SGK Địa Lí 10 - Bài 40. Địa Lí Ngành Thương Mại - Giải Bài Tập

Giải Bài Tập

Giải Bài Tập, Sách Giải, Giải Toán, Vật Lý, Hóa Học, Sinh Học, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Lịch Sử, Địa Lý

  • Home
  • Lớp 1,2,3
    • Lớp 1
    • Giải Toán Lớp 1
    • Tiếng Việt Lớp 1
    • Lớp 2
    • Giải Toán Lớp 2
    • Tiếng Việt Lớp 2
    • Văn Mẫu Lớp 2
    • Lớp 3
    • Giải Toán Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
    • Văn Mẫu Lớp 3
    • Giải Tiếng Anh Lớp 3
  • Lớp 4
    • Giải Toán Lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Văn Mẫu Lớp 4
    • Giải Tiếng Anh Lớp 4
  • Lớp 5
    • Giải Toán Lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Văn Mẫu Lớp 5
    • Giải Tiếng Anh Lớp 5
  • Lớp 6
    • Soạn Văn 6
    • Giải Toán Lớp 6
    • Giải Vật Lý 6
    • Giải Sinh Học 6
    • Giải Tiếng Anh Lớp 6
    • Giải Lịch Sử 6
    • Giải Địa Lý Lớp 6
    • Giải GDCD Lớp 6
  • Lớp 7
    • Soạn Văn 7
    • Giải Bài Tập Toán Lớp 7
    • Giải Vật Lý 7
    • Giải Sinh Học 7
    • Giải Tiếng Anh Lớp 7
    • Giải Lịch Sử 7
    • Giải Địa Lý Lớp 7
    • Giải GDCD Lớp 7
  • Lớp 8
    • Soạn Văn 8
    • Giải Bài Tập Toán 8
    • Giải Vật Lý 8
    • Giải Bài Tập Hóa 8
    • Giải Sinh Học 8
    • Giải Tiếng Anh Lớp 8
    • Giải Lịch Sử 8
    • Giải Địa Lý Lớp 8
  • Lớp 9
    • Soạn Văn 9
    • Giải Bài Tập Toán 9
    • Giải Vật Lý 9
    • Giải Bài Tập Hóa 9
    • Giải Sinh Học 9
    • Giải Tiếng Anh Lớp 9
    • Giải Lịch Sử 9
    • Giải Địa Lý Lớp 9
  • Lớp 10
    • Soạn Văn 10
    • Giải Bài Tập Toán 10
    • Giải Vật Lý 10
    • Giải Bài Tập Hóa 10
    • Giải Sinh Học 10
    • Giải Tiếng Anh Lớp 10
    • Giải Lịch Sử 10
    • Giải Địa Lý Lớp 10
  • Lớp 11
    • Soạn Văn 11
    • Giải Bài Tập Toán 11
    • Giải Vật Lý 11
    • Giải Bài Tập Hóa 11
    • Giải Sinh Học 11
    • Giải Tiếng Anh Lớp 11
    • Giải Lịch Sử 11
    • Giải Địa Lý Lớp 11
  • Lớp 12
    • Soạn Văn 12
    • Giải Bài Tập Toán 12
    • Giải Vật Lý 12
    • Giải Bài Tập Hóa 12
    • Giải Sinh Học 12
    • Giải Tiếng Anh Lớp 12
    • Giải Lịch Sử 12
    • Giải Địa Lý Lớp 12
Trang ChủLớp 10Giải Địa Lý Lớp 10Sách Giáo Khoa - Địa Lí 10Bài 40. Địa lí ngành thương mại SGK Địa Lí 10 - Bài 40. Địa lí ngành thương mại
  • Bài 40. Địa lí ngành thương mại trang 1
  • Bài 40. Địa lí ngành thương mại trang 2
  • Bài 40. Địa lí ngành thương mại trang 3
  • Bài 40. Địa lí ngành thương mại trang 4
1999. Bãi 40 ĐĨA Lí NGÀNH THƯƠNG MẠI I - KHÁI NIỆM VÉ TH| TRƯỜNG - Thị trường được hiểu là nơi gặp gỡ giữa người bán (bên bán) và người mua (bên mua). Thị trường hoạt động được là nhờ có sự trao đổi giữa người bán và người mua về những sản phẩm hàng hoá và dịch vụ nào đó. Để đo giá trị của hàng hoá và dịch vụ, cần có vật ngang giá. Vật ngang giá hiện đại là tiền. Sơ ĐỒ ĐƠN GIẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG Dựa vào sơ đồ trên, em hãy trình bày các khái niệm về hàng hoá, dịch vụ, vật ngang giá. Thị trường hoạt động theo quy luật cung và cầu. Vì vậy để cập đến tình hình thị trường, người ta thường nêu vấn đề giá cả, xu hướng trong cung và cầu của các sản phẩm, dịch vụ nào đó. Khi cung lớn hơn cầu, thì giá cả trên thị trường có xu hướng giảm, tình hình này sẽ có lợi cho người mua, nhưng