Sa Pa (phường) – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
| Sa Pa | ||
|---|---|---|
| Phường | ||
| Hành chính | ||
| Quốc gia | ||
| Vùng | Tây Bắc Bộ | |
| Tỉnh | Lào Cai | |
| Thành lập | 16/6/2025 | |
| Địa lý | ||
| Tọa độ: 22°20′8″B 103°50′31″Đ / 22,33556°B 103,84194°Đ | ||
| | ||
| Diện tích | 54,63 km² | |
| Dân số (2025) | ||
| Tổng cộng | 22.882 người | |
| Khác | ||
| Mã hành chính | 03001[1] | |
| Website | sapa.laocai.gov.vn | |
| ||
Sa Pa là một phường thuộc tỉnh Lào Cai, Việt Nam.
Địa lý
[sửa | sửa mã nguồn]
Phường Sa Pa có vị trí địa lý:
- Phía bắc giáp xã Ngũ Chỉ Sơn.
- Phía nam giáp xã Tả Van.
- Phía đông giáp xã Tả Phìn.
- Phía tây giáp tỉnh Lai Châu.
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Trước đây, Sa Pa là thị trấn huyện lỵ thuộc huyện Sa Pa. Điạ bàn phường Sa Pa hiện nay tương ứng với khu vực trung tâm của thị trấn này.
Cuối năm 2018, thị trấn Sa Pa có 23,65 km² diện tích tự nhiên và 31.010 người.
Ngày 11 tháng 9 năm 2019, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết 767/NQ-UBTVQH14 (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2020).[2] Theo đó:
- Thành lập thị xã Sa Pa trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của huyện Sa Pa
- Giải thể thị trấn Sa Pa để điều chỉnh về 6 phường mới thuộc thị xã Sa Pa. Trong đó, phường Sa Pa được thành lập trên cơ sở điều chỉnh 2,33 km² diện tích tự nhiên, 9.297 người của thị trấn Sa Pa; 2,38 km² diện tích tự nhiên, 115 người của xã Lao Chải và 1,54 km² diện tích tự nhiên của xã Sa Pả. Phần diện tích và dân số còn lại của thị trấn Sa Pa được điều chỉnh về 5 phường còn lại.
Sau khi thành lập, phường Sa Pa có 6,25 km² diện tích tự nhiên và 9.412 người. Phường Sa Pa được chia thành 7 tổ dân phố đánh số từ 1 đến 7.[3]
Ngày 16 tháng 6 năm 2025:
- Quốc hội ban hành Nghị quyết số 203/2025/QH15 về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Theo đó, kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện trong cả nước từ ngày 1 tháng 7 năm 2025.
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1673/NQ-UBTVQH15[4] về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lào Cai năm 2025 (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 16 tháng 6 năm 2025). Theo đó, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Hàm Rồng, Ô Quý Hồ, Sa Pả, Cầu Mây, Phan Si Păng và Sa Pa thành phường mới có tên gọi là phường Sa Pa.
Như vậy, phường Sa Pa mới được thành lập trên cơ sở toàn bộ khu vực nội thành của thị xã Sa Pa trước kia.
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "Tổng cục Thống kê". Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2021.
- ^ "Nghị quyết 767/NQ-UBTVQH14 năm 2019 về việc thành lập thị xã Sa Pa và các phường, xã thuộc thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai".
- ^ "Quyết định số 4055/QĐ-UBND năm 2019 về việc sắp xếp chuyển thôn, tổ dân phố từ xã, thị trấn của huyện Sa Pa thành thôn, tổ dân phố thuộc xã, phường của thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai".
- ^ "Nghị quyết số 1673/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lào Cai năm 2025". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 16 tháng 6 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 8 năm 2025.
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]Bài viết tỉnh Lào Cai, Việt Nam này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn. |
- x
- t
- s
| |
|---|---|
| Phường (10), xã (89) | |
| Phường (10) | Yên Bái · Âu Lâu · Cam Đường · Cầu Thia · Lào Cai · Nam Cường · Nghĩa Lộ · Sa Pa · Trung Tâm · Văn Phú |
| Xã (89) | A Mú Sung · Bắc Hà · Bản Hồ · Bản Lầu · Bản Liền · Bản Xèo · Bảo Ái · Bảo Hà · Bảo Nhai · Bảo Thắng · Bảo Yên · Bát Xát · Cảm Nhân · Cao Sơn · Cát Thịnh · Chấn Thịnh · Châu Quế · Chế Tạo · Chiềng Ken · Cốc Lầu · Cốc San · Dền Sáng · Đông Cuông · Dương Quỳ · Gia Hội · Gia Phú · Hạnh Phúc · Hợp Thành · Hưng Khánh · Khánh Hòa · Khánh Yên · Khao Mang · Lâm Giang · Lâm Thượng · Lao Chải · Liên Sơn · Lục Yên · Lùng Phình · Lương Thịnh · Mậu A · Minh Lương · Mỏ Vàng · Mù Cang Chải · Mường Bo · Mường Hum · Mường Khương · Mường Lai · Nậm Chày · Nậm Có · Nậm Xé · Nghĩa Đô · Nghĩa Tâm · Ngũ Chỉ Sơn · Pha Long · Phình Hồ · Phong Dụ Hạ · Phong Dụ Thượng · Phong Hải · Phúc Khánh · Phúc Lợi · Púng Luông · Quy Mông · Si Ma Cai · Sín Chéng · Sơn Lương · Tả Củ Tỷ · Tả Phìn · Tả Van · Tà Xi Láng · Tân Hợp · Tân Lĩnh · Tằng Loỏng · Thác Bà · Thượng Bằng La · Thượng Hà · Trạm Tấu · Trấn Yên · Trịnh Tường · Tú Lệ · Văn Bàn · Văn Chấn · Việt Hồng · Võ Lao · Xuân Ái · Xuân Hòa · Xuân Quang · Y Tý · Yên Bình · Yên Thành |
| Nguồn: Nghị quyết số 1673/NQ-UBTVQH15 | |
Từ khóa » Các Phường Sapa
-
Thành Lập Thị Xã Sa Pa Và Các Phường, Xã Thuộc Thị Xã Sa Pa, Tỉnh Lào Cai
-
Danh Sách Các Xã, Phường - Thị Xã Sa Pa
-
Các Xã, Phường Của Thị Xã Sa Pa - Sapa 24h
-
Thể Loại:Xã, Phường Thuộc Thị Xã Sa Pa – Wikipedia Tiếng Việt
-
Thị Xã Sa Pa Có 6 Phường Và 10 Xã - Truyền Hình Lào Cai
-
Huyện Sa Pa Có Bao Nhiêu Xã, Thị Trấn | Báo Võ Thuật
-
Danh Sách đơn Vị Hành Chính Trực Thuộc Tỉnh Lào Cai
-
Ủy Ban Nhân Dân Thị Xã Sapa Số điện Thoại địa Chỉ Liên Hệ
-
Quy Hoạch Chi Tiết Xây Dựng Khu Dân Cư Thôn Giàng Tra, Xã Sa Pả ...
-
Kế Hoạch 441/KH-UBND 2021 đánh Giá Nguy Cơ Lây Nhiễm Covid19 ...
-
Thị Xã Sa Pa Phong Tỏa Một Số địa điểm để Phòng, Chống Dịch
-
Nghị Quyết 17/2019/NQ-HĐND - Lào Cai
-
Lào Cai Yêu Cầu Người đến/về Từ Vùng đỏ Thực Hiện ... - Dịch COVID-19