Sân Bay Quốc Tế Osaka – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
| Sân bay quốc tế Osaka | |||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 伊丹空港大阪国際空港Itami KūkōŌsaka Kokusai Kūkō | |||||||||||||||
| |||||||||||||||
| Thông tin chung | |||||||||||||||
| Kiểu sân bay | Dân dụng | ||||||||||||||
| Cơ quan quản lý | New Kansai International Airport Co., Ltd. | ||||||||||||||
| Thành phố | Osaka, Kyoto, và Kobe | ||||||||||||||
| Vị trí | Itami, HyogoIkeda và Toyonaka, Osaka | ||||||||||||||
| Phục vụ bay cho |
| ||||||||||||||
| Độ cao AMSL | 39 ft / 11,88 m | ||||||||||||||
| Tọa độ | 34°47′4″B 135°26′21″Đ / 34,78444°B 135,43917°Đ | ||||||||||||||
| Website | osaka-airport.co.jp/en/ | ||||||||||||||
| Bản đồ | |||||||||||||||
| Đường băng | |||||||||||||||
| |||||||||||||||
| Thống kê (2015) | |||||||||||||||
| Lượt khách | 14.541.936 | ||||||||||||||
| Hàng hóa (tấn) | 131.371 | ||||||||||||||
| Lượt cất hạ cánh | 139.630 | ||||||||||||||
| Nguồn[1] | |||||||||||||||
Sân bay quốc tế Osaka (大阪国際空港 Ōsaka Kokusai Kūkō?) (IATA: ITM, ICAO: RJOO) là sân bay nội địa đầu tiên của vùng Kansai của Nhật Bản, bao gồm các thành phố Osaka, Kyoto, và Kobe. Sân bay này được xếp hạng sân bay hạng nhất. Sân bay này thường được gọi là Sân bay Itami (伊丹空港 Itami Kūkō?) do phần lớn đất của sân bay này tọa lạc tại Itami, Hyōgo. Tuy nhiên, tòa nhà ga hàng không tọa lạc tại Toyonaka, Osaka, và đường vào sân bay duy nhất từ phía Itami là thông qua một đường hầm dài chạy phía dưới đường băng và sân đỗ. Dù được gọi là "quốc tế", các chuyến bay tại sân bay này chủ yếu là quốc nội. Sân bay quốc tế Kansai (cách đấy 27 miles) đảm nhận các chuyến bay quốc tế của Osaka năm 1994 và cạnh tranh với Itami về vận chuyển khách quốc nội. Itami cũng chịu cạnh tranh của sân bay Kobe - một sân bay quốc nội nhỏ hơn (cách đó 16 miles) mở cửa năm 2006.
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Sân bay Itami được mở ra như là Sân bay số 2 Osaka (第二大阪飛行場 Dai-ni Ōsaka Hikōjō?) năm 1939, và ban đầu được sử dụng bởi Quân đội đế quốc Nhật Bản trong những năm đầu. Quân Mỹ đã chiếm được sân bay Osaka cuối Chiến tranh thế giới thứ 2 năm 1945 và đổi tên nó là Căn cứ không quân Itami. Năm 1954, Marilyn Monroe và Joe DiMaggio dừng lại tại Itami trong thời kỳ trăng mật của mình và năm 1956 căn cứ không quân này được dùng để quay phim Sayonara.
Itami được đổi tên thành Sân bay Osaka (大阪空港 Ōsaka Kūkō?) sau khi Nhật Bản giành lại quyền kiểm soát năm 1958, và chính thức trở thành một sân bay quốc tế năm 1959. Do Itami nằm giữa khu vực dân cư, việc mở rộng bị hạn chế, ngoài ra sự ô nhiễm và tiếng ồn nó gây ra cũng gây tác động xấu đến hoạt động của sân bay này. Năm 1981, trong một phiên tòa được công khai rộng rãi, Tòa án tối cao Nhật Bản phán quyết chính phủ phải trả tiền đền bì cho các khu dân cư xung quanh và hạn chế thì giờ hoạt động của sân bay.

Để giải quyết vấn đề trên, Sân bay quốc tế Kansai đã được xây trên một hòn đảo nhân tạo ở vịnh Osaka. Đã từng có kế hoạch đóng cửa sân bay Itami khi sân bay quốc tế Kansai hoàn tất nhưng các cộng đồng gần đó phản đối vì lý do kinh tế, do đó sân bay Itami vẫn duy trì hoạt động nhưng là sân bay quốc nội.
