Riboflavin - Vitamin B2
Có thể bạn quan tâm
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Tên chung quốc tế: Riboflavin.
Loại thuốc: Vitamin.
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén: 5 mg, 10 mg, 25 mg, 50 mg, 100 mg, 250 mg.
Thuốc tiêm: 5 mg/ml, 10 mg/ml.
Tác dụng
Riboflavin không có tác dụng rõ ràng khi uống hoặc tiêm. Riboflavin được biến đổi thành 2 co - enzym là flavin mononucleotid (FMN) và flavin adenin dinucleotid (FAD), là các dạng co - enzym hoạt động cần cho sự hô hấp của mô. Riboflavin cũng cần cho sự hoạt hóa pyridoxin, sự chuyển tryptophan thành niacin, và liên quan đến sự toàn vẹn của hồng cầu.
Riboflavin ở dạng flavin nucleotid cần cho hệ thống vận chuyển điện tử và khi thiếu riboflavin, sẽ sần rám da, chốc mép, khô nứt môi, viêm lưỡi và viêm miệng. Có thể có những triệu chứng về mắt như ngứa và rát bỏng, sợ ánh sáng và rối loạn phân bố mạch ở giác mạc.
Chỉ định
Phòng và điều trị thiếu riboflavin.
Chống chỉ định
Quá mẫn với riboflavin.
Thận trọng
Sự thiếu riboflavin thường xảy ra khi thiếu những vitamin nhóm B khác.
Thời kỳ mang thai
Liều bổ sung theo nhu cầu hàng ngày không gây tác dụng có hại trên thai nhi.
Thời kỳ cho con bú
Không gây ảnh hưởng gì khi người mẹ dùng theo nhu cầu hàng ngày hoặc bổ sung liều thấp các vitamin.
Tác dụng phụ
Không thấy có tác dụng không mong muốn khi sử dụng riboflavin. Dùng liều cao riboflavin thì nước tiểu sẽ chuyển màu vàng nhạt, gây sai lệch đối với một số xét nghiệm nước tiểu trong phòng thí nghiệm.
Liều lượng và cách dùng
Dạng uống điều trị thiếu riboflavin: Trẻ em 2,5 - 10 mg/ngày, chia thành những liều nhỏ.
Người lớn: 5 - 30 mg/ngày, chia thành những liều nhỏ.
Lượng riboflavin cần trong một ngày có thể như sau:
Sơ sinh đến 6 tháng tuổi: 0,4 mg; 6 tháng đến 1 năm tuổi: 0,5 mg; 1 đến 3 tuổi: 0,8 mg; 4 đến 6 tuổi: 1,1 mg; 7 đến 10 tuổi: 1,2 mg; 11 đến 14 tuổi: 1,5 mg; 15 đến 18 tuổi: 1,8 mg; 19 đến 50 tuổi: 1,7 mg; từ 51 tuổi trở lên: 1,2 mg.
Riboflavin là một thành phần trong dịch truyền nuôi dưỡng toàn phần. Khi trộn pha trong túi đựng mềm 1 hoặc 3 lít dịch truyền và dung dịch chảy qua hệ dây truyền dịch, thì lượng riboflavin có thể mất 2%. Do đó, cần cho thêm vào dung dịch truyền một lượng riboflavin để bù vào số bị mất này.
Tương tác
Ðã gặp một số ca "thiếu riboflavin" ở người đã dùng clopromazin, imipramin, amitriptylin và adriamycin.
Rượu có thể gây cản trở hấp thu riboflavin ở ruột.
Probenecid sử dụng cùng riboflavin gây giảm hấp thu riboflavin ở dạ dày, ruột.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng. Dạng khô không bị ảnh hưởng bởi ánh sáng lan tỏa, nhưng dạng dung dịch thì bị ánh sáng làm hỏng rất nhanh.
Từ khóa » Tác Dụng Phụ Vitamin B2
-
Vitamin B2 Có Tác Dụng Gì? Liều Dùng Và Tác Dụng Phụ Khi Sử Dụng
-
Vitamin B2 (riboflavin) Là Thuốc Gì? Công Dụng & Liều Dùng Hello Bacsi
-
Vitamin B2: Vai Trò, Liều Dùng Và Lưu ý Khi Sử Dụng - YouMed
-
Thuốc Riboflavin: Công Dụng, Chỉ định Và Lưu ý Khi Dùng | Vinmec
-
Vitamin B2 Là Gì? Tác Dụng, Cách Dùng, Tác Dụng Phụ, Thực Phẩm ...
-
Vitamin B2 (Riboflavin): Công Dụng Và Liều Dùng • Leep.app
-
Vitamin B2 Là Gì Và Vai Trò Của Vitamin B2 Với Cơ Thể | Medlatec
-
Bác Sĩ Giải đáp: Khi Nào Cần Bổ Sung Vitamin B2?
-
Công Dụng Của Vitamin B2
-
VITAMIN B2 - Health Việt Nam
-
Thuốc Vitamin B2: Liều Dùng & Lưu ý, Hướng Dẫn Sử Dụng, Tác Dụng ...
-
Vitamin B2 (Riboflavin) Có Tác Dụng Gì? Thực Phẩm Nào Cung Cấp ...
-
Nên Uống Vitamin B2 Vào Lúc Nào để đem Lại Kết Quả Tốt Nhất?
-
Những Công Dụng Của Vitamin B2 đối Với Sức Khỏe
-
Vitamin B2 Có Tác Dụng Gì? Vì Sao Phải Bổ Sung Vitamin B2 Cho Cơ Thể?
-
Uống Vitamin Quá Liều Và Mối Nguy Hại Tiềm ẩn - Ferrovit
-
Riboflavin (vitamin B2) - Dược Thư
-
Vitamin B2 - Công Dụng, Liều Dùng Và Tác Dụng Phụ - Medilife
-
Vitamin B2 2mg Trapharco - Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy