Ranong – Wikipedia Tiếng Việt

Đối với các định nghĩa khác, xem thị xã Ranong.
Ranongระนอง
—  Thị trấn  —
Hình ảnh vệ tinh xung quanh Ranong
Ranong trên bản đồ Thái LanRanongRanong
Quốc giaThái Lan
TỉnhRanong
HuyệnMueang Ranong
Độ cao9 m (30 ft)
Dân số (2005)16,163
Mã điện thoại077

Ranong (tiếng Thái: ระนอง) là một thị xã ở phía nam Thái Lan, là thủ phủ tỉnh Ranong và huyện Mueang Ranong.

Thị xã nằm trên toàn bộ tambon Khao Niwet (เขานิเวศน์). Dân số năm 2005 là 16.163 người.

Cửa khẩu bờ biển sang Myanmar

Thị xã nằm ở cửa sông Kraburi, đối diện với thị trấn của Myanmar là Kawthaung (thời người Anh cai trị gọi là Victoria Point).

Thời tiết

[sửa | sửa mã nguồn]
Dữ liệu khí hậu của Ranong (1991–2020, extremes 1951-present)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 36.4(97.5) 38.3(100.9) 39.6(103.3) 39.1(102.4) 38.7(101.7) 35.3(95.5) 34.8(94.6) 34.0(93.2) 34.5(94.1) 35.2(95.4) 35.4(95.7) 35.0(95.0) 39.6(103.3)
Trung bình ngày tối đa °C (°F) 32.5(90.5) 33.7(92.7) 34.7(94.5) 34.5(94.1) 32.7(90.9) 31.4(88.5) 30.9(87.6) 30.7(87.3) 30.6(87.1) 31.1(88.0) 31.6(88.9) 31.6(88.9) 32.2(89.9)
Trung bình ngày °C (°F) 26.9(80.4) 27.6(81.7) 28.5(83.3) 28.8(83.8) 28.0(82.4) 27.4(81.3) 27.0(80.6) 27.0(80.6) 26.6(79.9) 26.6(79.9) 26.9(80.4) 26.6(79.9) 27.3(81.2)
Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) 22.3(72.1) 22.5(72.5) 23.7(74.7) 24.8(76.6) 24.9(76.8) 24.7(76.5) 24.4(75.9) 24.4(75.9) 24.0(75.2) 23.7(74.7) 23.5(74.3) 22.8(73.0) 23.8(74.9)
Thấp kỉ lục °C (°F) 13.7(56.7) 15.0(59.0) 18.5(65.3) 19.8(67.6) 22.3(72.1) 21.8(71.2) 21.4(70.5) 21.6(70.9) 21.4(70.5) 20.2(68.4) 16.0(60.8) 15.1(59.2) 13.7(56.7)
Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) 41.1(1.62) 19.8(0.78) 77.6(3.06) 154.2(6.07) 485.9(19.13) 638.0(25.12) 706.3(27.81) 771.5(30.37) 678.8(26.72) 421.3(16.59) 130.1(5.12) 58.5(2.30) 4.183,1(164.69)
Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 1.0 mm) 3.1 2.4 5.4 10.2 20.4 21.6 23.0 23.8 22.8 19.2 10.5 5.3 167.7
Độ ẩm tương đối trung bình (%) 72.6 70.1 71.5 75.7 82.0 83.7 84.5 84.7 85.6 84.7 80.1 75.0 79.2
Số giờ nắng trung bình tháng 232.5 214.7 201.5 183.0 155.0 114.0 114.7 114.7 108.0 145.7 174.0 195.3 1.953,1
Số giờ nắng trung bình ngày 7.5 7.6 6.5 6.1 5.0 3.8 3.7 3.7 3.6 4.7 5.8 6.3 5.4
Nguồn 1: Tổ chức Khí tượng Thế giới[1]
Nguồn 2: Office of Water Management and Hydrology, Royal Irrigation Department (sun 1981–2010)[2](extremes)[3]

Vận chuyển

[sửa | sửa mã nguồn]

Đường Phetkasem (Đường Thái Lan 4) chạy qua thị xã. Sân bay Ranong cách thị xã 24 km về phía nam. Cảng vụ Thái Lan đang quản lý Cảng Ranong, một cảng nằm bên bờ Ấn Độ Dương.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "World Meteorological Organization Climate Normals for 1991–2020". World Meteorological Organization. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2023.
  2. ^ "ปริมาณการใช้น้ำของพืชอ้างอิงโดยวิธีของ Penman Monteith (Reference Crop Evapotranspiration by Penman Monteith)" (PDF) (bằng tiếng Thái). Office of Water Management and Hydrology, Royal Irrigation Department. tr. 105. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2016.
  3. ^ "Climatological Data for the Period 1981–2010". Thai Meteorological Department. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2016.

Bài viết này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s

Từ khóa » Tỉnh Ranong Thái Lan