Sản Sinh Lửa | Phân Loại Sức Mạnh Wiki | Fandom
Có thể bạn quan tâm
Sign In Register Phân loại sức mạnh Wiki
"Ta là Human Torch! Ta là ngọn lửa! Và bản chất của ngọn lửa là thăng hoa! Đẩy sức mạnh lên đến cực hạn-ngươi sẽ không hạ gục được ta lần thứ hai đâu!" ― Johnny Storm (Marvel Comics)
Ryūjin Jakka của Genryusai Shigekuni Yamamoto (Bleach) là loại Zanpakutō cổ và mạnh nhất, tạo ra đủ ngọn lửa để thiêu rụi cả một thị trấn ...
... và kết hợp cùng Phá Đạo 96: Nhất Đao Hỏa Táng để tạo ra một ngọn lửa địa ngục có hình dáng một thanh katana khổng lồ.
Zanpakutō của Love Aikawa (Bleach), Tengomaru, có thể tạo ra cầu lửa.
Zanpakutō của Momo Hinamori (Bleach) Tobuime có thể tạo và bắn cầu lửa.
Nezuko Kamado (Demon Slayer: Kimetsu no Yaiba) sử dụng Huyết Quỷ Thuật...
...Bạo Huyết.
Portgas D. Ace (One Piece) có thể tạo và sản sinh ra lửa sau khi ăn Mera Mera no Mi.
Franky (One Piece) có thể tạo ra ngọn lửa mạnh mẽ với kỹ thuật Fresh Fire của mình.
Sanji (One Piece) tạo ra ngọn lửa từ kỹ năng Diable Jambe của mình.
Để tỏ lòng kính trọng với người anh quá cố Ace, Monkey D.Luffy (One Piece) đã tạo ra Gum Gum/Gomu Gomu no Redhawk bằng cách kết hợp Gear 2 với Haki.
Sau cái chết của Ace, Sabo (One Piece) ăn trái ác quỷ Mera Mera no Mi và có được sức mạnh điểu khiển lửa to lớn.
Gabimaru (Hell’s Paradise: Jigokuraku) tạo ra ngọn lửa mạnh mẽ và chết người từ dầu trên da của mình với Nhẫn Pháp: Hỏa Pháp Sư.
Totosai (Inuyasha)
Lucia (Princess Lucia) triệu hồi một vòng lửa .
Huang Ling Ling (Rosario + Vampire: Season II) tạo ra Vòng tròng Địa ngục lửa.
Hầu hết ÄRM của Halloween (Marchen Awakens Romance) là thao túng lửa. Hắn là người mạnh thứ ba của đội quân bàn cờ.
Orb (Marchen Awakens Romance) có sức mạnh để triệu hồi và chỉ huy Guardian ÄRM, Phoenix.
Nếu Ghost ÄRM của Pause, Verfile, đáp xuống đúng chỗ, General (Marchen Awakens Romance) có thể biến bàn tay của mình thành một cây gậy tạo ra lửa.
Hiruzen Sarutobi (Naruto) sử dụng Hỏa Độn.
Sasuke và Itachi Uchiha (Naruto) sử dụng kỹ năng Hỏa Độn biểu trưng của gia tộc mình...
...Obito Uchiha thổi ra một quả cầu lửa lớn...
...Madara thổi ngọn lửa thành một đợt sóng rộng...
Không giống như thế hệ thứ hai, những người thuộc Thế hệ thứ ba (Fire Force) có khả năng tạo ra lửa.
Shoto Todoroki (My Hero Academia) sở hữu Quirk "Nửa lạnh, nửa nóng" mang lại sức mạnh sản sinh bằng cho phần bên phải của cơ thể và sức mạnh sản sinh lửa cho phần bên trái của cơ thể.
Dabi (My Hero Academia)
Eudial (Sailor Moon Crystal) có thể sử dụng lửa thông qua bàn tay của mình.
Bênh cạnh việc thao túng, Choi Jong-In (Solo Leveling) cũng có thể tạo ra ngọn lửa rất thuần thục.
Hỏa nhân (Avatar: The Last Airbender/Legend of Korra) không giống như những ngự nhân khác, họ có thể tạo ra nguyên tố từ chính cơ thể của họ.
