SG-43 Goryunov – Wikipedia Tiếng Việt

SG-43
LoạiSúng máy hạng trung
Nơi chế tạo Liên Xô Nga
Lược sử hoạt động
Phục vụ1943–1968 (Liên Xô) 1968- đến nay (các nước trên thế giới)
Sử dụng bởiXem Các quốc gia sử dụng
Lược sử chế tạo
Người thiết kếP.M. Goryunov
Năm thiết kế1940-1943[1]
Các biến thểSG-43, SGM, SGMT, SGMB
Thông số
Khối lượng
  • 13,8 kg chỉ có súng
  • 41 kg thêm bánh xe
  • Chiều dài1.150 mm
    Độ dài nòng720 mm
    Đạn7.62×54mmR
    Cơ cấu hoạt độngNạp đạn bằng khí nén
    Tốc độ bắn500–700 viên/phút
    Sơ tốc đầu nòng800 m/s
    Tầm bắn hiệu quả1100 m
    Tầm bắn xa nhất1,500 m[2]
    Chế độ nạpDây đạn 200 hay 250 viên

    SG-43 Goryunov là loại súng máy hạng trung của Liên Xô, được thiết kế, sản xuất và sử dụng trong chiến tranh thế giới lần thứ hai. Súng sử dụng loại đạn súng trường 7.62×54mmR. Nó xuất hiện lần đầu vào năm 1943 với mục đích thay thế cho PM M1910[3] và có thể gắn vào bánh xe để dễ dàng di chuyển, hoặc gắn trên bệ chống ba chân hay thậm chí trên các xe tăng.[4]

    Lịch sử hoạt động

    [sửa | sửa mã nguồn]

    Mẫu súng ban đầu được phát triển với tên gọi GVG (được đặt theo tên chữ cái đầu của 3 nhà thiết kế) từ tháng hai năm 1940 đến tháng mười hai năm 1942, với mục đích ban đầu để nó có thể nạp đạn từ cả hộp tiếp đạn hoặc dây tiếp đạn, tuy nhiên vào mùa xuân năm 1942, hộp tiếp đạn cho mẫu súng bị hủy bỏ. Sau các thực nghiệm tại chiến trường, nó được chấp nhận vào biên chế với tên gọi súng máy M1943 Goryunov vào tháng 5 năm 1943.

    Trong giai đoạn 1944-1945 mẫu súng máy được cải tiến bởi Alexander Zaytsev và Mikhail Kalashnikov, với phiên bản mới nhận mã định danh SGM ("M" viết tắt của modernized(hiện đại hóa)). Tay lên đạn bị loại bỏ, nắp che bụi và chốt khóa nòng mới được bổ sung, và các rãnh nòng được bổ sung để tăng khả năng làm mát.[5] Một phiên bản gắn đồng trục cho xe tăng cũng được phát triển với cò điện và không báng với định danh SGMT (chữ "T" viết tắt cho Tankovy, nghĩa là xe tăng). Hai phiên bản SG-43M và SGMB là các phiên bản sửa đổi với nắp che bụi và dùng chủ yếu trên các xe chiến đấu bọc thép.[6]

    Mẫu SG-43/SGM được xuất khẩu rộng rãi và cũng được cấp quyền sản xuất cho một số nước.Nó được sản xuất tại Trung Quốc với tên gọi Type 53 (SG-43) và Type 57 (SGM).[7] Nó cũng được sản xuất tại Czechoslovakia (với tên gọi Vz 43) và Ba Lan (với tên gọi Wz 43).[8]

    Một khẩu KGK trên giá ba chân tại Bảo tàng Lịch sử Quân sự Budapest

    Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nó được sử dụng trong chiến tranh Triều Tiên bởi Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên và lực lượng quân tình nguyện của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.[9] Trong biên chế cảu quân đội Liên Xô, nó và khẩu RP-46, bị thay thế vào những năm 1960 bởi khẩu PK do sự thay đổi trong học thuyết chiến thuật của Liên Xô về súng máy đa chức năng, khiến mẫu súng lỗi thời.[6]

    Súng máy đa chức năng KGK

    [sửa | sửa mã nguồn]

    Súng máy đa chức năng KGK (Korszerűsített Gorjunov-Kucher) là mẫu súng máy được phát triển dựa trên súng máy Goryunov bởi FEG dẫn đầu bởi József Kucher[10] và đựuoc sản xuất tại Hungary vào thập niên 1960 và 1970. Khẩu súng được bổ súng báng, tay cầm và cò súng truyền thống với cặp chân súng từ RPD, chuyển tay lên đạn từ đáy súng lên bên cạnh và thiết kế lại cơ chế khóa nòng để có thể thay nòng một cách nhanh chóng trên chiến trường.[11][12] Các chi tiết khác điều giống SGM và đều có thể dùng thay thế nhau.

