Sâu đầu Búa – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Đặc điểm
  • 2 Tham khảo
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Wikimedia Commons
  • Wikispecies
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Sên đầu búa
Bipalium kewense
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Platyhelminthes
Lớp (class)Turbellaria
Bộ (ordo)Tricladida
Phân bộ (subordo)Continenticola
Họ (familia)Geoplanidae
Phân họ (subfamilia)Bipaliinae
Chi (genus)Bipalium
Loài (species)B. kewense
Danh pháp hai phần
Bipalium kewenseMoseley, 1878

Sâu đầu búa hay giun đầu búa (sên đầu búa) (danh pháp khoa học: Bipalium kewense) là một loại sán dẹp, thuộc họ Geoplanidae. Con người phát hiện chúng ở châu Á, châu Úc, và cả châu Âu, châu Mỹ.

Đặc điểm

[sửa | sửa mã nguồn]

Chúng có bề ngoài trong nhũn, nhầy, trơn bóng. Chúng có nhiều hình dáng, kích thước và màu sắc khác nhau. Cách thức sinh sản khá đa dạng. Một số loài sinh sản hữu tính trong khi những loài khác chỉ cần chia đôi cơ thể sau đó đoạn phía sau có thể di chuyển ngay lập tức mặc dù phải mất một tuần để mọc đầu mới. Mỗi con sâu búa sinh sản vô tính vài lần trong một tháng.

Sâu đầu búa là loài ăn thịt và chủ yếu ăn giun đất. Ngoài ra, chúng cũng thích ăn ốc sên và ăn côn trùng là những món ăn khoái khẩu của chúng. Tuy nhỏ dẹp nhưng chúng cũng có vũ khí riêng khiến con mồi không còn lối thoát. Khi gặp giun đất, chúng sẽ tấn công và trước khi con giun đất này kịp trốn chạy, con sâu đầu búa sẽ dùng toàn bộ cơ thể quấn chặt lấy và tiết ra tetrodotoxin (một chất độc thần kinh) làm tê liệt con mồi. Sâu đầu búa không trực tiếp ăn mà tiết ra một loại enzyme hóa lỏng con mồi rồi mới hút vào ruột.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Winsor, L. 1983. A revision of the cosmopolitan land planarian Bipalium kewense Moseley, 1878 (Turbellaria: Tricladida: Terricola). Zool. J. of the Linnean Soc. 79: 61-100.
  • Ducey, P. K., J. Cerqua, L-J West, and M. Warner. 2006. Rare egg capsule production in the invasive terrestrial planarian Bipalium kewense. Southwest Naturalist 51(2):252-254.
Stub icon

Bài viết về chủ đề sinh học này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Sâu_đầu_búa&oldid=71670666” Thể loại:
  • Sơ khai sinh học
  • Sán
  • Bipalium
  • Động vật được mô tả năm 1878
  • Geoplanidae
Thể loại ẩn:
  • Tất cả bài viết sơ khai
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Sâu đầu búa 16 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Giun đầu Bẹp