Gwen Tennyson (Ben 10)
Giống như tất cả các Pyronites, Heatblast (Ben 10) có thể tạo và sản sinh ra lửa.
Kevin 11 (Ben 10) có thể tạo ra và phóng ra lửa từ tay trái giống như Heatblast.
Giống như tất cả các Methanos, Swampfire (Ben 10) có thể tạo ra lửa.
Alan Albright (Ben 10), một Pyronite lai.
Ultimate Kevin (Ben 10: Ultimate Alien) sở hữu khả năng sản sinh lửa của Alan Albright và Heatblast.
Father (Codename:Kids Next Door)
Claire Selton/Volcana (DC Animated Universe)
Hades (Disney's Hercules)
Jim Hammond, Human Torch đầu tiên (Marvel Comics)
Toro (Marvel Comics)
Johnny Storm/Human Torch (Marvel Comics)
Crystal (Marvel Comics)
Dante Pertuz/Inferno (Marvel Comics)
Lucifer (The Wicked + The Divine)
Baphomet (The Wicked + The Divine)
Sakhmet (The Wicked + The Divine)
Elizabeth Sherman (Hellboy/BPRD)
Là một dị nhân, Russell "Rusty" Collins/Firefist (Ultimate Marvel Comics) có thể tạo và điều khiển lửa bằng sức mạnh tâm linh của mình.
Princess Mandie (Fairly Odd Parents) có thể tạo ra ngọn lửa khi tức giận.
Coldfire (Gargoyles) bắn ngọn lửa từ lòng bàn tay của mình.
Cinder Fall (RWBY) tạo ra ngọn lửa từ lòng bàn tay của mình.
Duncan Rosenblatt (Firebreather).
Kai (Lego Ninjago: Masters of Spinjitzu) tạo ra ngọn lửa từ bàn tay của mình.
Star Hanabi (Xiaolin Showdown)
Hanabi Star (Xiaolin Chronicles)
Ozai (Avatar The Last Airbender)
Spencer Shay (iCarly) có một thói quen xấu là vô tình khiến những vật xung quanh bốc cháy. Nó trở thành một trò đùa trong các chương trình để nói một thứ gì đó thường bốc cháy nếu Spencer chạm vào nó quá nhiều.
Walt Arnold (Smallville) tạo ra lửa bằng suy nghĩ của mình.
Tyler Michaels (Charmed) là một Archai với sức mạnh tạo ra lửa, mặc dù trước đây anh được cho là một Firestarter.
Nick Armstrong (The Secret Circle) tạo ra ngọn lửa.
Rikki Chadwick (H2O: Just Add Water)
Willow Rosenberg (Buffy the Vampire Slayer) sử dụng thần chú để tạo ra lửa.
Wendy Beauchamp (Witches of East End) thắp sáng một lò sưởi.
An Excandesco (Grimm) tạo ra lửa từ cơ thể của mình.
Warren Peace (Sky High)
Alistair Caine (Charmed 2018)
Crazy Jane/Sun Daddy (Doom Patrol)
Macy Vaughn (Charmed 2018)
Smaug the Golden (The Hobbit)
Patrick Donovan (The Young Guardians) có thể tạo ra ngọn lửa từ sức nóng dữ dội.
Bomberman (Bomberman 64: The Second Attack) kích hoạt Fire Bomb...
... và tạo ra ngọn lửa lớn hơn nữa với Navarm Bomb.
Combots (Hλlf-Life 2) có thể phun lửa bằng cách sử dụng những con bọ chíp nằm ở hai bên của chúng.
Mario (Super Mario) có thể tạo ra lửa khi có được sức mạnh Fire Flower.
Hanzo Hasashi/Scorpion (Mortal Kombat)
BurnerMan (Mega Man Series)
- Explore
- Main Page
- Discuss
- All Pages
- Community
- Interactive Maps
- Recent Blog Posts
- Luật Wiki
- Thuật ngữ
- Năng lực và sức mạnh
- Danh sách từng bộ
- Thông tin nhân vật
- Năng lực liên quan đến lửa
- Sức mạnh hơi đốt
- Sáng tạo
- Thao túng nguyên tố
- English
- Lịch sử
- Purge
- Thảo luận (0)
| Sản sinh lửa | |
|---|---|
| |
| Thông tin chung | |
| Thuộc loại sức mạnh | Tạo ra ngọn lửa |
Năng lực tạo ra ngọn lửa. Nhánh phụ của thao túng lửa. Một biến thể của sản sinh nguyên tố.