    Các nước sử dụng

    [sửa | sửa mã nguồn]
    •  Liên Xô[13]
    •  Afghanistan[14][15][16]
    •  Ai Cập[17] Used SG-43 and SGM.[18]
    •  Albania
    •  Burundi[19]
    •  Ba Lan[20]
    •  Bulgaria
    •  Cabo Verde: SGM[21]
    •  Cộng hòa Trung Phi[22]
    •  Tchad: SGM[21]
    •  Cộng hòa Nhân dân Campuchia
    •  Campuchia
    •  Cuba: SG-43[23]
    •  Cộng hòa Congo[24]
    •  Cộng hòa Dân chủ Congo[25]
    •  Czechoslovakia:Kulomet vz. 43.[26]
    •  Finland[27]
    •  Georgia[28]
    •  Guinée: SGM[29]
    •  Guiné-Bissau: SGM[29]
    •  Ethiopia
    •  Hungary[30][31]
    •  Iraq
    •  Lào
    •  Mông Cổ
    •  Mali: SG-43, SGM, Type 53[32] và Type 57[33]
    •  Mozambique: SGM[34]
    •  România
    •  Syria[35]
    •  São Tomé và Príncipe: SGM[36]
    •  Somalia[37]
    •  Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên: Được sử dụng trong Chiến tranh Triều Tiên.[2]
    •  Trung Quốc: Type 53 và Type 57.[7]
    •  Việt Nam Dân chủ Cộng hòa: Các biến thể SG-43, Kiểu 53, SGM và Kiểu 57 được sử dụng trong Chiến tranh Việt Nam bởi Quân đội Nhân dân Việt Nam và Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.[38]
    •  Cộng hòa Miền Nam Việt Nam: Sử dụng trong Chiến tranh Việt Nam.[39]
    •  Việt Nam Trang bị cho các đơn vị biên phòng và trang bị cho Bộ đội Bộ binh thuộc Lục quân Quân đội nhân dân Việt Nam.
    •  Tanzania[40]
    •  Yemen[41]

    Tham khảo

    [sửa | sửa mã nguồn]
    1. ^ Советская военная энциклопедия. / ред. Н.В. Огарков. том 2. М., Воениздат, 1976. стр.617
    2. ^ a b Edwards, Paul M. (2006). The Korean War. Westport, CT: Greenwood Press. tr. 77. ISBN 0-313-33248-7.
    3. ^ Willbanks, James H. (ngày 23 tháng 11 năm 2004). Machine Guns: An Illustrated History of Their Impact (bằng tiếng Anh). Bloomsbury Publishing USA. tr. 120. ISBN 978-1-85109-485-1.
    4. ^ Hogg 1988, tr. 315.
    5. ^ Smith 1969, tr. 607.
    6. ^ a b Smith 1969, tr. 608.
    7. ^ a b Smith 1969, tr. 297.
    8. ^ Small Arms Identification and Operation Guide--Eurasian Communist Countries[Bị chiếm đoạt!], Defense Intelligence Agency/United States Army Materiel Command ST-HB-07-03-74, p. 324
    9. ^ Kinard, Jeff (ngày 9 tháng 4 năm 2010). "Machine guns". Trong Tucker, Spencer C.; Pierpaoli, Paul G. Jr. (biên tập). The Encyclopedia of the Korean War: A Political, Social, and Military History. Quyển 1. A-L (ấn bản thứ 2). ABC-CLIO. tr. 535. ISBN 978-1-85109-849-1. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2018.
    10. ^ "Goryunov SGM KGK Machine Guns made by Hungary".
    11. ^ "KGKT Build: Introduction - the SG-43's Hungarian cousin". ngày 27 tháng 10 năm 2017.
    12. ^ "KGK General Purpose Machine Gun".
    13. ^ Smith 1969, tr. 606.
    14. ^ Wright, Lawrence, The Looming Tower, Vintage Books (2006), ISBN 978-1-4000-3084-2, p. 134
    15. ^ Isby, David C. (1990). The War in Afghanistan 1979-1989: The Soviet Empire at High Tide. Concord Publications. tr. 13. ISBN 978-9623610094.
    16. ^ Neville 2018, tr. 26.Lỗi sfn: không có mục tiêu: CITEREFNeville2018 (trợ giúp)
    17. ^ Laffin, John (1982). Arab armies of the Middle East wars, 1948-73 . Osprey Publishing. tr. 15. ISBN 0-85045-451-4.
    18. ^ Smith 1969, tr. 613.
    19. ^ Small Arms Survey (2007). "Armed Violence in Burundi: Conflict and Post-Conflict Bujumbura" (PDF). The Small Arms Survey 2007: Guns and the City. Cambridge University Press. tr. 204. ISBN 978-0-521-88039-8.
    20. ^ Smith 1969, tr. 526.
    21. ^ a b Hogg 1988, tr. 767.
    22. ^ "Google Sites".
    23. ^ Smith 1969, tr. 300.
    24. ^ Small Arms Survey (2003). "Making the Difference?: Weapon Collection and Small Arms Availability in the Republic of Congo". Small Arms Survey 2003: Development Denied. Oxford University Press. tr. 274. ISBN 0199251754. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 12 tháng 11 năm 2010.
    25. ^ Small Arms Survey (2015). "Waning Cohesion: The Rise and Fall of the FDLR–FOCA" (PDF). Small Arms Survey 2015: weapons and the world (PDF). Cambridge University Press. tr. 202. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 1 tháng 7 năm 2015.
    26. ^ "Gorjunov SG 43". vhu.cz (bằng tiếng Séc). Vojenský historický ústav Praha [cs].
    27. ^ Jowett, Philip (2006). Finland at War 1939-45 . Osprey Publishing. tr. 50. ISBN 1-84176-969-X.
    28. ^ "Საექსპორტო და საიმპორტო კონტროლს დაქვემდებარებული სამხედრო დანიშნულების პროდუქციის ნუსხის შესახებ".
    29. ^ a b Hogg 1988, tr. 769.
    30. ^ Schmidl, Erwin; Ritter, László (ngày 10 tháng 11 năm 2006). The Hungarian Revolution 1956. Elite 148. Osprey Publishing. tr. 45. ISBN 9781846030796.
    31. ^ Lugosi, József (2008). "Gyalogsági fegyverek 1868–2008". Trong Lugosi, József; Markó, György (biên tập). Hazánk dicsőségére: 160 éves a Magyar Honvédség. Budapest: Zrínyi Kiadó. tr. 383. ISBN 978-963-327-461-3.
    32. ^ Touchard, Laurent (ngày 18 tháng 6 năm 2013). "Armée malienne : le difficile inventaire". Jeune Afrique (bằng tiếng Pháp).
    33. ^ Powelson, Simon J. (tháng 12 năm 2013). "Enduring engagement yes, episodic engagement no: lessons for SOF from Mali" (PDF). Monterey, California: Naval postgraduate school. tr. 24. hdl:10945/38996.
    34. ^ Hogg 1988, tr. 771.
    35. ^ Asher, Dani, biên tập (2014). Inside Israel's Northern Command: The Yom Kippur War on the Syrian Border. Foreign Military Studies. University Press of Kentucky. tr. 130, 462. ISBN 9780813167664. JSTOR j.ctt19jcgzg.
    36. ^ Hogg 1988, tr. 772.
    37. ^ Small Arms Survey 2012, tr. 338.Lỗi sfn: không có mục tiêu: CITEREFSmall_Arms_Survey_2012 (trợ giúp)
    38. ^ Rottman, Gordon L. (ngày 10 tháng 2 năm 2009). North Vietnamese Army Soldier 1958–75. Warrior 135. Osprey Publishing. tr. 31. ISBN 9781846033711.
    39. ^ "Gorjunov SG-43, SGM / NAM 64-75".
    40. ^ Hogg 1988, tr. 773.
    41. ^ Gazit, Shlomo (ngày 10 tháng 9 năm 2019). The Middle East Military Balance 1993-1994 (bằng tiếng Anh). Routledge. tr. 472. ISBN 978-1-000-30346-9.

