Săn Nô Lệ – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Phân vai Hiện/ẩn mục Phân vai
    • 1.1 Nhân vật chính
    • 1.2 Nhân vật phụ
  • 2 Ratings
  • 3 Giải thưởng và đề cử Hiện/ẩn mục Giải thưởng và đề cử
    • 3.1 Chú thích
    • 3.2 Liên kết ngoài
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Săn nô lệ
Áp phích Săn nô lệ
Tên khácChuno
Thể loạihành động, Drama
Kịch bảnChun Sung-il
Đạo diễnKwak Jung-hwan
Diễn viênJang HyukOh Ji-hoLee Da-haeGong Hyung-jinLee Jong-hyuk
Quốc giaHàn Quốc
Ngôn ngữTiếng Hàn
Số tập24
Sản xuất
Địa điểmHàn Quốc
Thời lượng70 phút Thứ tư và thứ năm lúc 21:55 (KST)
Đơn vị sản xuấtChorokbaem Media
Trình chiếu
Kênh trình chiếuKorean Broadcasting System
Phát sóng6 tháng 1 năm 2010 (2010-01-06) – 25 tháng 3 năm 2010 (2010-03-25)
Thông tin khác
Chương trình trướcIRIS
Chương trình sauChị kế của Lọ Lem
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức
Săn nô lệ
Hangul추노
Hanja推奴
Romaja quốc ngữChuno
McCune–ReischauerCh'uno

Săn nô lệ (tiếng Hàn: 추노; Romaja: Chuno) là một phim truyền hình Hàn Quốc 2010 lấy bối cảnh Triều đại Joseon [1][2][3][4][5] Phim được phát sóng trên KBS2 từ 6 tháng 1 đến 25 tháng 3 năm 2010 vào thứ tư và thứ năm hàng tuần lúc 21:55 gồm 24 tập.

Phân vai

[sửa | sửa mã nguồn]

Nhân vật chính

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Jang Hyuk vai Lee Dae-gil[6][7][8]
  • Oh Ji-ho vai Song Tae-ha[9][10][11]
  • Lee Da-hae vai Un-nyun / Kim Hye-won[12][13]
  • Gong Hyung-jin vai Eop-bok
  • Lee Jong-hyuk vai Hwang Chul-woong
  • Han Jung-soo vai Janggoon Choi ("General Choi")[14][15]
  • Kim Ji-seok vai Wang-son ("big hand")[16]
  • Sung Dong-il vai Chun Ji-ho
  • Kim Eung-soo vai Lee Gyeong-sik
  • Kim Ha-eun vai Seol-hwa

Nhân vật phụ

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Min Ji-ah vai Cho-bok[17]
  • Yoon Gi-won vai Won Ki-yoon
  • Danny Ahn vai Baek-ho
  • Yoon Ji-min vai Yoon-ji
  • Jo Jae-wan vai Keun-nom / Kim Seong-hwan
  • Ahn Suk-hwan vai Hwabaek Bang
  • Lee Han-wi vai Pogyo Oh
  • Yoon Mun-sik vai Horse doctor
  • Jo Mi-ryung vai Keun Jumo
  • Yoon Joo-hee vai Jakeun Jumo
  • Cho Jin-woong vai Kwak Han-seom
  • Park Ki-woong vai Geu boon
  • Kim Young-ae vai Mogabi
  • Kim Kap-soo vai vua Injo
  • Ha Si-eun vai Lee Sun-young (vợ của Chul-woong)
  • Jo Sung-il vai Lee Kwang-jae
  • Kim Jin-woo vai Lee Seok-gyeon
  • Lee Dae-ro vai Im Yeong-ho
  • Choi Deok-moon vai Seonbi Jo
  • Joo Da-young vai Eun-sil
  • Ahn Gil-kang vai Jjak-gui ("one ear")
  • Yoon Jin-ho vai Park Jong-soo
  • Kim Young-ok vai mẹ của Chul-woong
  • Song Seo-yeon vai Kisaeng Chan
  • Go Joon-hee vai Je-ni
  • Lee Dae-yeon vai Bhikkhu Myung-ahn
  • Jo Hee-bong vai Kkeut-bong
  • Sa Hyun-jin vai Jang Pil-soon