Mục lục
- 1 Còn được gọi bằng những cái tên
- 2 Khả năng
- 3 Các ứng dụng
- 4 Các biến thể
- 5 Các hình thái sức mạnh khác sau khi được kết hợp
- 6 Hạn chế
- 7 Những người dùng tiêu biểu
- 7.1 Thần thoại
- 7.2 Comic
- 7.3 Anime/Manga/Manhwa/Manhua
- 7.4 Phim truyền hình
- 7.5 Cartoon
- 7.6 Văn học
- 7.7 Video Game
- 7.8 Web Series
- 7.9 Khác
- 8 Vật dụng tiêu biểu
- 9 Hình ảnh
- 9.1 Anime/Manga/Manhwa/Manhua
- 9.2 Cartoon/Comic
- 9.3 Phim truyền hình/Movie
- 9.4 Văn học
- 9.5 Video Game
Còn được gọi bằng những cái tên
- Sáng tạo ngọn lửa
- Kiến tạo/Sản sinh/Thao túng ngọn lửa
- Đánh lửa
- Pyrogenesis
Khả năng
Người sử dụng có khả năng sản sinh và thao túng ngọn lửa
Các ứng dụng
- Hào quang lửa
- Bộc hỏa
Các biến thể
- Sản sinh lửa xanh
- Xui khiến sự cháy
- Sản sinh lửa đen
- Dịch cơ thể dễ cháy
- Máu dễ cháy
- Sản sinh cơn mưa lửa
- Sản sinh lửa xanh lục
- Sản sinh nhiệt
- Ngọn lửa không thể bị dập tắt
- Sản sinh lửa hạt nhân
- Sản sinh lửa cầu vồng
Các hình thái sức mạnh khác sau khi được kết hợp
- Thao túng lửa
- Sản sinh metan
- Sản sinh napan
- Sản sinh khói
Hạn chế
- Chỉ có thể tạo ra ngọn lửa chứ không thể kiếm soát nó.
- Cần phải có khí oxy.
- Năng lực có thể bị ảnh hưởng bởi cơn giận và sự phẫn nộ. Người dùng càng trở nên giận dữ thì ngọn lửa càng mạnh mẽ và khu vực xunh quanh sẽ trở nên nguy hiểm hơn.
Những người dùng tiêu biểu
Thần thoại
- Các vị thần lửa (Thần thoại)
- Belisama (Thần thoại của người Celt)
- Apollo (Thần thoại Hy Lạp-La Mã)
- Hephaestus/Vulcan (Thần thoại Hy Lạp-La Mã)
- Hestia/Vesta (Thần thoại Hy Lạp-La Mã)
- Pele (Thần thoại Hawaii)
- Surt/Surtur (Thần thoại Bắc Âu)
Comic
- Chato Santana/El Diablo (DC Comics)
- Flamebird (New Earth) (DC Comics)
- Fire (DC Comics)
- Thara Ak-Var, through connection with the Flamebird entity (DC Comics)
- Vulcan (DC Comics)
- Mark Raxton/Molten Man (Marvel Comics)
- Johnny Storm/Human Torch (Marvel Comics)
- Jim Hammond/Human Torch (Marvel Comics)
- Thomas "Toro" Raymond (Marvel Comics)
- Dante Pertuz/Inferno (Marvel Comics)
- Zon (Marvel Comics)
- Molten Man (Marvel Comics)
- Ghost Rider (Marvel Comics)
- Jean Grey (Marvel Comics)
- Russell "Rusty" Collins/Firefist (Marvel Comics)
- Crystal (Marvel Comics)
- Oya (Marvel Comics)
- Wiccan (Marvel Comics)
- Blazer (Sonic the Comic)
- William Kaplan/Flare (Sonic the Comic)
- Quatro Blitz (Tower of God)
