Rái Cá Chữa Hư Nhược, Thủy Thũng - TaiLieu.VN

logo Mạng xã hội chia sẻ tài liệu Upload Đăng nhập Nâng cấp VIP Trang chủ » Y - Dược - Sức Khoẻ » Răng – Hàm – Mặt2 trang 190 lượt xem 60Rái cá chữa hư nhược, thủy thũng

Rái cá chữa hư nhược, thủy thũng Rái cá (Lutra lutra L.) thuộc họ chồn (Mustelidae), tên khác là rái cá lớn, rái cá thường, người Tày gọi là tu bổn, tu nác, tên Thái là Tô na pết, là một loài động vật có vú, thân dài 50-80cm, mình thon, dáng thấp. Đầu to, hơi dẹt, mõm ngắn nhọn. Đuôi mập dài 2540cm. Chân ngắn, ngón chân có màng da dính liền nhau, vuốt phẳng. Bộ lông dài, dày và mượt, màu nâu nhạt hoặc đen tuyền, má và cổ màu trắng nhạt. Bụng màu trắng hoặc vàng nhạt. Mũi...

nhochongnhieuSaveLikeShareReport Download AI tóm tắt /2 Rái cá chữa hư nhược, thủy thũng Rái cá (Lutra lutra L.) thuộc họ chồn (Mustelidae), tên khác là rái cá lớn, rái cá thường, người Tày gọi là tu bổn, tu nác, tên Thái là Tô na pết, là một loài động vật có vú, thân dài 50-80cm, mình thon, dáng thấp. Đầu to, hơi dẹt, mõm ngắn nhọn. Đuôi mập dài 25-40cm. Chân ngắn, ngón chân có màng da dính liền nhau, vuốt phẳng. Bộ lông dài, dày và mượt, màu nâu nhạt hoặc đen tuyền, má và cổ màu trắng nhạt. Bụng màu trắng hoặc vàng nhạt. Mũi có lông phủ kín. Các loài khác như rái cá bé hay rái cá vuốt bé, rái cá lông mượt hay rái cá họng trắng, rái cá lông mũi hay rái cá chân chó cũng dùng với công dụng tương tự. Rái cá sống ở rừng núi, vùng có nước và nhiều cây bụi như bờ sông, ven suối, kênh rạch, hồ ao, bờ biển và cả ở hải đảo. Thường gặp ở các vùng Tây Bắc, Việt Bắc, Khu Bốn, miền Trung, Tây Nguyên, đồng bằng sông Cửu Long. Bộ phận dùng làm thuốc của rái cá là thịt, gan và tủy. Rái cá bắt về, đập chết, giữ cho bộ lông khỏi bẩn và hư hại, rồi lột da, mổ bụng, lấy gan và tủy để riêng. Dược liệu có tên thuốc trong y học cổ truyền là thủy thát. Thịt rái cá (thát nhục) có vị ngọt, mặn, tính mát, không độc, có tác dụng chống ôn nhiệt, tiêu chảy, nhuận tràng, thông huyết. Thường được dùng tươi chữa hư nhược, lao lực, thủy thũng, bế kinh, nóng trong, táo bón dưới dạng nấu chín ăn với liều lượng 100-200g mỗi ngày. Dùng riêng hoặc phối hợp với các vị thuốc khác. Gan rái cá (thát can) có vị ngọt, mặn, tính hàn, có tác dụng giải độc, giảm ho, cầm máu chữa cơ thể suy nhược, gan yếu, ra mồ hôi trộm, ho, hen, ho ra máu, ngộ độc, phổi kết hạch. Liều dùng hằng ngày: 8-16g bột gan (gan nướng chín, làm khô, tán bột), chia làm 2 lần, uống với nước sôi để nguội. Có thể làm viên uống. Ở Trung Quốc, gan rái cá sao vàng, tán nhỏ, rây bột mịn, mỗi lần dùng 5g hòa với ít rượu, ngậm và nuốt nước dần dần, chữa hóc xương cá. Tủy rái cá(thát tủy) có vị ngọt, tính bình, có tác dụng làm se, sát khuẩn, chưa được dùng chữa bệnh ở Việt Nam. Trái lại, theo cuốn “Thập di kỷ” thời Tam Quốc - Trung Quốc, người ta lấy tủy rái cá trộn với chu sa và bạch ngọc (đã tán mịn) rồi pha thành một loại kem, đắp lên vết thương để trị bỏng. Thuốc có hiệu quả cao, không để lại sẹo mà còn làm nước da bóng mịn hơn, nhất là ở mặt. Người ta còn dùng mật rái cá (thát đởm) chữa đau mắt có màng mộng, quáng gà.

Tài liêu mới

Giáo trình Kỹ thuật điều trị dự phòng nha khoa II Cao đẳng (Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hoá) - Kỹ thuật viên phục hình răng

Giáo trình Kỹ thuật điều trị dự phòng nha khoa II (Ngành: Kỹ thuật viên phục hình răng - Trình độ: Cao đẳng) - Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hoá

86 trang So sánh kết quả điều trị phẫu thuật răng cối lớn hàm dưới ở bệnh nhân người cao tuổi có và không có sử dụng sợi fibrin giàu tiểu cầu tại Bến Tre 2024-2025

So sánh kết quả điều trị phẫu thuật răng cối lớn hàm dưới ở bệnh nhân người cao tuổi có và không có sử dụng sợi fibrin giàu tiểu cầu tại tỉnh Bến Tre năm 2024–2025

7 trang Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng răng cửa vĩnh viễn có viêm quanh chóp mạn tại Bệnh viện Mắt - Răng Hàm Mặt Cần Thơ