    Nguồn

    [sửa | sửa mã nguồn]
    • Smith, Joseph E. (1969). Small Arms of the World (ấn bản thứ 11). Harrisburg, Pennsylvania: The Stackpole Company. ISBN 9780811715669.
    • Hogg, Ian V., biên tập (ngày 1 tháng 1 năm 1988). Jane's Infantry Weapons, 1988-89 (bằng tiếng English). Jane's Information Group. ISBN 978-0-7106-0857-4.{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)

    Liên kết ngoài

    [sửa | sửa mã nguồn] Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về SG-43 Goryunov.
    • Goryunov SG-43 and SGM Lưu trữ ngày 12 tháng 2 năm 2006 tại Wayback Machine
    • 7.62mm Goryunov Heavy Machine Gun Lưu trữ ngày 17 tháng 2 năm 2006 tại Wayback Machine
    • 7.62mm Goryunov Heavy Machine Gun, SG43 – Walk around photos Lưu trữ ngày 18 tháng 4 năm 2008 tại Wayback Machine
    • SG-43 đang bắn thử
    • x
    • t
    • s
    Vũ khí bộ binh Liên Xô trong Chiến tranh thế giới thứ hai
    Súng ngắnTT-33 • Nagant M1895 • Mauser C96
    Súng trường và Súng cạc-binAVS-36 • SVT-40 • Mosin Nagant • CKC
    Súng tiểu liênPPD-40 • PPSh-41 • PPS
    Lựu đạnF1 • RGD-33 • RG-41 • RG-42 • M1914/30 • RPG-40 • RPG-43 • RPG-6
    Súng máy và các vũ khí lớn khácM1910 Maxim • DS-39 • DP • SG-43 Goryunov • Maxim-Tokarev • DShK • PTRD-41 • PTRS-41 • PV-1 • ROKS-2/ROKS-3
    Đạn7,62x25mm Tokarev • 7,62x38mmR • 7,62x54mmR • 12,7×108mm • 14,5×114mm • 7,63x25mm Mauser

    Từ khóa » Súng đại Liên K53