- Yeon Yihwa (Tower of God)
- Lucifer (The Wicked + The Divine)
- Baphomet/Nergal (The Wicked + The Divine)
- Sakhmet (The Wicked + The Divine)
- Elizabeth Sherman (Hellboy/BPRD)
Anime/Manga/Manhwa/Manhua
- Eren Jaeger (Attack on Titan)
- Fire Magic Users (Black Clover)
- Bazz-B (Bleach)
- Genryūsai Shigekuni Yamamato (Bleach)
- Love Aikawa (Bleach)
- Momo Hinamori (Bleach)
- Shuren (Bleach)
- Rin Okumura (Blue Exorcist)
- Stella Vermillion (Chivalry of the Failed Knight)
- Mai Kashiwagi (Darker than Black)
- Pirate Robot (Dragon Ball)
- Pikkon (Dragon Ball Z)
- Nuova Shenron (Dragon Ball GT)
- Omega Shenron (Dragon Ball GT)
- Joan of Arc (Drifters)
- Natsu Dragneel (Fairy Tail)
- Fire Magic Users (Fairy Tail)
- Levy McGarden (Fairy Tail); thông qua Solid Script
- Tempesta (Fairy Tail)
- Fie (Edens Zero)
- First Generation/Infernals (Fire Force)
- Third Generation (Fire Force)
- Totosai (Inuyasha)
- Alan (Marchen Awakens Romance)
- Halloween (Marchen Awakens Romance)
- Guardian ÄRM, Kikazoku Fire (Marchen Awakens Romance)
- Guardian ÄRM, Phoenix (Marchen Awakens Romance)
- General (Marchen Awakens Romance)
- Kannochi (Marchen Awakens Romance)
- Miyagawa (Mob Psycho 100)
- Teruki Hanazawa (Mob Psycho 100)
- Go Asahi (Mob Psycho 100)
- Toichiro Suzuki (Mob Psycho 100)
- Shoto Todoroki (My Hero Academia)
- Enji Todoroki/Endeavor (My Hero Academia)
- Fire Release Shinobi (Naruto)
- Portgas D. Ace (One Piece); thông qua Mera Mera no Mi
- Sabo (One Piece); thông qua Mera Mera no Mi
- Sanji (One Piece); thông qua Diable Jambe
- Monkey D. Luffy (One Piece); thông qua Gum Gum/Gomu Gomu Red Hawk
- Sailor Mars (Sailor Moon)
- Eudial (Sailor Moon)
- Homura (Sekirei)
- Choi Jong-In (Solo Leveling)
- Musashi (Nanbaka)
- Bravenwolf Tenkai Firestorm (Tenkai Knights)
- Starjun (Toriko)
- Hiei (Yu Yu Hakusho)
- Muhammad Avdol (JoJo's Bizarre Adventures Part III Stardust Crusaders); thông qua Magician's Red
- Gabimaru (Hell’s Paradise: Jigokuraku)
- Nezuko Kamado (Kimetsu no Yaiba)
- Fango and Adora (Zatch Bell!)
- Ponygon and Kafk Sunbeam (Zatch Bell!)
- Grisor and Dr. Hakase (Zatch Bell!)
- Zofis and Koko (Zatch Bell!)
Phim truyền hình
- Crazy Jane/Sun Daddy (Doom Patrol)
- Cornell Scipio (Alphas)
- Beck (Angel)
- Willow Rosenberg (Buffy the Vampire Slayer)
- Donna Gilchrist (Being Human)
- Sally Malik (Being Human)
- Macy Vaughn (Charmed 2018); đã từng.
