Sân Vận động Olympic Seoul – Wikipedia Tiếng Việt

Sân vận động Olympic Seoul서울올림픽주경기장
Sân vận động Olympic Jamsil
Bản đồ
Vị tríSongpa-gu, Seoul, Hàn Quốc
Tọa độ37°30′57,1″B 127°04′22,1″Đ / 37,5°B 127,06667°Đ / 37.50000; 127.06667
Giao thông công cộngTàu điện ngầm Seoul:Liên hợp thể thao trên Tuyến 2 và Tuyến 9
Chủ sở hữuTrung tâm quản lý cơ sở thể thao Seoul
Nhà điều hànhTrung tâm quản lý cơ sở thể thao Seoul
Sức chứa69.950[3]
Kích thước sân110 x 75 m
Mặt sânCỏ
Công trình xây dựng
Khởi công28 tháng 11 năm 1977[1]
Khánh thành29 tháng 9 năm 1984[2]
Chi phí xây dựng491 tỷ won
Kiến trúc sưKim Swoo-geun
Bên thuê sân
Đội tuyển bóng đá quốc gia Hàn Quốc (1984–2000, 2013)Seoul United (2007–2009, 2012)Seoul E-Land (2015–nay)
Tên tiếng Hàn
Hangul서울올림픽주경기장
Hanja서울올림픽主競技場
Romaja quốc ngữSeoul Ollimping Ju Gyeonggijang
McCune–ReischauerSŏul Ollimp'ing Chu Kyŏnggijang

Sân vận động Olympic Seoul[4] (tiếng Hàn: 서울올림픽주경기장; Hanja: 서울올림픽主競技場), còn được gọi là Sân vận động Olympic Jamsil (trước đây được gọi tắt là Chamshil), là một sân vận động đa năng ở Seoul, Hàn Quốc. Đây là sân vận động chính được xây dựng để phục vụ cho Thế vận hội Mùa hè 1988 và Đại hội Thể thao châu Á lần thứ 10 vào năm 1986. Sân vận động này là trung tâm của Khu liên hợp thể thao Seoul ở Songpa-gu, một quận ở phía đông nam thành phố cũng như phía nam của sông Hán.[5]

Thiết kế và xây dựng

[sửa | sửa mã nguồn]

Sân vận động đa năng này được thiết kế bởi Kim Swoo-geun. Các đường nét của mặt ngoài sân vận động mô phỏng những đường cong tao nhã của chiếc bình sứ thời kỳ triều đại Joseon của Triều Tiên. Ghế ngồi của khán giả được phân bố trên hai tầng, tất cả đều được mái che che phủ. Khi mới khánh thành, sân có sức chứa khoảng 100.000 người, nhưng ngày nay sức chứa giảm xuống còn 69.950 người.

Trước khi xây dựng, các sân vận động lớn nhất của Seoul là Sân vận động Dongdaemun (30.000 chỗ ngồi) và Sân vận động Hyochang (20.000 chỗ ngồi). Các sân vận động đó quá nhỏ để tổ chức các sự kiện thể thao đẳng cấp thế giới. Công việc xây dựng sân vận động mới được bắt đầu vào năm 1977 để tổ chức Đại hội Thể thao châu Á vào năm 1986. Khi Seoul được trao quyền đăng cai Thế vận hội Mùa hè lần thứ XXIV vào tháng 9 năm 1981, sân vận động này đã được chọn làm địa điểm chính của Thế vận hội Mùa hè 1988.

Thể thao

[sửa | sửa mã nguồn]

Sân vận động chính thức được khánh thành vào ngày 29 tháng 9 năm 1984. Đây là địa điểm chính của Đại hội Thể thao châu Á lần thứ 10 hai năm sau đó, sau đó là Thế vận hội vào năm 1988. Tuy nhiên, kể từ sau Thế vận hội Mùa hè 1988, sân đã không được sử dụng để tổ chức một sự kiện thể thao thế giới lớn. Sân hiện không có đội thuê, mặc dù Hiệp hội bóng đá Hàn Quốc đã bày tỏ sự quan tâm đến việc sử dụng sân vận động cho các trận đấu của đội tuyển quốc gia.