Ratings

[sửa | sửa mã nguồn]
Ngày Tập Toàn quốc Seoul
2010-01-06 1 22.9% (4th) 23.8% (3rd)
2010-01-07 2 24.8% (2nd) 25.3% (3rd)
2010-01-13 3 27.2% (2nd) 27.6% (3rd)
2010-01-14 4 30.8% (2nd) 31.4% (2nd)
2010-01-20 5 30.3% (2nd) 31.0% (1st)
2010-01-21 6 33.7% (1st) 34.9% (1st)
2010-01-27 7 31.6% (1st) 31.7% (1st)
2010-01-28 8 33.5% (1st) 34.3% (1st)
2010-02-03 9 34.6% (1st) 35.2% (1st)
2010-02-04 10 35.0% (1st) 35.8% (1st)
2010-02-10 11 32.5% (1st) 32.6% (1st)
2010-02-11 12 33.9% (1st) 34.0% (1st)
2010-02-17 13 32.5% (1st) 32.4% (1st)
2010-02-18 14 31.9% (1st) 31.7% (1st)
2010-02-24 15 31.9% (1st) 32.2% (1st)
2010-02-25 16 33.4% (1st) 33.6% (1st)
2010-03-03 17 31.6% (1st) 31.8% (1st)
2010-03-04 18 33.8% (1st) 33.8% (1st)
2010-03-10 19 33.5% (1st) 34.0% (1st)
2010-03-11 20 32.0% (1st) 31.5% (1st)
2010-03-17 21 31.2% (1st) 30.9% (1st)
2010-03-18 22 30.4% (1st) 29.6% (1st)
2010-03-24 23 32.8% (1st) 33.2% (1st)
2010-03-25 24 35.9% (1st) 36.3% (1st)
Trung bình 31.7% 32.0%

nguồn: TNS Media Korea

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Giải Thể loại Người nhận Kết quả
2010 46th Baeksang Arts Awards Best Drama Săn nô lệ Đề cử
Best Actor (TV) Jang Hyuk Đề cử
Best New Director (TV) Kwak Jung-hwan Đề cử
Best Screenplay (TV) Chun Sung-il Đoạt giải
5th Seoul International Drama Awards[18] Best Miniseries The Slave Hunters Đoạt giải
Outstanding Korean Drama Prize Thể loại: Grand Prize (Daesang) Đoạt giải
Outstanding Korean Drama Prize Thể loại: Best Director Kwak Jung-hwan Đoạt giải
Outstanding Korean Drama Prize Thể loại: Best Actor Jang Hyuk Đoạt giải
3rd Korea Drama Awards Best Drama Săn nô lệ Đoạt giải
Best Actor Jang Hyuk Đoạt giải
Best Writer in a Miniseries Chun Sung-il Đoạt giải
37th Korea Broadcasting Awards[19] Grand Prize (Daesang) The Slave Hunters Đoạt giải
Best Short TV Drama Đoạt giải
Best Director Kwak Jung-hwan Đoạt giải
Best Screenplay Chun Sung-il Đoạt giải
23rd Grimae Awards Best Actor Jang Hyuk Đoạt giải
KBS Drama Awards[20] Grand Prize (Daesang) Jang Hyuk Đoạt giải
Top Excellence Award, Actor Jang Hyuk Đề cử
Lee Jong-hyuk Đề cử
Kim Kap-soo Đoạt giải
Top Excellence Award, Actress Lee Da-hae Đề cử
Excellence Award, Actor in a Mid-length Drama Oh Ji-ho Đoạt giải
Best Supporting Actor Sung Dong-il Đoạt giải
Best Supporting Actress Jo Mi-ryung Đề cử
Best New Actress Kim Ha-eun Đề cử
Netizens' Award, Actor Jang Hyuk Đề cử
Oh Ji-ho Đề cử
Netizens' Award, Actress Lee Da-hae Đề cử
Best Couple Award Jang Hyuk và Lee Da-hae Đoạt giải
2011 International Emmy Awards[21] Best Actor Jang Hyuk Đề cử

