Ridley Scott – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Tham khảo
  • 2 Liên kết ngoài
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Wikimedia Commons
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
NgàiRidley ScottGBE
Scott vào năm 2015
Sinh30 tháng 11, 1937 (88 tuổi)South Shields, Durham, Anh
Quốc tịch Anh
Trường lớpTrường Đại học Nghệ thuật hoàng gia Luân Đôn
Nghề nghiệp
  • Đạo diễn
  • Nhà sản xuất điện ảnh
Năm hoạt động1965–nay
Tổ chứcScott Free Productions
Phối ngẫuFelicity Heywood(cưới 1964⁠–⁠ld.1975)Sandy Watson(cưới 1979⁠–⁠ld.1989)Giannina Facio (cưới 2015)
Con cái3
Gia đìnhTony ScottFrank Scott

Ngài Ridley Scott (sinh ngày 30 tháng 11 năm 1937) là một nam nhà làm phim người Anh. Được đánh giá là một trong những nhà làm phim xuất sắc nhất thế giới trong thế hệ của mình, ông nổi tiếng qua những bộ phim thuộc thể loại sử thi, tội phạm và khoa học viễn tưởng, với phong cách thị giác đậm chất sức khí và có tính tập trung cao.[1][2][3] Xuyên suốt sự nghiệp của mình, ông đã nhận được một số giải thưởng cao quý, bao gồm giải Thành tựu trọn đời của BAFTA vào năm 2018, hai giải Primetime Emmy và một giải Quả cầu vàng. Các tác phẩm do ông thực hiện có tổng doanh thu lên đến hơn 5 tỷ USD, qua đó giúp ông trở thành đạo diễn có doanh thu cao thứ tám mọi thời đại. Với những đóng góp lớn trong ngành điện ảnh, ông được nữ hoàng Elizabeth II phong tước hiệp sĩ vào năm 2003,[4] và được vua Charles III phong tước Đại hiệp sĩ Đế quốc Anh vào năm 2024.[5]

Sau bước đột phá thương mại của mình với bộ phim viễn tưởng kinh dị Alien (1979), những tác phẩm nổi tiếng nhất của ông bao gồm bộ phim khoa học viễn tưởng đột phá không tưởng neo-noir Blade Runner (1982), bộ phim lịch sử Võ sĩ giác đấu (2000) và bộ phim khoa học viễn tưởng Người về từ Sao Hỏa (2015). Mặc dù các bộ phim của ông có phạm vi trải rộng trong cách sắp đặt bối cảnh và thời kỳ khác nhau, nhưng nhìn chung những tác phẩm ấy thường xuyên giới thiệu những hình ảnh đáng ghi nhớ về môi trường đô thị, bao gồm các đề tài như thành Roma thế kỷ 2 (Võ sĩ giác đấu), thành Jerusalem thế kỷ 12 (Vương quốc thiên đường), nước Anh thời Trung cổ (Robin Hood), Mogadishu đương đại (Black Hawk Down), những cảnh thành phố trong tương lai (Blade Runner) hoặc khai phá các hành tinh xa xôi (Alien, Hành trình đến hành tinh chết, Người về từ Sao HỏaQuái vật không gian). Một số bộ phim của ông cũng được biết đến với các nhân vật nữ có tính cách mạnh mẽ, trong đó có Thelma & Louise.[6]

Scott đã được đề cử ba giải Oscar cho đạo diễn xuất sắc nhất cho Thelma & Louise, Võ sĩ giác đấuBlack Hawk Down.[2] Tác phẩm Võ sĩ giác đấu của ông cũng được giành giải Oscar cho phim hay nhất, mà sau này ông cũng được đề cử ở hạng mục này cho tác phẩm Người về từ sao Hỏa. Năm 1995, cả Ridley và anh trai ông, Tony Scott, đều nhận được một giải BAFTA cho những đóng góp nổi bật cho nền điện ảnh nước nhà.[7] Trong cuộc bình chọn do BBC khảo sát vào năm 2004, Scott được mệnh danh là người có ảnh hưởng lớn thứ 10 trong nền văn hóa nước Anh.[8]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Jets, jeans and Hovis". The Guardian. ngày 13 tháng 6 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2016.
