[REVIEW] 9 Thuốc Bôi Loét Da Cho Người Liệt Thông ... - Viện Da Liễu
Có thể bạn quan tâm

Những người bị liệt có nguy cơ mắc chứng loét tỳ đè do nằm lâu ngày và cảm giác da suy yếu, có thể dẫn đến nhiễm trùng máu gây tử vong. Trên thị trường hiện có nhiều loại thuốc bôi loét da cho người liệt, những sản phẩm nào đang được nhiều người sử dụng, ưu nhược điểm mỗi loại như thế nào? Mời bạn xem bài review dưới đây.
Mục lục
- I. Nguyên nhân gây loét da cho người liệt
- II. Nguyên tắc điều trị loét da cho người nằm liệt lâu ngày
- III. Review 9 thuốc sát khuẩn bôi loét cho người liệt
- 1. Cồn 70-75 độ
- 2. Povidon Iod
- 3. Oxy già
- 4. Chlorhexidin
- 5. Nước muối Natri clorid 0,9%
- 6. Thuốc đỏ
- 7. Cồn iod 5%
- 8. Dizigone – Dung dịch kháng khuẩn ion, nhanh lành vết loét ở người nằm lâu
- 9. Dizigone Nano bạc – Kem kháng khuẩn, dưỡng ẩm, chăm sóc vết thương
I. Nguyên nhân gây loét da cho người liệt
Làn da, cơ quan lớn nhất trong cơ thể có tính chất dai và mềm dẻo, có nhiệm vụ bảo vệ các tế bào bên dưới khỏi không khí, nước, các chất bên ngoài và vi khuẩn. Nó nhạy cảm với chấn thương và có khả năng tự hồi phục đáng kể.
Nguyên nhân hàng đầu gây loét ở bệnh nhân nằm liệt là do sức nặng của cơ thể tỳ ép liên tục lên các vị trí bị tỳ đè khiến ép siết các mạch máu nhỏ chuyên cung cấp oxy và dinh dưỡng lên vị trí bị tì đè. Khi da bị thiếu máu, dưỡng chất nuôi dưỡng và tái tạo mô qua lâu sẽ khiến các biểu mô xung quanh vị trí tỳ đề bị chết dần, và lở loét do tỳ đè hình thành.
Bênh cạnh đó, do máu không đến được mô vùng da bị tì đè, nên bị giảm cung cấp bạch cầu dẫn đến giảm sức đề kháng của bệnh nhân. Tạo cơ hội cho vi khuẩn, nấm xâm nhập và gây bệnh, làm tăng nguy cơ loét do nhiễm khuẩn, vết loét tiến triển nặng và khó hồi phục hơn.
Đặc biệt ở những bệnh nhân nằm liệt và mất ý thức, không có cảm giác đau, những người cao tuổi, người có bệnh nền khả năng phục hồi của mô giảm nhiều. Do đó, rất khó phát hiện sớm các vết loét da và việc chữa trị cũng trở nên khó khăn hơn.
II. Nguyên tắc điều trị loét da cho người nằm liệt lâu ngày
Để vết loét da nhanh lành mà không gây những biến chứng nguy hiểm, người chăm sóc bệnh nhân lâu ngày cần chú ý những nguyên tắc sau
- Để hạn chế tình trạng loét tì đè ở bệnh nhân liệt nằm lâu, việc quan trọng nhất là vệ sinh cơ thể, đặc biệt vùng tỳ đè luôn sạch sẽ.
- Chọn đúng dung dịch sát khuẩn phù hợp với tình trạng vết loét
- Giữ vết loét sạch, không bị nhiễm trùng
- Giữ vết loét thoáng khí, không băng quá kín, quá chặt các vết thương.
- Giữ vết loét có đủ độ ẩm
- Thay đổi tư thế của bệnh nhân liên tục tối thiểu 2h mỗi lần để tránh vết loét bị tì đè quá mức
- Hạn chế các yếu tố nguy cơ thúc đẩy vết loét trầm trọng thêm như kiểm soát đường huyết, giữ vệ sinh thân thể để tránh nhiễm khuẩn,…
➤ Xem thêm: Phác đồ điều trị loét tì đè theo hướng dẫn của chuyên gia
III. Review 9 thuốc sát khuẩn bôi loét cho người liệt
Khi da không được bảo vệ, các vi khuẩn dễ dàng xâm nhập vào cơ thể qua vết thương, gây nên tình trạng nhiễm trùng, viêm, chảy dịch mủ màu và có mùi. Hậu quả của nhiễm trùng sẽ làm vết loét khó lành, mô và tế bào trong vết loét bị phá hủy lan rộng, dẫn đến các biến chứng phải cắt cụt chi, nhiễm khuẩn huyết và tử vong.
Do đó, tránh nhiễm trùng vết loét là rất quan trọng với bệnh nhân. Một số thuốc sát khuẩn bôi loét đang được nhiều người sử dụng là:
1. Cồn 70-75 độ