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "PREVIEWS: 추노 (Slave Hunters)". Twitch Film. ngày 9 tháng 11 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012.
  2. ^ Yoon, Hee-seong (ngày 22 tháng 12 năm 2009). "PREVIEW: KBS TV series Chuno". 10Asia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012.
  3. ^ Oh, Jean (ngày 4 tháng 1 năm 2010). "Six dramas revamping 2010 lineup". The Korea Herald. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012.
  4. ^ Kang, Myoung-seok (ngày 11 tháng 2 năm 2010). "A sneak peak into TV series The Slave Hunters". 10Asia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012.
  5. ^ Chung, Ah-young (ngày 9 tháng 3 năm 2010). "Fact vs. Fiction in Slave Hunters". The Korea Times. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012.
  6. ^ Kang, Myoung-seok (ngày 11 tháng 3 năm 2010). "INTERVIEW: Actor Jang Hyuk - Part 1". 10Asia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012.
  7. ^ Kang, Myoung-seok (ngày 11 tháng 3 năm 2010). "INTERVIEW: Actor Jang Hyuk - Part 2". 10Asia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012.
  8. ^ Choi, Ji-eun (ngày 31 tháng 12 năm 2010). "2010 10Asia's Awards: Writer & Actor of the Year". 10Asia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012.
  9. ^ Kang, Hye-ran; Sung, So-young (ngày 18 tháng 2 năm 2010). "Rom-com Romeo takes tougher role: As a runaway slave, actor Oh Ji-ho wields a sword and bites into reptiles". Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2012.
  10. ^ Wee, Geun-woo (ngày 9 tháng 4 năm 2010). "INTERVIEW: Actor Oh Ji-ho - Part 1". 10Asia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012.
  11. ^ Wee, Geun-woo (ngày 9 tháng 4 năm 2010). "INTERVIEW: Actor Oh Ji-ho - Part 2". 10Asia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012.
  12. ^ Han, Sang-hee (ngày 5 tháng 1 năm 2010). "Heroines Line Up for Dramas in 2010". The Korea Times. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012.
  13. ^ "Lee Da-hae Has Big Plans After Slave Hunters Success". The Chosun Ilbo. ngày 10 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012.
  14. ^ Choi, Ji-eun (ngày 28 tháng 5 năm 2010). "INTERVIEW: Han Jeong-su - Part 1". 10Asia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012.
  15. ^ Choi, Ji-eun (ngày 28 tháng 5 năm 2010). "INTERVIEW: Han Jeong-su - Part 2". 10Asia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012.
  16. ^ Choi, Ji-eun (ngày 19 tháng 1 năm 2010). "MY NAME IS: Kim Ji-suk". 10Asia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012.
  17. ^ Yoon, Hee-seong (ngày 25 tháng 2 năm 2010). "MY NAME IS: Min Ji-ah". 10Asia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012.
  18. ^ Oh, Jean (ngày 12 tháng 9 năm 2010). "The Slave Hunters sweeps four honors". The Korea Herald. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2013.
  19. ^ "The Slave Hunters, Best Program in 2010". KBS Global. ngày 9 tháng 9 năm 2010. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2014.
  20. ^ Cho, Bum-ja (ngày 3 tháng 1 năm 2011). "Jang Hyuk scores top prize at KBS Drama Awards". 10Asia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012.
  21. ^ Cho, Jae-eun (ngày 5 tháng 10 năm 2011). "Korea represented at Intl. Emmys". Korea Joongang Daily. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • The Slave Hunters official KBS website (bằng tiếng Hàn Quốc)
  • Săn nô lệ trên HanCinema
  • Săn nô lệ trên Internet Movie Database
  • x
  • t
  • s
Giải thưởng phim truyền hình Hàn Quốc phim xuất sắc nhất
  • Truyền thuyết Jumong (2007)
  • Sự phẫn nộ của người mẹ (2008)
  • Săn nô lệ (2010)
  • N/A (2011)
  • Gia đình chồng tôi (2012)
  • Seo Young của bố (2013)
  • Vì sao đưa anh tới (2014)
  • Mùi đời: Cuộc sống không trọn vẹn (2015)
  • Hậu duệ Mặt Trời (2016)
  • Mặt nạ quân chủ, Yêu tinh (2017)
  • Làm vợ anh nhé (2018)
  • Lâu đài tham vọng (2019)
  • Nữ luật sư kỳ lạ Woo Young Woo (2022)
  • Vinh quang trong thù hận (2023)
  • Nữ hoàng nước mắt (2024)
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Săn_nô_lệ&oldid=74440554” Thể loại:
  • Phim truyền hình Hàn Quốc ra mắt năm 2010
Thể loại ẩn:
  • Bài viết có văn bản tiếng Hàn Quốc
  • Bài viết có nguồn tham khảo tiếng Hàn Quốc (ko)
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Săn nô lệ 15 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Kẻ Săn Nô Lệ Tập 2