- Alistair Caine (Charmed 2018)
- Christy Jenkins (Charmed)
- Tyler Michaels (Charmed)
- The Source of All Evil (Charmed)
- Cole Turner (Charmed)
- P. Russell (Charmed)
- Jane Franklin (Charmed)
- The Siren (Charmed)
- Serena Fredrick (Charmed)
- Excandesco (Grimm)
- Muriel (Hansel & Gretel: Witch Hunters)
- Meredith Gordon (Heroes)
- Flint Gordon Jr. (Heroes)
- Tavros Nitram (Homestuck)
- Rikki Chadwick (H2O: Just Add Water)
- Charlotte Watsford (H2O: Just Add Water)
- Spencer Shay (iCarly); tình cờ
- Colwyn (Krull)
- Mary Sibley (Salem)
- La Gimnasta (Los Protegidos)
- Regina Mills (Once Upon a Time)
- Zelena (Once Upon a Time)
- Rumplestiltskin (Once Upon a Time)
- Cora (Once Upon a Time)
- Anastasia (Once Upon a Time in Wonderland)
- Emma Swan (Once Upon a Time)
- Maleficent (Once Upon a Time)
- Jayden (Power Rangers Samurai)
- Warren Peace (Sky High)
- Balthazar Blake (The Sorcerer's Apprentice)
- Dave Stutler (The Sorcerer's Apprentice)
- Maxim Horvath (The Sorcerer's Apprentice)
- Morgana le Fay (The Sorcerer's Apprentice)
- Pyrogeists (S.T.A.L.K.E.R. Series)
- Witches (The Vampire Diaries/The Originals)
- Witches and Warlocks (Witches of East End)
- The Wicked Witch of the West (The Wizard of Oz)
- Cecil L'Ively (X-Files)
- Olivia Abroholos Elephanta (Ms. Peregrine's Home for Peculiar Children)
Cartoon
- Marceline the Vampire Queen (Adventure Time)
- Scorcher (Adventure Time)
- Firebenders (Avatar: The Last Airbender)
- Avatars (Avatar: The Last Airbender)
- Gwen Tennyson (Ben 10); thông qua niệm phép
- Pyronites (Ben 10)
- Heatblast
- Alan Albright
- Kevin 11
- Methanosians (Ben 10: Alien Force)
- Swampfire
- Swamps
- Ultimate Swampfire
- Sentient Ultimate Swampfire
- Ultimate Kevin
- Father (Codename: Kids Next Door)
- Claire Selton/Volcana (DC Animated Universe)
- Francis Stone/Hotstreak (DC Animated Universe)
- Hades (Disney's Hercules)
- Belloc (Firebreather)
- Duncan Rosenblatt (Firebreather)
- Bruni/Fire Spirit (Frozen)
- Coldfire (Gargoyles)
- Anger (Inside Out)
- Shendu (Jackie Chan Adventures)
- Kai (Lego Ninjago: Masters of Spinjitzu)
- Heath Burns (Monster High)
- Autumn Blaze (My Little Pony: Friendship is Magic)
- Enid (OK K.O, Let's Be Heroes!)
- Cinder Fall (RWBY)
- Aku (Samurai Jack)
- Tom Lucitor (Star vs. The Forces of Evil)
- Merlin (Tales of Arcadia)
- Kai (The Hollow)
- Jack-Jack Parr (The Incredibles)
- Zebedee (The Magic Roundabout)
- Jerry Mouse (Tom and Jerry Tales); chỉ một lần
- Taranee Cook (W.I.T.C.H.)