Tại Thế vận hội Mùa hè 1988, sân vận động đã tổ chức lễ khai mạc và bế mạc, các nội dung thi đấu môn điền kinh, chung kết môn bóng đá, và trận chung kết môn cưỡi ngựa nội dung cá nhân.[6]

Bóng đá

[sửa | sửa mã nguồn]

Từ trận đấu với Nhật Bản vào ngày 30 tháng 9 năm 1984 đến trận đấu với Nam Tư vào ngày 28 tháng 5 năm 2000, Sân vận động Olympic là sân nhà của đội tuyển bóng đá quốc gia Hàn Quốc. Kể từ năm 2001, Sân vận động World Cup Seoul trở thành sân nhà chính của đội tuyển Hàn Quốc sau khi được khánh thành. Tuy nhiên, vào ngày 28 tháng 7 năm 2013, Sân vận động Olympic đã được sử dụng để tổ chức trận đấu giữa Hàn Quốc và Nhật Bản tại Cúp bóng đá Đông Á 2013, trong một nỗ lực nhằm khôi phục lại phong trào bóng đá ở Hàn Quốc. Đội chủ nhà nhận thất bại với tỷ số 1–2. KFA đã bày tỏ sự quan tâm đến việc tiếp tục sử dụng sân cho các trận đấu của đội tuyển quốc gia trong tương lai.

Kể từ năm 2015, câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Seoul E-Land FC sử dụng sân vận động này cho các trận đấu trên sân nhà.

Danh sách buổi hòa nhạc

[sửa | sửa mã nguồn]
Ngày Nghệ sĩ Chuyến lưu diễn
11 và 13 tháng 10 năm 1996 Michael Jackson HIStory World Tour
25 tháng 6 năm 1999 Michael Jackson và nhiều nghệ sĩ khác MJ & Friends
18 tháng 9 năm 1999 H.O.T. 918 Concert
7 tháng 10 năm 2000 Ricky Martin Livin' la Vida Loca Tour
27 tháng 2 năm 2001 H.O.T. Forever Concert
22 tháng 6 năm 2001 The Three Tenors 2001 World Tour
2 tháng 4 năm 2002 Roger Waters In the Flesh
2002/2004 ETPFEST
8 và 9 tháng 6 năm 2004 Sarah Brightman Harem World Tour
17 tháng 9 năm 2004 Elton John Elton John 2004 Tour
14 tháng 1 năm 2006 Backstreet Boys Never Gone Tour
15 tháng 8 năm 2006 Metallica Escape from the Studio '06
27–28 tháng 11 năm 2010 JYJ JYJ Showcase Tour 2010
27 tháng 4 năm 2012 Lady Gaga Born This Way Ball Tour[7]
18 tháng 8 năm 2012 SM Town SM Town Live World Tour III
19 tháng 8 năm 2012 Eminem The Recovery Tour
17 tháng 8 năm 2013 Muse The 2nd Law World Tour
18 tháng 8 năm 2013 Metallica Summer Tour 2013
9–10 tháng 8 năm 2014 JYJ The Return of The King Asia Tour 2014
15 tháng 8 năm 2014 YG Entertainment YG Family 2014 World Tour: Power
16 tháng 8 năm 2014 Lady Gaga ArtRave: The Artpop Ball
25 tháng 10 năm 2014 g.o.d g.o.d 15th Anniversary Reunion Concert[8]
2 tháng 5 năm 2015 Paul McCartney Out There![9]
10–12 tháng 6 năm 2016 Afrojack, Armin van Buuren, Avicii, Axwell & Ingrosso, Knife Party, Martin Garrix, v.v. Ultra Korea
15–16 tháng 4 năm 2017 Coldplay A Head Full of Dreams Tour
27–28 tháng 5 năm 2017 EXO Exo Planet 3 – The Exo'rdium[10]
8–10 tháng 6 năm 2018 Above & Beyond, Axwell & Ingrosso, The Chainsmokers, David Guetta, Galantis, Nicky Romero, RL Grime, Steve Angello, Zedd, v.v. Ultra Korea
25–26 tháng 8 năm 2018 BTS Love Yourself World Tour
13–14 tháng 10 năm 2018 H.O.T. Forever [Highfive of Teenagers] Concert
26, 27 và 29 tháng 10 năm 2019 BTS Love Yourself World Tour: Speak Yourself
24 tháng 10 năm 2021 Permission to Dance on Stage (Trực tuyến)
10, 12 và 13 tháng 3 năm 2022 Permission to Dance on Stage – Seoul