  2. ^ a b "Ridley Scott". Encyclopædia Britannica. ngày 25 tháng 6 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2015.
  3. ^ Matthews, Jack (ngày 4 tháng 10 năm 1992). "Regarding Ridley : For 15 years Ridley Scott has dazzled us with expressive imagery. 'Every time you make a film, really you're making a novel,' says the director". Los Angeles Times. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2020.
  4. ^ "Queen knights Gladiator director". BBC News. ngày 8 tháng 7 năm 2003. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2010.
  5. ^ Gecsoyler, Sammy (ngày 29 tháng 12 năm 2023). "New year honours 2024: awards for Shirley Bassey, Mary Earps and Michael Eavis". The Guardian (bằng tiếng Anh). ISSN 0261-3077. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2023.
  6. ^ "Ridley Scott's History of Directing Strong Women". Newsweek. ngày 17 tháng 12 năm 2016.
  7. ^ "Outstanding British Contribution To Cinema". BAFTA. ngày 12 tháng 10 năm 2015.
  8. ^ "iPod's low-profile creator tops cultural chart". The Independent. ngày 18 tháng 3 năm 2017.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn] Wikiquote có bộ sưu tập danh ngôn về: Ridley Scott Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Ridley Scott.
  • Ridley Scott trên IMDb
  • Scott Free Productions trên trang Internet Movie Database
  • x
  • t
  • s
Ridley Scott
  • Sự nghiệp điện ảnh
  • Giải thưởng và đề cử
  • Những dự án chưa thực hiện
Phim đạo diễn
  • The Duellists (1977)
  • Alien (1979)
  • Blade Runner (1982)
  • Legend (1985)
  • Someone to Watch Over Me (1987)
  • Black Rain (1989)
  • Thelma & Louise (1991)
  • 1492: Conquest of Paradise (1992)
  • White Squall (1996)
  • G.I. Jane (1997)
  • Gladiator (2000)
  • Hannibal (2001)
  • Black Hawk Down (2001)
  • Những kẻ lừa đảo (2003)
  • Vương quốc thiên đường (2005)
  • A Good Year (2006)
  • American Gangster (2007)
  • Điệp vụ cá đuối (2008)
  • Robin Hood (2010)
  • Hành trình đến hành tinh chết (2012)
  • Ngài luật sư (2013)
  • Exodus: Cuộc chiến chống Pha-ra-ông (2014)
  • Người về từ Sao Hỏa (2015)
  • Quái vật không gian (2017)
  • Vụ bắt cóc triệu đô (2017)
  • Trận đấu cuối cùng (2021)
  • Gia tộc Gucci (2021)
  • Đế chế Napoleon (2023)
  • Võ sĩ giác đấu II (2024)
  • The Dog Stars (2026)
Những tác phẩm khác
  • Boy and Bicycle (phim ngắn 1965)
  • "The Bike Ride" (quảng cáo, 1973)
  • "1984" (quảng cáo, 1984)
  • All the Invisible Children (đoạn "Jonathan", 2005)
  • "Raised by Wolves" (tập phim TV, 2020)
  • "Pentagram" (tập phim TV, 2020)
  • "Dope Thief" (tập phim truyền hình thí điểm, 2025)
Gia đình
  • Tony Scott (em trai)
  • Giannina Facio (vợ ba)
  • Jake Scott (con trai)
  • Luke Scott (con trai)
  • Jordan Scott (con gái)
Liên quan
  • Ridley (Metroid)
  • Scott Free Productions
  • Thể loại Thể loại
  • x
  • t
  • s
