Rắn Hổ Mang Phun Nọc Cổ đen – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Hình ảnh
  • 2 Chú thích
  • 3 Tham khảo
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Wikimedia Commons
  • Wikispecies
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Rắn hổ mang phun nọc cổ đen
Phân loại khoa học edit
Giới: Animalia
Ngành: Chordata
Lớp: Reptilia
Bộ: Squamata
Phân bộ: Serpentes
Họ: Elapidae
Chi: Naja
Phân chi: Afronaja
Loài: N. nigricollis
Danh pháp hai phần
Naja nigricollisHallowell, 1857[1][2]
Phạm vi ước tính của loài Naja nigricollis tại châu Phi
Các đồng nghĩa[3]
Danh sách
    • Naja nigricollis atricepsLaurent, 1955
    • Naja nigricollis occidentalisLaurent, 1973
    • Naja crawshayiBroadley & Cotterill, 2004

Rắn hổ mang phun nọc cổ đen (danh pháp hai phần: Naja nigricollis) là một loài rắn trong họ Rắn hổ. Loài này được Reinhardt mô tả khoa học đầu tiên năm 1843.[4] Loài rắn này được tìm thấy chủ yếu ở châu Phi cận Sahara. Chúng có kích cỡ vừa có thể phát triển đến chiều dài 1,2-2,2 m. Màu sắc và dấu hiệu của chúng có thể khác nhau đáng kể. Con mồi chúng săn bắt chủ yếu là các loài gặm nhấm nhỏ. Chúng sở hữu nọc độc có tầm quan trọng về mặt y tế, mặc dù tỷ lệ tử vong cho vết cắn không được điều trị đối với con người là tương đối thấp (chỉ khoảng 5-10%). Giống như rắn hổ mang phun nọc khác, chúng có thể đẩy nọc độc từ răng nanh của mình khi bị đe dọa. Nọc độc gây kích thích da và có thể gây mù vĩnh viễn nếu nó xâm nhập vào mắt.

Naja nigricollis thuộc chi Naja họ Rắn hổ. Loài này trước đây bao gồm hai phân loài đã được chuyển đến các loài Naja nigricinctaNaja nigricincta nigricinctaNaja nigricincta woodi.

Hình ảnh

[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Naja melanoleuca". Encyclopedia of Life. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2014.
  2. ^ Naja melanoleuca (TSN 700630) tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).
  3. ^ "Naja nigricollis REINHARDT, 1843". Reptile Database. reptile-database.reptarium.cz. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2012.
  4. ^ "Naja nigricollis". The Reptile Database. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2013.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn] Wikispecies có thông tin sinh học về Rắn hổ mang phun nọc cổ đen Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Rắn hổ mang phun nọc cổ đen.
  • x
  • t
  • s
Những loài rắn hổ mang thuộc chi Naja
  • Naja anchietae
  • Naja annulata
  • Naja annulifera
  • Naja arabica
  • Naja ashei
  • Naja atra
  • Naja christyi
  • Naja haje
  • Naja kaouthia
  • Naja katiensis
  • Naja mandalayensis
  • Naja melanoleuca
  • Naja mossambica
  • Naja multifasciata
  • Naja naja
  • Naja nigricincta
  • Naja nigricollis
  • Naja nivea
  • Naja nubiae
  • Naja oxiana
  • Naja pallida
  • Naja philippinensis
  • Naja sagittifera
  • Naja samarensis
  • Naja senegalensis
  • Naja siamensis
  • Naja sputatrix
  • Naja sumatrana
Stub icon

Bài viết về họ Rắn hổ này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Rắn_hổ_mang_phun_nọc_cổ_đen&oldid=66861478” Thể loại:
  • Naja
  • Động vật được mô tả năm 1843
  • Rắn châu Phi
  • Rắn độc
  • Động vật được mô tả năm 1857
  • Sơ khai Họ Rắn hổ
Thể loại ẩn:
  • Articles with 'species' microformats
  • Tất cả bài viết sơ khai
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Rắn hổ mang phun nọc cổ đen 37 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Cách Rắn Phun Nọc độc