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Groundbreaking Ceremony" (bằng tiếng Hàn). National News of Video History Museum. ngày 30 tháng 12 năm 1977.
  2. ^ 10만 환성 담을 아시아 최대 주경기장 (bằng tiếng Hàn). The Dong-a Ilbo. ngày 19 tháng 9 năm 1988.
  3. ^ "Seoul Sports Facilities Management Center" (bằng tiếng Hàn).
  4. ^ "Seoul Olympic Stadium" Lưu trữ ngày 3 tháng 2 năm 2009 tại Wayback Machine World Stadiums. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2011.
  5. ^ "Seoul Jamshil Sports Complex" Lưu trữ ngày 12 tháng 6 năm 2010 tại Wayback Machine Seoul Tourism Organization. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2011.
  6. ^ "1988 Summer Olympics Official Report" Lưu trữ ngày 18 tháng 11 năm 2008 tại Wayback Machine Volume 1. Part 1. pp. 162-3.
  7. ^ "Lady Gaga's Born This Way Ball Kicks Off Amid Protests". MTV. ngày 27 tháng 4 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2014.
  8. ^ "g.o.d to Launch Encore Concert Next Month in Seoul Olympic Stadium". CJ E&M enewsWorld. ngày 3 tháng 9 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2014.
  9. ^ "Paul to get 'Out There' in Seoul". ngày 3 tháng 2 năm 2015.
  10. ^ "[엑's 이슈] "엑소 파워 시동"…잠실서 또 신기록 세울까" (bằng tiếng Hàn). xportsnews.com. ngày 30 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2017.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn] Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Sân vận động Olympic Seoul.
  • Trung tâm quản lý cơ sở thể thao Seoul (bằng tiếng Hàn Quốc)
Tiền nhiệm:Đấu trường Tưởng niệm Los Angeles Los Angeles Thế vận hội Mùa hèLễ khai mạc và bế mạc (Sân vận động Olympic)1988 Kế nhiệm:Sân vận động Olympic de Montjuïc Barcelona
Tiền nhiệm:Đấu trường Tưởng niệm Los Angeles Los Angeles Các môn thi đấu điền kinh tại Thế vận hội Mùa hèĐịa điểm chính1988 Kế nhiệm:Sân vận động Olympic de Montjuïc Barcelona
Tiền nhiệm:Rose Bowl Pasadena Thế vận hội Mùa hè Chung kết môn bóng đá nam1988 Kế nhiệm:Camp Nou Barcelona
  • x
  • t
  • s
Các sân vận động Đại hội Thể thao châu Á
Mùa hè
  • New Delhi 1951
  • Manila 1954
  • Tokyo 1958
  • Jakarta 1962
  • Băng Cốc 1966
  • Băng Cốc 1970
  • Tehran 1974
  • Băng Cốc 1978
  • New Delhi 1982
  • Seoul 1986
  • Bắc Kinh 1990
  • Hiroshima 1994
  • Băng Cốc 1998
  • Busan 2002
  • Doha 2006
  • Quảng Châu 2010
  • Incheon 2014
  • Jakarta–Palembang 2018
  • Hàng Châu 2022
  • Nagoya 2026
  • Doha 2030
Mùa đông
  • Sapporo 1986
  • Sapporo 1990
  • Cáp Nhĩ Tân 1996
  • Gangwon 1999
  • Aomori 2003
  • Trường Xuân 2007
  • Astana–Almaty 2011
  • Sapporo-Obihiro 2017
  • x
  • t
  • s
Các sân vận động Thế vận hội Mùa hè
  • Sân vận động Panathenaic (Athens 1896)
  • Sân đua xe đạp Vincennes (Paris 1900)
  • Francis Field (St Louis 1904)
  • Sân vận động White City (Luân Đôn 1908)
  • Sân vận động Olympic Stockholm (Stockholm 1912)
  • Sân vận động Olympic (Antwerp 1920)
  • Sân vận động Olympic Yves-du-Manoir (Paris 1924)
  • Sân vận động Olympic (Amsterdam 1928)
  • Đấu trường Tưởng niệm Los Angeles (Los Angeles 1932)
  • Sân vận động Olympic (Berlin 1936)
  • Sân vận động Wembley (Luân Đôn 1948)
  • Sân vận động Olympic Helsinki (Helsinki 1952)
  • Melbourne Cricket Ground (Melbourne 1956)
  • Sân vận động Olimpico (Roma 1960)
  • Sân vận động Quốc gia (Tokyo 1964)
  • Sân vận động Olympic Universitario (Thành phố México 1968)
  • Sân vận động Olympic (München 1972)
  • Sân vận động Olympic (Montréal 1976)
  • Grand Arena, Sân vận động Lenin (Moskva 1980)