Các hãng hàng không và các tuyến điểm
[sửa | sửa mã nguồn]- All Nippon Airways (Fukuoka, Iwami, Kagoshima, Kochi, Kumamoto, Matsuyama, Miyazaki, Nagasaki, Niigata, Oita, Okinawa, Saga, Sapporo-Chitose, Sendai, Tokyo-Haneda, Tokyo-Narita)
- Fairinc (Fukushima, Matsuyama, Oita, Sendai, Tokyo-Narita)
- Japan Airlines (Akita, Amami-Oshima, Aomori, Asahikawa, Fukuoka, Fukushima, Hakodate, Hanamaki, Kagoshima, Memanbetsu, Misawa, Miyazaki, Nagasaki, Niigata, Okinawa, Sapporo-Chitose, Tokyo Haneda, Tokyo-Narita)
- J-Air (Fukushima, Hanamaki, Sapporo-Chitose, Yamagata)
- JAL Express (Kumamoto, Matsuyama, Oita, Sendai)
- Japan Air Commuter (Izumo, Matsumoto, Matsuyama)
- Japan Transocean Air (Ishigaki)
Vận chuyển mặt đất
[sửa | sửa mã nguồn]Rail
[sửa | sửa mã nguồn]
Có một tuyến xe điện trên cao (monorail) là Osaka Monorail đi đến sân bay này và dừng tại ngoại ô phía Nam của Osaka.
Xe buýt
[sửa | sửa mã nguồn]Một số xe buýt chạy theo lịch trình đi và đến sân bay. Các thời gian dưới đây chỉ là tham khảo do nhiều khi kẹt xe có thể lâu hơn.
- Nhà ga Shin-Osaka: 25 phút, ¥490
- Nhà ga Osaka: 30 phút, ¥620
- Nhà ga Namba: 30 phút, ¥620
- Nhà ga Tennoji: 30 phút, ¥620
- Nhà ga Sannomiya: 40 phút, ¥1.020
- Nhà ga Kyoto: 55 phút, ¥1.280
- Nhà ga Nara: 65 phút, ¥1.440
- Sân bay quốc tế Kansai: 80 phút, ¥1.700
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "Osaka International Airport" (PDF). Japanese Ministry of Land, Infrastructure, Transport and Tourism. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 21 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2017.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- http://www.osaka-airport.co.jp/ (tiếng Nhật)
- http://www.osaka-itm.airports-guides.com/ Hướng dẫn đến Osaka Itami International Airport (ITM)
| |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 Cả quân sự lẫn dân sự | |||||||||||||||||
| Sân bay chính |
| ||||||||||||||||
| Quốc tế |
| ||||||||||||||||
| Nội địa |
| ||||||||||||||||
| Hàng không chung |
| ||||||||||||||||
| Quân sự |
| ||||||||||||||||
| Trực thăng |
| ||||||||||||||||
| Ngừng hoạt động |
| ||||||||||||||||
| Vùng và tỉnh • Sân bay • | |||||||||||||||||
Từ khóa » Các Sân Bay ở Osaka
-
Vé Máy Bay đi Osaka 2022 Giá Rẻ Nhất Trên
-
Các Sân Bay ở Osaka, Nhật Bản
-
Sân Bay Quốc Tế Kansai – Wikipedia Tiếng Việt
-
Chuyến Bay Giá Rẻ đến Ōsaka - Skyscanner
-
Chuyến Bay đến Quốc Tế Osaka Kansai - Skyscanner
-
Xem Vé Giá Rẻ Và Thông Tin Sân Bay Sân Bay Itami (ITM)
-
Sân Bay Kansai (Osaka, Nhật Bản) Cách Trung Tâm Bao Xa? - BestPrice
-
Đi Đến Sân Bay Sân Bay Quốc Tế Kansai (KIX) | Airport Access | Plan
-
SâN BAY QUỐC TẾ OSAKA KANSAI - JAL
-
Giới Thiệu Chung Về Sân Bay Quốc Tế Kansai Và Cách đi Từ Sân Bay Về ...
-
Đến Sân Bay Kansai Osaka Cần Lưu Ý 6 Điều Sau
-
“Bỏ Túi” Cực Nhiều Thông Tin Chi Tiết Về Sân Bay Quốc Tế Kansai ...
-
Từ Sân Bay Quốc Tế Kansai đến Osaka, Kobe, Kyoto. Cách đi Nào Tốt ...