cộng

I

Đường bộ

2,239,975

2,353,940

4,683,915

2

Vốn địa phương

989,155

1,485,370.000

2,474,525

3

Khác

1,340,820

868,570

2,209,390

II

Đường sông

139,640

87,120

221,760

2

Vốn địa phương

86,640

49,120

135,760

3

Khác

53,000

33,000

86,000

Tổng

2,649,615

2,441,060

4,905,675

 

 

Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất theo điều chỉnh, bổ sung quy hoạch GTVT tỉnh Hưng Yên đến 2010 và định hướng đến năm 2020.

STT

Phương thức vận tải

Diện tích đất chiến dụng (ha)

1

Đường bộ

12,147.00

2

Đường sông

60.00

3

Đường sắt

352.20

Tổng cộng

12,559.20

 

Điều 2. Giao cho sở Giao thông vận tải, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính phối hợp lập kế hoạch đầu tư hàng năm trên cơ sở quy hoạch được duyệt. Trong quá trình thực hiện nếu cần điều chỉnh bổ sung quy hoạch báo cáo UBND tỉnh quyết định.

UBND các huyện, thị xã và các cơ quan liên quan có trách nhiệm quản lý tốt quy hoạch (tổ chức cắm mốc lộ giới bổ sung hoặc điều chỉnh cho các tuyến đường theo quy định tại Điều 1 xong trong năm 2006)

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở ngành Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Kho bạc nhà nước tỉnh, thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ quyết định thi hành.

TM. Ủy ban nhân dân

Chủ tịch

(Đã ký)

Nguyễn Đình Phách

Tải file đính kèm
  • Bản PDF:
  • File đính kèm:
    • 97.2005.QD-UBND.doc - (Xem nhanh)
Gửi phản hồi Tải về
  • 97.2005.QD-UBND.doc - (Xem nhanh)

CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ VĂN BẢN PHÁP LUẬT

This div, which you should delete, represents the content area that your Page Layouts and pages will fill. Design your Master Page around this content placeholder.

Từ khóa » Trục Kinh Tế Bắc Nam Tỉnh Hưng Yên