- Kimiko Tohomiko (Xiaolin Showdown)
- Mala Mala Jong/Fearsome Four (Xiaolin Showdown)
- Fire Elementor (Max Steel 2013)
- Various Elementor fusions (Max Steel 2013)
Văn học
- Sonea (The Black Magician trilogy)
- Wizards (Harry Potter); thông qua phép "Incendio"
- Leo Valdez (The Heroes of Olympus)
- Shaunee Cole (House of Night)
- Number Four/John Smith (Lorien Legacies)
- Witches (Shadow Falls)
- Warlocks (Shadow Falls)
- Chameleons (Shadow Falls); thông qua Species-Shifting
- Emma Bloom (Miss Peregrine's Home for Peculiar Children)
- Patrick Donovan (The Young Guardians)
- Warlocks (The Shadowhunter Chronicles)
- Brisingr users (Inheritance Cycle)
- Toa of Fire (BIONICLE)
Video Game
- Elc (Arc The Lad)
- Pyron (Darkstalkers)
- Fuse (Dust An Elysian tail)
- Fidget (Dust An Elysian tail)
- Heat (Bust a Groove 1/2)
- Heat (Shin Megami Tensei: Digital Devil Saga)
- Ness (EarthBound)
- Ares (God of War)
- Helios (God of War)
- Hades (God of War)
- Combots (Hλlf-Life 2)
- Squall Leonhart (Final Fantasy VIII)
- John White/The Beast (inFAMOUS)
- Nix (Infamous 2)
- Cole MacGrath (inFAMOUS series)
- Axel (Kingdom Hearts)
- Lea (Kingdom Hearts)
- Sora (Kingdom Hearts series)
- Mysterious Figure/Unknown (Kingdom Hearts)
- Kyu Kusanagi (The King of Fighters)
- K' (The King of Fighters)
- Princess Zelda (Nintendo)
- Fire Man (Mega Man series)
- Burner Man (Mega Man series)
- Magma Dragoon (Mega Man X series)
- Shang Tsung (Mortal Kombat series)
- Sektor (Mortal Kombat)
- Blaze (Mortal Kombat)
- Scorpion (Mortal Kombat series)
- Liu Kang (Mortal Kombat series)
- Tanya (Mortal Kombat)
- Taven (Mortal Kombat)
- Koharu (Norn 9)
- Pokémon who can use Fire-type moves (Pokémon)
- Blaze the Cat (Sonic the Hedgehog)
- Iblis (Sonic the Hedgehog)
- Spyro (Spyro the Dragon)
- Ignitus (The Legend of Spyro)
- Chef Pepper Jack (Skylanders)
- Flameslinger (Skylanders: Spyro's Adventure)
- Gill (Street Fighter)
- Fox McCloud (Star Fox/Super Smash Bros.)
- Falco Lombardi (Star Fox/Super Smash Bros.)
- Mario (Nintendo)
- Luigi (Nintendo)
- Bowser (Nintendo)
- Mr. Luggs (Nintendo)
- DJ Phantasmagloria (Nintendo)
- Psychics (Psychonauts)
- Ahri (League of Legends)
- Annie (League of Legends)
- Brand (League of Legends)
- Toriel Dreemurr (Undertale)
- Asgore Dreemurr (Undertale)
- Asriel Dreemurr (Undertale)
- Jalapeno (Plants Vs. Zombies)
Web Series
- Fire Sonic (Super Mario Bros. Z)
- The Darkness (Stupid Mario Brothers)
- Nox Decious (Stupid Mario Brothers)
Khác
- Master Powers (Super Smash Stadium)
Vật dụng tiêu biểu
- Dragon Talisman (Jackie Chan Adventures)
- Flame-Blast Ring/Incandescence (Marvel Comics)
- Flame-Flame Fruit/Mera Mera no Mi (One Piece)
- Flame Dials (One Piece)
- Pyrokinesis Badge (Psychonauts)
- Fire Sword (Secret Saturdays)
- Starfire Amber Gem (Tenko and the Guardians of the Magic)
- Star Hanabi (Xiaolin Showdown)
- Hanabi Star (Xiaolin Chronicles)
Hình ảnh
Anime/Manga/Manhwa/Manhua
Ryūjin Jakka của Genryusai Shigekuni Yamamoto (Bleach) là loại Zanpakutō cổ và mạnh nhất, tạo ra đủ ngọn lửa để thiêu rụi cả một thị trấn ...
... và kết hợp cùng Phá Đạo 96: Nhất Đao Hỏa Táng để tạo ra một ngọn lửa địa ngục có hình dáng một thanh katana khổng lồ.
Zanpakutō của Love Aikawa (Bleach), Tengomaru, có thể tạo ra cầu lửa.
Zanpakutō của Momo Hinamori (Bleach) Tobuime có thể tạo và bắn cầu lửa.
Nezuko Kamado (Demon Slayer: Kimetsu no Yaiba) sử dụng Huyết Quỷ Thuật...
...Bạo Huyết.
Portgas D. Ace (One Piece) có thể tạo và sản sinh ra lửa sau khi ăn Mera Mera no Mi.
Franky (One Piece) có thể tạo ra ngọn lửa mạnh mẽ với kỹ thuật Fresh Fire của mình.