  • Đấu trường Tưởng niệm Los Angeles (Los Angeles 1984)
  • Sân vận động Olympic Seoul (Seoul 1988)
  • Sân vận động Olympic Lluís Companys (Barcelona 1992)
  • Sân vận động Olympic Centennial (Atlanta 1996)
  • Sân vận động Olympic Sydney (Sydney 2000)
  • Sân vận động Olympic (Athens 2004)
  • Sân vận động Quốc gia Bắc Kinh (Bắc Kinh 2008)
  • Sân vận động Olympic (Luân Đôn 2012)
  • Sân vận động Maracanã (Rio de Janeiro 2016)
  • Sân vận động Quốc gia Nhật Bản (Tokyo 2020)
  • Stade de France (Paris 2024)
  • Đấu trường Tưởng niệm Los Angeles/Sân vận động SoFi (Los Angeles 2028)
  • x
  • t
  • s
Các địa điểm điền kinh Olympic
  • 1896: Marathon (thành phố), Sân vận động Panathenaic
  • 1900: Sân vận động Croix-Catelan
  • 1904: Francis Field
  • 1908: Sân vận động White City
  • 1912: Sân vận động Olympic Stockholm
  • 1920: Sân vận động Olympic
  • 1924: Sân vận động Colombes
  • 1928: Sân vận động Olympic
  • 1932: Sân vận động Olympic, Riverside Drive tại công viên Griffith
  • 1936: Avus Motor Road, Sân vận động Olympic
  • 1948: Sân vận động Đế quốc
  • 1952: Sân vận động Olympic
  • 1956: Melbourne Cricket Ground
  • 1960: Khải hoàn môn Constantinus, Raccordo Anulare, Sân vận động Olimpico, Via Appia Antica, Via Cristoforo Colombo
  • 1964: Thành phố Fuchu, Karasuyama-machi, Sân vận động Quốc gia, Sasazuka-machi, Shinjuku
  • 1968: Sân vận động Olympic Đại học, Zócalo
  • 1972: Sân vận động Olympic
  • 1976: Vườn bách thảo Montreal, Sân vận động Olympic, Đường phố Montréal
  • 1980: Grand Arena, Đường phố Moskva
  • 1984: Đấu trường Tưởng niệm Los Angeles, Santa Monica College, Đường phố Los Angeles, Đường phố Santa Monica
  • 1988: Sân vận động Olympic Seoul, Đường phố Seoul
  • 1992: Sân vận động Olympic Monjuïc, Chạy marathon, Mataró, Chạy đường bộ
  • 1996: Chạy marathon, Sân vận động Olympic, Chạy đường bộ
  • 2000: Chạy marathon, Bắc Sydney, Sân vận động Olympic
  • 2004: Marathon (thành phố), Sân vận động Olympic, Sân vận động Panathenaic, Sân vận động tại Olympia
  • 2008: Sân vận động Quốc gia Bắc Kinh, Olympic Green Promenade Chạy đường bộ, Đường phố Bắc Kinh Chạy marathon
  • 2012: Chạy marathon, Sân vận động Olympic
  • 2016: Sân vận động Olympic João Havelange, Pontal, Sambódromo
  • 2020: Sân vận động Quốc gia Nhật Bản
  • 2024: Stade de France, Champs-Élysées
  • 2028: Đấu trường Tưởng niệm Los Angeles, Sân vận động Banc of California, Grand Park
  • x
  • t
  • s
Các địa điểm bóng đá Olympic
Thập niên 1900 1900 Sân đua xe đạp Vincennes 1904 Francis Olympic Field 1908 Sân vận động White City
Thập niên 1910 1912 Råsunda IP, Sân vận động Olympic Stockholm (chung kết), Tranebergs Idrottsplats
Thập niên 1920 1920 Jules Ottenstadion, Sân vận động Olympic (chung kết), Sân vận động Joseph Marien, Sân vận động Broodstraat 1924 Sân vận động Bergeyre, Sân vận động Colombes (chung kết), Sân vận động Paris, Sân vận động Pershing 1928 Monnikenhuize, Sân vận động Olympic (chung kết), Sparta Stadion Het Kasteel
Thập niên 1930 1936 Hertha-BSC Field, Mommsenstadion, Sân vận động Olympic (chung kết), Poststadion
Thập niên 1940 1948 Sân vận động Arsenal, Champion Hill, Craven Cottage, Sân vận động Hoàng đế (trận đấu huy chương), Fratton Park, Goldstone Ground, Green Pond Road, Griffin Park, Lynn Road, Selhurst Park, White Hart Lane
Thập niên 1950 1952 Kotkan urheilukeskus, Kupittaan jalkapallostadion, Lahden kisapuisto, Sân vận động Olympic (chung kết), Sân vận động Ratina, Töölön Pallokenttä 1956 Melbourne Cricket Ground (chung kết), Sân vận động Olympic Park