Tên chung quốc tế: Ethanol 70%.
Dạng thuốc và hàm lượng: Dung dịch ethanol 70%.
Chỉ định: Sát khuẩn da.
Thận trọng: Không dùng trực tiếp cho vết thương, vết loét hở vì cồn nồng độ cao phá hủy cấu trúc hạt và các tế bào sợi ở vết thương khiến cho bệnh nhân cảm thấy đau, xót và vết thương khó lành hơn.
Liều dùng: Bôi trực tiếp lên da không bị tổn thương.
Cồn 70-75 độ
Ưu điểm: Loại bỏ được một số chủng vi khuẩn, rẻ tiền, không màu, dễ quan sát vết loét.
Nhược điểm: Hiệu quả diệt khuẩn không cao, không tác dụng với bào tử nấm. Không dùng cho vết loét hở. Chậm lành vết thương. Dễ gây kích ứng da. Da khô và dễ bị kích ứng khi dùng nhiều lần. Dễ cháy. Gây bỏng nặng nếu sát trùng da bằng cồn trước khi thấu nhiệt.
Mặc dù được nhiều người sử dụng, nhưng cồn được khuyến cáo tuyệt đối không dùng cho vết loét hở ngoài da.
2. Povidon Iod

Tên chung quốc tế: Povidone – iodine.
Dạng thuốc và hàm lượng: Dung dịch bôi ngoài da trong ethanol hoặc trong nước 10%.
Chỉ định: Sát khuẩn da.
Chống chỉ định: Rối loạn chức năng tuyến giáp; đang điều trị bằng lithi; trẻ sơ sinh nhẹ cân.
Thận trọng: Người mang thai và cho con bú; tránh bôi trên vết loét rộng để tránh tác dụng không mong muốn toàn thân như nhiễm toan chuyển hóa, tăng natri huyết và suy giảm chức năng thận; trẻ sơ sinh không nên sử dụng thường xuyên.
Liều dùng: Pha loãng tỉ lệ 1/10. Bôi thuốc 2 lần/ngày lên vết loét.
Povidon Iod
Ưu điểm: Dùng được cho hầu hết mọi loại thương tổn ngoài da như: vết thương hở, vết bỏng, vết loét, vết mổ…. Khả năng sát khuẩn mạnh, nhưng vẫn an toàn và không làm tổn thương mô hạt.
Nhược điểm: Tác dụng chậm và không kéo dài. Nhuộm màu da, gây khó khăn trong quan sát tiến triển vết loét. Nếu sử dụng lâu dài trên vết loét rộng sẽ gây tăng tiết nước bọt, mắt bị kích ứng, đau dạ dày, ỉa chảy, khó thở, tổn thương thận, ảnh hưởng đến tuyến giáp.
3. Oxy già

Tên chung quốc tế: Hydrogen peroxide.
Dạng thuốc và hàm lượng: Dung dịch 1,5%; 3%; 6% hydrogen peroxyd.
Chỉ định: Rửa vết loét
Chống chỉ định: Không được dùng nước oxy già dưới áp lực để rửa các vết thương sâu có rách nát vì có thể tạo hơi ở dưới da. Không được tiêm hoặc nhỏ nước oxy già vào những khoang kín của cơ thể.
Thận trọng: Không dùng rửa vết thương trong thời gian dài. Không dùng cho những vết thương đang lành.
Liều dùng: Dùng dung dịch 1,5 – 3% để làm sạch các vết loét nhỏ, ngày 3 – 4 lần
Oxy già
Ưu điểm: Khả năng sát khuẩn nhanh và mạnh với nhiều chủng vi sinh vật gây bệnh thường gặp. Không màu, rẻ.
Nhược điểm: Có thể gây kích ứng, bỏng da và miêm mạc. Gây khô, xót da và làm tổn thương mô hạt.
Cũng giống như cồn, Oxy già cũng không phải là lựa chọn tốt vết loét hở ngoài da.
4. Chlorhexidin