Sanji (One Piece) tạo ra ngọn lửa từ kỹ năng Diable Jambe của mình.
Để tỏ lòng kính trọng với người anh quá cố Ace, Monkey D.Luffy (One Piece) đã tạo ra Gum Gum/Gomu Gomu no Redhawk bằng cách kết hợp Gear 2 với Haki.
Sau cái chết của Ace, Sabo (One Piece) ăn trái ác quỷ Mera Mera no Mi và có được sức mạnh điểu khiển lửa to lớn.
Gabimaru (Hell’s Paradise: Jigokuraku) tạo ra ngọn lửa mạnh mẽ và chết người từ dầu trên da của mình với Nhẫn Pháp: Hỏa Pháp Sư.
Totosai (Inuyasha)
Lucia (Princess Lucia) triệu hồi một vòng lửa .
Huang Ling Ling (Rosario + Vampire: Season II) tạo ra Vòng tròng Địa ngục lửa.
Hầu hết ÄRM của Halloween (Marchen Awakens Romance) là thao túng lửa. Hắn là người mạnh thứ ba của đội quân bàn cờ.
Orb (Marchen Awakens Romance) có sức mạnh để triệu hồi và chỉ huy Guardian ÄRM, Phoenix.
Nếu Ghost ÄRM của Pause, Verfile, đáp xuống đúng chỗ, General (Marchen Awakens Romance) có thể biến bàn tay của mình thành một cây gậy tạo ra lửa.
Hiruzen Sarutobi (Naruto) sử dụng Hỏa Độn.
Sasuke và Itachi Uchiha (Naruto) sử dụng kỹ năng Hỏa Độn biểu trưng của gia tộc mình...
...Obito Uchiha thổi ra một quả cầu lửa lớn...
...Madara thổi ngọn lửa thành một đợt sóng rộng...
Không giống như thế hệ thứ hai, những người thuộc Thế hệ thứ ba (Fire Force) có khả năng tạo ra lửa.
Shoto Todoroki (My Hero Academia) sở hữu Quirk "Nửa lạnh, nửa nóng" mang lại sức mạnh sản sinh bằng cho phần bên phải của cơ thể và sức mạnh sản sinh lửa cho phần bên trái của cơ thể.
Dabi (My Hero Academia)
Eudial (Sailor Moon Crystal) có thể sử dụng lửa thông qua bàn tay của mình.
Bênh cạnh việc thao túng, Choi Jong-In (Solo Leveling) cũng có thể tạo ra ngọn lửa rất thuần thục. Cartoon/Comic
Hỏa nhân (Avatar: The Last Airbender/Legend of Korra) không giống như những ngự nhân khác, họ có thể tạo ra nguyên tố từ chính cơ thể của họ.
Gwen Tennyson (Ben 10)
Giống như tất cả các Pyronites, Heatblast (Ben 10) có thể tạo và sản sinh ra lửa.
Kevin 11 (Ben 10) có thể tạo ra và phóng ra lửa từ tay trái giống như Heatblast.
Giống như tất cả các Methanos, Swampfire (Ben 10) có thể tạo ra lửa.
Alan Albright (Ben 10), một Pyronite lai.
Ultimate Kevin (Ben 10: Ultimate Alien) sở hữu khả năng sản sinh lửa của Alan Albright và Heatblast.
Father (Codename:Kids Next Door)
Claire Selton/Volcana (DC Animated Universe)
Hades (Disney's Hercules)
Jim Hammond, Human Torch đầu tiên (Marvel Comics)
Toro (Marvel Comics)
Johnny Storm/Human Torch (Marvel Comics)
Crystal (Marvel Comics)
Dante Pertuz/Inferno (Marvel Comics)
Lucifer (The Wicked + The Divine)
Baphomet (The Wicked + The Divine)
Sakhmet (The Wicked + The Divine)
Elizabeth Sherman (Hellboy/BPRD)
Là một dị nhân, Russell "Rusty" Collins/Firefist (Ultimate Marvel Comics) có thể tạo và điều khiển lửa bằng sức mạnh tâm linh của mình.
Princess Mandie (Fairly Odd Parents) có thể tạo ra ngọn lửa khi tức giận.