Giải Britannia của BAFTA Los Angeles
Thành tựu điện ảnh
  • Albert R. Broccoli (1989)
  • Michael Caine (1990)
  • Peter Ustinov (1992)
  • Martin Scorsese (1993)
  • Anthony Hopkins (1995)
  • Bob Weinstein và Harvey Weinstein (1996)
  • Dustin Hoffman (1997)
  • John Travolta (1998)
  • Stanley Kubrick (1999)
  • Steven Spielberg (2000)
  • George Lucas (2002)
  • Hugh Grant (2003)
  • Tom Hanks (2004)
  • Tom Cruise (2005)
  • Clint Eastwood (2006)
  • Denzel Washington (2007)
  • Sean Penn (2008)
  • Robert De Niro (2009)
  • Jeff Bridges (2010)
  • Warren Beatty (2011)
  • Daniel Day-Lewis (2012)
  • George Clooney (2013)
  • Robert Downey Jr. (2014)
  • Meryl Streep (2015)
  • Jodie Foster (2016)
Thành tựu đạo diễn
  • Peter Weir (2003)
  • Jim Sheridan (2004)
  • Mike Newell (2005)
  • Anthony Minghella (2006)
  • Martin Campbell (2007)
  • Stephen Frears (2008)
  • Danny Boyle (2009)
  • Christopher Nolan (2010)
  • David Yates (2011)
  • Quentin Tarantino (2012)
  • Kathryn Bigelow (2013)
  • Mike Leigh (2014)
  • Sam Mendes (2015)
  • Ang Lee (2016)
Cống hiến giải trí toàn cầu
  • Howard Stringer (2003)
  • Kirk Douglas (2009)
  • Ridley Scott & Tony Scott (2010)
  • John Lasseter (2011)
  • Will Wright (2012)
  • Sir Ben Kingsley (2013)
  • Judi Dench (2014)
  • Harrison Ford (2015)
  • Samuel L. Jackson (2016)
Nghệ sĩ Anh Quốc của năm
  • Rachel Weisz (2006)
  • Kate Winslet (2007)
  • Tilda Swinton (2008)
  • Emily Blunt (2009)
  • Michael Sheen (2010)
  • Helena Bonham Carter (2011)
  • Daniel Craig (2012)
  • Benedict Cumberbatch (2013)
  • Emma Watson (2014)
  • James Corden (2015)
  • Felicity Jones (2016)
Thành tựu hài kịch
  • Betty White (2010)
  • Ben Stiller (2011)
  • Trey Parker và Matt Stone (2012)
  • Sacha Baron Cohen (2013)
  • Julia Louis-Dreyfus (2014)
  • Amy Schumer (2015)
  • Ricky Gervais (2016)
Giải thưởng nhân đạo
  • Richard Curtis (2007)
  • Don Cheadle (2008)
  • Colin Firth (2009)
  • Idris Elba (2013)
  • Mark Ruffalo (2014)
  • Orlando Bloom (2015)
  • Ewan McGregor (2016)
Giải thưởng công nhận
  • BBC (1999)
  • Aaron Spelling (1999)
  • Tarsem Singh (1999)
  • HBO Original Programming (2002)
  • Angela Lansbury (2003)
  • Helen Mirren (2004)
  • Elizabeth Taylor (2005)
  • Ronald Neame (2005)
  • Sidney Poitier (2006)
  • Bob Shaye và Michael Lynne (2007)
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ridley_Scott&oldid=74363399” Thể loại:
  • Sinh năm 1937
  • Nhân vật còn sống
  • Đạo diễn phim tiếng Anh
  • Đạo diễn phim Anh
  • Đạo diễn truyền hình người Anh
  • Người được ghi danh tại Đại sảnh Danh vọng Khoa học Viễn tưởng
  • Nhà sản xuất giành giải Quả cầu vàng
  • Người đoạt giải Primetime Emmy
Thể loại ẩn:
  • Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Ridley Scott 79 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » đạo Diễn Ridley Scott