Tên chung quốc tế: Chlorhexidine.
Dạng thuốc và hàm lượng: Thuốc sát khuẩn dung dịch: 0,05%; 0,5%; 2%; 4%.
Chỉ định: Sát khuẩn vết loét nông ngoài da và toàn thân;
Chống chỉ định: Mẫn cảm với thuốc; không dùng clorhexidin vào các mô dễ nhạy cảm và tai giữa.
Thận trọng: Tránh thuốc tiếp xúc với mắt; không dùng cho các hốc trong cơ thể.
Liều dùng: Làm sạch vết thương nông ở da và toàn thân bằng Dung dịch clorhexidin gluconat 0,05%.
Chlorhexidin
Ưu điểm: tác dụng diệt khuẩn rộng và thời gian tác dụng nhanh. Hiệu quả kéo dài, giúp hạn chế số lần sử dụng hàng ngày.
Nhược điểm: Có thể gây ra một số phản ứng mẫn cảm và kích ứng da, phát ban, ngứa rát, chóng mặt, nhịp tim nhanh, khô miệng. Nếu thuốc hấp thu quá mức qua niêm mạc miệng hoặc niêm mạc âm đạo, có thể xảy ra quá liều và gây tác dụng có hại trên thần kinh và tim mạch. Có nguy cơ thương tổn mô hạt, cản trở quá trình lành thương bình thường của cơ thể.
Vì vậy, Chlorhexidine cũng không phải là lựa chọn tối ưu để chăm sóc vết loét cho người bị liệt.
5. Nước muối Natri clorid 0,9%

Tên chung quốc tế: Natri clorid 0,9%
Dạng thuốc và hàm lượng: 500 ml dung dịch chứa Natri clorid 4.500mg
Chỉ định: Rửa vết loét nhỏ nông, loại bỏ chất bẩn và vi khuẩn trên bề mặt. Bác sĩ cũng có thể chỉ định các dung dịch sát khuẩn sử dụng kèm với nước muối nếu là vết loét hở lớn, có nguy cơ nhiễm khuẩn cao.
Liều dùng: Dùng dung dịch Natri clorid 0,9% để làm sạch các vết loét nhỏ nông, ngày 1-2 lần. Dùng rửa sạch các vết loét ban đầu.
Nước muối Natri clorid 0,9%
Ưu điểm: An toàn, không xót, không ảnh hưởng quá trình lành vết loét.
Nhược điểm: Khả năng sát trùng yếu, thường chỉ dùng trong rửa sạch hoặc sát khuẩn vết loét ban đầu, sau đó cần dùng thêm các dung dịch sát khuẩn khác.
6. Thuốc đỏ

Tên chung quốc tế: Merbromin
Dạng thuốc và hàm lượng: Thuốc sát khuẩn dung dịch mercurochrome 1%
Chỉ định: sát trùng các vết thương nhẹ, các vết bỏng nhẹ hay các vết trầy xước trên da
Liều dùng: Bôi sát khuẩn vết loét sau khi đã rửa bằng nước muối sinh lý.
Thuốc đỏ
Ưu điểm: sát khuẩn, giúp làm khô vết thương nhanh
Nhược điểm: Thành phần có chứa thủy ngân nên với những vết thương hở, rớm máu tuyệt đối không được sử dụng thuốc đỏ để sát trùng. Thủy ngân có thể đi vào máu gây ngộ độc máu, nguy hiểm tới tính mạng bệnh nhân.
7. Cồn iod 5%

Tên chung quốc tế: Iodine tincture.
Dạng thuốc và hàm lượng: Dung dịch iod 5%.
Chỉ định: Sát khuẩn các vết loét; chống một số nấm da.
Chống chỉ định: Mẫn cảm với iod; không bôi trực tiếp trên niêm mạc; trẻ nhỏ dưới 2 tuổi, đặc biệt là trẻ sơ sinh.
Liều dùng: Bôi thuốc lên vùng da để khử khuẩn hoặc vào vùng da tổn thương để tránh nhiễm khuẩn, ngày bôi 2 lần.
Cồn iod 5%
Ưu điểm: Diệt khuẩn, chống nấm hiệu quả
Nhược điểm: Kích ứng tại chỗ; gây bỏng rát, đau. Dùng diện quá rộng và vết loét tổn thương sâu có thể gây nhiễm độc iod. Không tiêu diệt được mầm bệnh virus. Nhuộm màu da nên khó quan sát tiến triển của vết loét. Có thể làm tổn hại đến tế bào lành.
Do đó, cồn iod 5% không được sử dụng trong sát trùng vết loét hở. Nó chỉ phù hợp để sát trùng ngoài da, ở những vùng da không nhạy cảm.
8. Dizigone – Dung dịch kháng khuẩn ion, nhanh lành vết loét ở người nằm lâu

Dizigone là dung dịch kháng khuẩn lý tưởng, chuyên biệt cho vết thương, vết loét do tì đè, vết loét ở người nằm liệt. Dizigone sử dụng công nghệ EMWE từ Châu Âu đem lại khả năng kháng khuẩn nhanh, mạnh và hiệu quả (loại bỏ 100% vi khuẩn, nấm, bào tử trong 30 giây) mà không làm tổn thương tổ chức hạt, hay nguyên bào sợi, kích thích vết thương, vết loét lành một cách tự nhiên, nhanh chóng.
Chỉ định: Kháng khuẩn cho các vết loét do tì đè, nằm liệt
Liều dùng: Ngâm rửa trực tiếp khu vực cần sát khuẩn với Dizigone trong 30 giây.



Hiệu quả sau khi dùng bộ sản phẩm Dizigone để chăm sóc vết loét tỳ đè
Dizigone
Ưu điểm:
- Phổ diệt khuẩn rộng: hiệu quả với Vi khuẩn, trực khuẩn, nấm
- Nhanh: Hiệu suất diệt khuẩn 100% sau 30 giây, giúp vết thương mau lành
- Không đau, không xót, không màu
- An toàn cho cả trẻ nhỏ
Nhược điểm: Giá tầm trung. Mùi Chloride đặc trưng
9. Dizigone Nano bạc – Kem kháng khuẩn, dưỡng ẩm, chăm sóc vết thương

Dizigone Nano Bạc ứng dụng công nghệ bào chết Nano bạc siêu phân tử với các chiết xuất thảo dược tự nhiên như: Chiết xuất lô hội, Chiết xuất cúc La Mã và tinh dầu Tràm trà, giúp kháng khuẩn nhanh chóng, ngăn ngừa viêm da, dưỡng ẩm, dịu da, kích thích tái tạo tế bào da mới, ngăn ngừa sẹo hiệu quả.
Chỉ định: Hỗ trợ kháng khuẩn, dưỡng ẩm cho các viêm loét ngoài da: loét da do nằm liệt, loét da do tỳ đè
Liều dùng: Thoa ngày 3-4 lần hoặc nhiều hơn vào vùng da tổn thương, cần làm sạch. Trước khi thoa, cần lau vết thương bằng khăn mềm và nước ấm. Để tăng hiệu quả, có thể bôi Dizigone Nano Bạc sau khi làm sạch vết thương với dung dịch kháng khuẩn ion Dizigone.
Dizigone Nano bạc
Ưu điểm:
- Kéo dài thời gian kháng khuẩn
- Bổ sung thêm dưỡng chất giúp dưỡng ẩm, tái tạo da
- Chống viêm và ngăn ngừa sẹo
- Không đau, không gây xót, an toàn với trẻ nhỏ
Nhược điểm: Giá tầm trung.


Hiệu quả sau khi dùng bộ sản phẩm Dizigone để chăm sóc vết loét tỳ đè
Xem thêm phản hồi của khách hàng và đặt mua bộ sản phẩm Dizigone chăm sóc vết loét qua Shopee:

Tóm lại, tiêu chí chọn lựa thuốc bôi loét nên cân nhắc dựa trên tác dụng, khả năng bảo vệ da niêm mạc, cũng như tính an toàn cho cơ thể khi sử dụng trong một thời gian dài. Lựa chọn đúng thuốc bôi loét sẽ giúp quá trình chăm sóc cũng như làm lành được nhanh chóng và dễ dàng hơn. Để được tư vấn kỹ hơn về cách chăm sóc và điều trị vết loét, vui lòng liên hệ HOTLINE 19009482.
➤ Xem thêm: 4 bước chăm sóc vết loét tỳ đè hiệu quả nhất
Theo Viendalieu.com.vn tổng hợp
Từ khóa » Thuốc Bôi Da Lở Loét
-
3 Nhóm Thuốc Trị Lở Loét Da Thông Dụng Nhất - Kháng Khuẩn Vượt Trội
-
6 Thuốc Bôi Loét Cho Người Liệt Hiệu Quả Nhất - Kháng Khuẩn Vượt Trội
-
Thuốc Bôi Chống Lở Loét Cần Dùng Hàng Ngày để Ngăn Ngừa Loét Rộng
-
Thuốc Bôi Chống Lở Loét Da, Loét Tỳ đè Hiệu Quả Cao! - Nacurgo
-
Thuốc Trị Lở Loét Da Cho Người Già Hiệu Quả! - Nacurgo
-
Điểm Danh Các Loại Thuốc Bôi Loét Cho Người Liệt Hiệu Quả Nhất
-
Bệnh Chốc Lở Dùng Thuốc Gì? | Vinmec
-
Thuốc Chữa Viêm, Lở Loét Bên Ngoài Vùng Kín Hiệu Quả
-
Thuốc điều Trị Loét Do Tỳ đè - Báo Sức Khỏe & Đời Sống
-
Top 17 Loại Thuốc Chống Loét Tì đè Hiệu Quả Nhất
-
Thuốc Bôi Dạng Bột Multidex điều Trị Loét Da 25g
-
Top 15+ Thuốc Trị Viêm Da Cơ Địa Tốt Nhất [Được Khuyên Dùng]
-
CASTELANI DA LIỄU BỎNG DẠ, LỞ LOÉT, VIÊM DA MỦ, CHỐC ...