Thập niên 1960 1960 Sân vận động Thành phố Firenze, Sân vận động Grosseto Communal, Sân vận động L'Aquila Communal, Sân vận động Livorno Ardenza, Sân vận động Naples Saint Paul, Sân vận động Pescara Adriatic, Sân vận động Flaminio (chung kết) 1964 Sân vận động Công viên Olympic Komazawa, Sân vận động bóng đá Mitsuzawa, Sân vận động Nagai, Sân vận động Quốc gia Tokyo (chung kết), Sân vận động Thể thao Nishikyogoku, Sân vận động bóng đá Ōmiya, Sân vận động bóng đá Tưởng niệm Hoàng tử Chichibu 1968 Sân vận động Azteca (chung kết), Sân vận động Cuauhtémoc, Sân vận động Nou Camp, Sân vận động Jalisco
Thập niên 1970 1972 Dreiflüssestadion, Sân vận động ESV, Jahnstadion, Sân vận động Olympic (chung kết), Rosenaustadion, Sân vận động Đô thị 1976 Lansdowne Park, Sân vận động Olympic (chung kết), Sân vận động Sherbrooke, Sân vận động Varsity
Thập niên 1980 1980 Sân vận động Dinamo, Sân vận động Trung tâm Dynamo – Grand Arena, Sân vận động Trung tâm Lenin – Grand Arena (chung kết), Sân vận động Kirov, Sân vận động Cộng hòa 1984 Sân vận động Harvard, Sân vận động tưởng niệm Navy-Marine Corps, Rose Bowl (chung kết), Sân vận động Stanford 1988 Sân vận động Busan, Sân vận động Daegu, Sân vận động Daejeon, Sân vận động Dongdaemun, Sân vận động Gwangju, Sân vận động Olympic (chung kết)
Thập niên 1990 1992 Sân vận động Nova Creu Alta, Camp Nou (chung kết), Sân vận động Luís Casanova, La Romareda, Sân vận động Sarrià 1996 Florida Citrus Bowl, Legion Field, Orange Bowl, Sân vận động Tưởng niệm RFK, Sân vận động Sanford (cả hai chung kết)
Thập niên 2000 2000 Brisbane Cricket Ground, Sân vận động Bruce, Sân vận động Hindmarsh, Melbourne Cricket Ground, Sân vận động Olympic (chung kết nam), Sân vận động bóng đá Sydney (chung kết nữ) 2004 Sân vận động Kaftanzoglio, Sân vận động Karaiskakis (chung kết nữ), Sân vận động Olympic (chung kết nam), Sân vận động Pampeloponnisiako, Sân vận động Pankritio, Sân vận động Panthessaliko 2008 Sân vận động Quốc gia Bắc Kinh (chung kết nam), Sân vận động Trung tâm Thể thao Olympic Tần Hoàng Đảo, Sân vận động Thượng Hải, Sân vận động Trung tâm Thể thao Olympic Thẩm Dương, Sân vận động Trung tâm Olympic Thiên Tân, Sân vận động Công nhân (chung kết nữ)
Thập niên 2010 2012 Sân vận động Thành phố Coventry, Hampden Park, Sân vận động Thiên niên kỷ, St James' Park, Old Trafford, Sân vận động Wembley (cả hai chung kết) 2016 Sân vận động Quốc gia Brasília, Arena Fonte Nova, Mineirão, Arena Corinthians, Arena da Amazônia, Sân vận động Olympic João Havelange, Maracanã (cả hai chung kết)
Thập niên 2020 2020 Sân vận động Quốc tế Yokohama (cả hai chung kết), Sân vận động bóng đá Kashima, Sân vận động Miyagi, Sân vận động Saitama, Sapporo Dome, Sân vận động Tokyo 2024 Sân vận động Công viên các Hoàng tử (cả hai chung kết), Parc Olympique Lyonnais, Sân vận động Beaujoire, Sân vận động Nice, Sân vận động Geoffroy-Guichard, Sân vận động Matmut Atlantique, Sân vận động Thành phố, Sân vận động Vélodrome 2028 Sân vận động SoFi, Sân vận động Banc of California, Rose Bowl, Sân vận động Levi's, PayPal Park, Sân vận động Stanford, Sân vận động tưởng niệm California
Thập niên 2030 2032 Barlow Park, Lang Park, Sân vận động Melbourne Rectangular, Sân vận động North Queensland, Sân vận động Sunshine Coast, Sân vận động bóng đá Sydney, Sân vận động Robina, Sân vận động Thể thao Toowoomba
Cơ sở dữ liệu tiêu đề chuẩn Sửa dữ liệu tại Wikidata
Địa lý
  • MusicBrainz place
Khác
  • Yale LUX

Từ khóa » Nhạc Sàn Olympic