Rắn Ráo Hay Rắn Lải | Loài Rắn

Skip to primary content

Điều hướng bài viết

Previous Next

Rắn ráo hay rắn lải (danh pháp khoa học: Ptyas korros) là một loài rắn thuộc họ Rắn nước (Colubridae). Đây là một loài rắn không có nọc độc sinh sống trong các khu vực đồng bằng và rừng núi có môi trường ẩm ướt, có thể tới độ cao 3.000 m (Cox và những người khác, 1998, quan sát tại Thái Lan).

Rắn Ráo - Rắn Lải

Rắn Ráo - Rắn Lải

Chúng săn bắt chuột, ếch, nhái và các loài động vật có xương sống nhỏ khác nhưng không thấy ăn cá như rắn nước. Chúng là loài kiếm ăn ban ngày và chủ yếu là bò trên mặt đất, trong các bụi cây hay bãi cỏ rrậm, mặc dù bơi lội cũng như leo trèo cây khá tốt.

Loài rắn này phân bổ rộng khắp trong khu vực Ấn Độ, Trung Quốc và Đông Nam Á, kéo dài tới một vài đảo thuộc Indonesia.

Tại Việt Nam, người ta thường bắt Rắn giáo để ngâm rượu cùng một số loài rắn như hổ mang, rắn lục, cạp nong, cạp nia hay các vị thuốc khác trong các loại rượu tam xà, ngũ xà v.v.

Đặc điểm

Đuôi có màu ôliu và các vảy có màu sẫm ở phần rìa, trên các phần dày nhất của thân có các dải màu nâu nhạt mờ, nhưng mất dần đi khi chúng lớn. Mắt tương đối lớn. Chiều dài khoảng 1,6 m-3,5 m (5,2-11,5 ft).

Rắn đực có hai dương hành, khi giao phối rắn đực chỉ sử dụng một dương hành. Con đực có thể giao phối với nhiều con cái, trái lại con cái chỉ giao phối một lần. Thời gian giao phối có thể kéo dài từ nửa giờ đến vài giờ hay hơn nữa. Sau khi giao phối, tinh trùng nằm trong ống dẫn trứng của rắn cái trong nhiều tháng đến vài năm.

Mùa sinh sản thay đổi tùy theo địa phương, nhưng nói chung trong phạm vi từ tháng 5 tới tháng 8, thường đẻ trứng trong các tổ mối nhằm đảm bảo nhiệt độ và độ ẩm ổn định của một lò ấp trứng tự nhiên, và khi những con non nở ra chúng có thể tìm ngay mối và ấu trùng mối để ăn. Rắn giáo đẻ 4 lứa/năm.

Phân loại khoa học
Giới (regnum): Animalia
Ngành (phylum): Chordata
(Không phân hạng) Craniata
Phân ngành(subphylum): Vertebrata
Phân thứ ngành(infraphylum): Gnathostomata
Liên lớp (superclass): Tetrapoda
Lớp (class): Reptilia
Phân lớp (subclass): Diapsida
Phân thứ lớp(infraclass): Lepidosauromorpha
Liên bộ (superordo): Lepidosauria
Bộ (ordo): Squamata
Phân bộ (subordo): Serpentes
Phân thứ bộ (infraordo): Caenophidia
Liên họ (superfamilia): Colubroidea
Họ (familia): Colubridae
Phân họ (subfamilia): Colubrinae
Chi (genus): Ptyas
Loài (species): korros
Tên hai phần
Ptyas korros (Schlegel, 1837)

Xem thêm

  • Rắn hổ trâu hay Rắn giáo trâu (Ptyas mucosus).

Liên kết ngoài

Dự án liên quan Wikispecies có thông tin sinh học về: Rắn ráo
  • Logo Wikimedia Commons Logo Commons có thêm hình ảnh và tư liệu khác về Rắn ráo.

(tiếng Việt)

  • Rắn giáo trên SVRVN
  • Rắn giáo trong ctu.edu.vn
  • Rắn giáo trong cơ sở dữ liệu của EMBL
  • Hình ảnh rắn ráo
  • Kiếm sống nhờ nuôi rắn ráo, kỳ đà
  • Đặc sản rắn ráo làng Lệ Mật
  • KỸ THUẬT NUÔI RẮN RÁO TRÂU
  • Kỹ thuật nuôi rắn Ráo Trâu

(tiếng Anh)

  • Rắn giáo
  • Hình ảnh Rắn giáo
  • Rắn giáo tìm thấy ở Borneo

Share LoaiRan this:

  • X
  • Reddit
  • LinkedIn
  • Facebook
  • Email
  • In
Thích Đang tải...

Có liên quan

Bình luận về bài viết này Hủy trả lời

Δ

  • Bình luận
  • Đăng lại
  • Theo dõi Đã theo dõi
    • Loài Rắn
    • Theo dõi ngay
    • Đã có tài khoản WordPress.com? Đăng nhập.
    • Loài Rắn
    • Theo dõi Đã theo dõi
    • Đăng ký
    • Đăng nhập
    • URL rút gọn
    • Báo cáo nội dung
    • Xem toàn bộ bài viết
    • Quản lý theo dõi
    • Ẩn menu
Đang tải Bình luận... Viết bình luận ... Thư điện tử (Bắt buộc) Tên (Bắt buộc) Trang web %d

Từ khóa » Hình ảnh Con Rắn Ráo