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng răng cửa vĩnh viễn có viêm quanh chóp mạn tại Bệnh viện Mắt – Răng Hàm Mặt Thành phố Cần Thơ

7 trang Đánh giá kết quả điều trị nhiễm khuẩn hàm mặt do răng: Vai trò lâm sàng và các yếu tố liên quan

Đánh giá kết quả điều trị nhiễm khuẩn hàm mặt do răng: Vai trò của lâm sàng và một số yếu tố liên quan

8 trang So sánh hiệu quả phục hồi xoang II răng cối lớn sau điều trị nội nha: Onlay SDR Plus composite trực tiếp và gián tiếp

So sánh hiệu quả phục hồi xoang II răng cối lớn sau khi điều trị nội nha bằng onlay với vật liệu SDR Plus composite theo hai quy trình trực tiếp và gián tiếp

8 trang Hoại tử xương hàm sau xạ trị ung thư vùng đầu mặt cổ: Đặc điểm lâm sàng, X-quang và kết quả điều trị

Đặc điểm lâm sàng, X-quang và kết quả điều trị hoại tử xương hàm sau xạ trị ung thư vùng đầu mặt cổ

8 trang Đánh giá phục hồi lực cắn ở bệnh nhân gãy xương tầng mặt giữa Le Fort sau phẫu thuật kết hợp xương nẹp vít nhỏ

Đánh giá sự phục hồi lực cắn ở bệnh nhân gãy xương tầng mặt giữa thể Le Fort sau phẫu thuật kết hợp xương bằng nẹp vít nhỏ

8 trang Ứng dụng hình ảnh cắt lớp chùm tia hình nón trong chẩn đoán và lập kế hoạch điều trị gãy xương hàm trên Le Fort II

Ứng dụng hình ảnh cắt lớp chùm tia hình nón trong chẩn đoán và lập kế hoạch điều trị gãy xương hàm trên Le Fort II

7 trang Khảo sát tình trạng mòn răng và các yếu tố liên quan ở người dân huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng

Khảo sát tình trạng mòn răng và các yếu tố liên quan ở người dân huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng

9 trang Ứng dụng vạt từ xa có cuống trong tái tạo khuyết hổng khoang miệng sau cắt bỏ ung thư

Ứng dụng các vạt từ xa có cuống trong tái tạo khuyết hổng khoang miệng sau cắt bỏ ung thư

8 trang Đánh giá kết quả phẫu thuật chỉnh hình vỡ xương gò má do chấn thương bằng phương pháp cố định nẹp vít

Đánh giá kết quả phẫu thuật chỉnh hình vỡ xương gò má do chấn thương bằng phương pháp cố định nẹp vít

10 trang Sự thay đổi độ dày mô mềm vùng cằm, môi dưới sau điều trị nắn chỉnh nhổ 4 răng hàm nhỏ ở bệnh nhân sai khớp cắn loại I

Sự thay đổi độ dày mô mềm vùng cằm và môi dưới sau điều trị nắn chỉnh có nhổ bốn răng hàm nhỏ ở người bệnh sai khớp cắn loại I

10 trang Tổng quan quy trình kỹ thuật số khép kín trong chế tạo hàm chỉnh hình mũi – xương ổ răng (NAM) cho trẻ sơ sinh bị khe hở môi vòm miệng (CL/P)

Tổng quan tường thuật có yếu tố hệ thống về quy trình kỹ thuật số khép kín trong chế tạo hàm chỉnh hình mũi – xương ổ răng (NAM) cho trẻ sơ sinh bị khe hở môi vòm miệng (CL/P)

11 trang Chăm sóc người bệnh cố định hàm sau phẫu thuật gãy xương hàm tại Khoa Răng Hàm Mặt, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội: Đặc điểm và báo cáo chùm ca bệnh

Đặc điểm chăm sóc người bệnh cố định hàm sau phẫu thuật gãy xương hàm tại Khoa Răng Hàm Mặt, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội: báo cáo chùm ca bệnh

9 trang Cấy ghép Implant đơn lẻ vùng răng thẩm mỹ: Đánh giá kết quả lâm sàng sau 5 năm

Đánh giá kết quả lâm sàng sau 5 năm ở nhóm bệnh nhân cấy ghép implant đơn lẻ vùng răng thẩm mỹ

7 trang

AI tóm tắt

- Giúp bạn nắm bắt nội dung tài liệu nhanh chóng!

Giới thiệu tài liệu

Đối tượng sử dụng

Từ khoá chính

Nội dung tóm tắt

Giới thiệu

Về chúng tôi

Việc làm

Quảng cáo

Liên hệ

Chính sách

Thoả thuận sử dụng

Chính sách bảo mật

Chính sách hoàn tiền

DMCA

Hỗ trợ

Hướng dẫn sử dụng

Đăng ký tài khoản VIP

Zalo/Tel:

093 303 0098

Email:

[email protected]

Phương thức thanh toán

Theo dõi chúng tôi

Facebook

Youtube

TikTok

chứng nhậnChịu trách nhiệm nội dung: Nguyễn Công Hà Doanh nghiệp quản lý: Công ty TNHH Tài Liệu trực tuyến Vi Na - GCN ĐKDN: 0307893603 Địa chỉ: 54A Nơ Trang Long, P. Bình Thạnh, TP.HCM - Điện thoại: 0283 5102 888 - Email: [email protected]ấy phép Mạng Xã Hội số: 670/GP-BTTTT cấp ngày 30/11/2015

Từ khóa » Món ăn Từ Rái Cá