Coldfire (Gargoyles) bắn ngọn lửa từ lòng bàn tay của mình.
Cinder Fall (RWBY) tạo ra ngọn lửa từ lòng bàn tay của mình.
Duncan Rosenblatt (Firebreather).
Kai (Lego Ninjago: Masters of Spinjitzu) tạo ra ngọn lửa từ bàn tay của mình.
Star Hanabi (Xiaolin Showdown)
Hanabi Star (Xiaolin Chronicles)
Ozai (Avatar The Last Airbender) Phim truyền hình/Movie
Spencer Shay (iCarly) có một thói quen xấu là vô tình khiến những vật xung quanh bốc cháy. Nó trở thành một trò đùa trong các chương trình để nói một thứ gì đó thường bốc cháy nếu Spencer chạm vào nó quá nhiều.
Walt Arnold (Smallville) tạo ra lửa bằng suy nghĩ của mình.
Tyler Michaels (Charmed) là một Archai với sức mạnh tạo ra lửa, mặc dù trước đây anh được cho là một Firestarter.
Nick Armstrong (The Secret Circle) tạo ra ngọn lửa.
Rikki Chadwick (H2O: Just Add Water)
Willow Rosenberg (Buffy the Vampire Slayer) sử dụng thần chú để tạo ra lửa.
Wendy Beauchamp (Witches of East End) thắp sáng một lò sưởi.
An Excandesco (Grimm) tạo ra lửa từ cơ thể của mình.
Warren Peace (Sky High)
Alistair Caine (Charmed 2018)
Crazy Jane/Sun Daddy (Doom Patrol)
Macy Vaughn (Charmed 2018) Văn học
Smaug the Golden (The Hobbit)
Patrick Donovan (The Young Guardians) có thể tạo ra ngọn lửa từ sức nóng dữ dội. Video Game
Bomberman (Bomberman 64: The Second Attack) kích hoạt Fire Bomb...
... và tạo ra ngọn lửa lớn hơn nữa với Navarm Bomb.
Combots (Hλlf-Life 2) có thể phun lửa bằng cách sử dụng những con bọ chíp nằm ở hai bên của chúng.
Mario (Super Mario) có thể tạo ra lửa khi có được sức mạnh Fire Flower.
Hanzo Hasashi/Scorpion (Mortal Kombat)
BurnerMan (Mega Man Series) - Thể loại:
- Năng lực và sức mạnh
- Sức mạnh siêu nhiên
- Sản sinh
- Năng lực liên quan đến lửa
- Sức mạnh hơi đốt
- Sáng tạo
- Thao túng nguyên tố
Từ khóa » Ngọn Lửa Nào Mạnh Nhất
-
Top 7 Ngọn Lửa Vĩnh Cửu Bí ẩn Nhất Thế Giới
-
Top 6 Loại Lửa Mạnh Nhất Trong Anime | OtakuGO
-
Ngọn Lửa Mạnh Nhất Là Màu Gì?
-
Top 6 Loại Lửa Mạnh Nhất Trong Anime, Amaterasu Của Anh Em ...
-
10 Ngọn Lửa Vĩnh Cửu Nhất Thế Giới, âm ỉ Cháy Hàng Ngàn Năm
-
Ngọn Lửa Mặt Trời Mạnh Nhất Trong 3 Năm - Báo Lâm Đồng
-
13 Ngọn Núi Lửa Nguy Hiểm Nhất Thế Giới - Zing
-
Tag: Ngọn Lửa Mạnh Nhất Tam Giới - Dân Việt
-
Những điều Cần Biết Về Ngọn Lửa
-
Top 7 Ngọn Lửa Vĩnh Cửu Bí ẩn Nhất Thế Giới
-
''Ngọn Lửa Vĩnh Cửu'' Nằm Dưới Thác Nước Không Bao Giờ Tắt
-
Phát Hiện Ngọn Lửa Mặt Trời Mạnh Nhất Trong 5 Năm Qua - VnExpress
-
Lửa – Wikipedia Tiếng Việt
-
Những điều Cần Biết Về Ngọn Lửa - điều Khác Biệt Giữa Người Và Vật