Samgyetang – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Tham khảo
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Wikimedia Commons
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Samgyetang
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul삼계탕 / 계삼탕
Hanja蔘鷄湯 / 鷄蔘湯
Romaja quốc ngữsamgyetang / gyesamtang
McCune–Reischauersamgyet'ang / kyesamt'ang
IPA[sam.ɡje̞.tʰaŋ]
Bài viết này là một phần của chuỗi
Ẩm thực Triều Tiên한국 요리
Món chính
  • Bap
  • Juk
    • mieum
  • Guksu
  • Mandu
  • Kimchi bokkeumbap
Món phụMón muối
  • Kimchi
  • Jangajji
  • Jeotgal
  • Baek kimchi
  • Dongchimi
  • Kkakdugi
  • Nabak kimchi

Canh & hầm

  • Guk
  • Tang
  • Jjigae
  • Jeongol
  • Kimchi jjigae

Banchan

  • Bokkeum
  • Jorim
  • Jjim
  • Seon
  • Gui
  • Hoe
  • Jeon
  • Bugak
  • Po
  • Pyeonyuk
  • Jokpyeon
  • Muk
  • Namul
  • Ssam
  • Dubu kimchi
  • Kimchijeon
Tráng miệng
  • Tteok
  • Hangwa
    • Yumilgwa
    • Yeot
    • Gangjeong
    • Mandugwa
    • Jeonggwa
    • Suksilgwa
    • Yakgwa
    • Gwapyeon
    • Dasik
Đồ uốngDanh sách đồ uống Triều Tiên
  • Cồn
  • Cha
  • Hwachae
  • Sikhye
  • Sujeonggwa
Gia vị
  • Doenjang
  • Gochujang
  • Ssamjang
  • Ganjang
  • Vinegar
  • Sốt mù tạc
  • Dầu
  • Jocheong
Dụng cụ
  • Sujeo
  • Onggi
  • Jangdok
  • Ttukbaegi
Nghi thức & lễ hội
  • Doljanchi
  • Hwangab
Khác
  • Bảo tàng kimchi
  • Tủ lạnh kimchi
  • Danh sách món ăn Triều Tiên
  • Danh sách đồ uống Triều Tiên
  • Ẩm thực Hàn Trung
Triều Tiên
  • x
  • t
  • s

Samgyetang (tiếng Hàn Quốc: 삼계탕, n.đ.'canh gà nhân sâm') là một biến thể của guk hay món xúp Triều Tiên, được nấu bằng thịt gà nguyên con và nhân sâm Cao Ly.[1][2] Samgyetang theo truyền thống được phục vụ vào mùa hè để bổ sung dưỡng chất cần thiết cho cơ thể vào mùa hè nóng nực ở Triều Tiên. Một con gà nhổ lông và làm ruột sạch được nhồi gạo nếp và luộc trong một nồi nước dùng bao gồm các gia vị thảo dược như: táo đỏ khô, tỏi, gừng. Tùy theo cách nấu, người nấu có thể sử dụng các thảo dược như củ khởi, đảng sâm Java (dangsam) hay đương quy (danggwi).

Món ăn bổ dưỡng này, cả thế giới mới chỉ được biết đến từ những năm 1920, tuy nhiên từ xa xưa đã là món ăn yêu thích của người Hàn Quốc. Trong các điển tích thời trung kỳ triều đại Joseon có ghi “gà tần hoàng kỳ đã được dâng lên hoàng phi của vua Nhân Tổ (Injo) khi sức khỏe của bà không tốt”.[3]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "삼계탕" (bằng tiếng tiếng Hàn /tiếng Anh). Nate Korean-English Dictionary. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2010.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  2. ^ Kim Yeong-bok (김영복) / Yeo Gyeong-mo (여경모) (ngày 26 tháng 7 năm 2007). "Samgyetang Story 2 (삼계탕 이야기 (하))" (bằng tiếng tiếng Hàn). idomin.com.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  3. ^ "Tản mạn về món gà hầm sâm, tinh hoa ẩm thực xứ Hàn". Báo Một thế giới. ngày 18 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2025.
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Samgyetang.
Stub icon

Bài viết liên quan đến ẩm thực Triều Tiên này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Samgyetang&oldid=73367695” Thể loại:
  • Sơ khai ẩm thực Triều Tiên
  • Ẩm thực Triều Tiên
  • Món ăn gà
Thể loại ẩn:
  • Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ
  • Bài viết có văn bản tiếng Hàn Quốc
  • Trang có IPA tiếng Hàn Quốc
  • Tất cả bài viết sơ khai
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Samgyetang 18 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Gà Tần Tiếng Anh Là Gì