không có lợi cho người sản xuất và người bán ; sản xuất có nguy cơ đình đốn. Ngược lại, khi cung nhỏ hơn cầu, giá cả tăng lên sẽ kích thích mở rộng sản xuất. Đến một lúc nào đó cung và cầu cân bằng, giá cả ổn định. Do quy luật cung cầu nên giá cả trên thị trường thường xuyên bị biến động. Các hoạt động tiếp thị (ma-ket-tinh), phân tích thị trường ngày càng có vai trò quan trọng trong thương mại, dịch vụ. II - NGÀNH THƯƠNG MẠI Vai trõ Thương mại là khâu nối liền sản xuất với tiêu dùng thông qua việc luân chuyên hàng hoá, dịch vụ giữa người bán và người mua. Hoạt động thương mại có vai trò điều tiết sản xuất vì trong một nền sản xuất hàng hoá mọi sản phẩm đều đem ra trao đổi trên thị trường. Ngành thương mại phát triển giúp cho sự trao đổi được mở rộng ; vì vậy, nó thúc đẩy sự phát triển sản xuất hàng hoá. Hoạt động thương mại còn có vai trò hướng dẫn tiêu dùng vì nó có thê tạo ra tập quán tiêu dùng mới. Thương mại được chia làm hai ngành lớn là nội thương và ngoại thương. Nội thương là ngành làm nhiệm vụ trao đổi hàng hoá, dịch vụ trong một quốc gia. Ngành nội thương phát triển góp phần đẩy mạnh chuyên môn hoá sản xuất và phân công lao động theo vùng và lãnh thổ. Thương nghiệp bán lẻ còn phục vụ nhu cầu tiêu dùng của từng cá nhân trong xã hội. Ngoại thương là ngành làm nhiệm vụ trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa các quốc gia. Sự phát triển của ngành ngoại thương sẽ góp phần làm tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước, gắn liền thị trường trong nước với thị trường thế giới rộng lớn, làm cho nền kinh tế đất nước trở thành một bộ phận của nền kinh tế thế giới. Thông qua hoạt động xuất nhập khẩu, nền kinh tế đất nước tìm được động lực mạnh mẽ để phát triển, tham gia vào thị trường thê giới, các lợi thế của đất nước được khai thác có hiệu quả và kinh tế hơn. Cán cãn xuât nhập khấu vã cơ cấu xuât nhập khẩu Cán cân xuất nhập khẩu Quan hệ so sánh giá trị giữa hàng xuất khẩu (còn gọi là kim ngạch xuất khẩu) với giá trị hàng nhập khẩu (kim ngạch nhập khẩu) được gọi là cán cân xuất nhập khẩu. Nếu giá trị hàng xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu thì gợi là xuất siêu. Nếu giá trị hàng nhập khẩu lớn hơn hàng xuất khẩu thì gọi là nhập siêu. Cơ cấu hàng xuất nhập khẩu Các mặt hàng xuất khẩu có thê chia thành các nhóm : nguyên liệu chưa qua chê ' biến và các sản phẩm đã qua chế biến. Các mặt hàng nhập khẩu có thể chia thành các nhóm : tư liệu sản xuất (nguyên liệu, máy móc, thiết bị...) và sản phẩm tiêu dùng. Ngoài việc xuất và nhập khẩu hàng hoá, các nước còn xuất và nhập khẩu các dịch vụ thương mại. Ill - ĐẶC ĐIỂM CỦA TH| TRƯỞNG THÉ GIỚI Thị trường thế giới hiện nay là một hệ thống toàn cầu. Sự ra đời của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) và nhiều tổ chức kinh tế ở các khu vực khác trên thê giới cho thấy xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế đã trở thành một xu hướng quan trọng nhất trong sự phát triển của nền kinh tế thế giới hiện nay. Trong những năm vừa qua, khối lượng buôn bán trên toàn thế giới, các nhóm nước phát triển, đang phát triển trên thế giới tăng liên tục. Châu Âu Trung và <Tì trọng N._ J buôn bấn nội vùng Châu Á (kềcả õ-xtrẳy-li-a, không kề Trung Đông) Hình 40 - Tỉ trọng buôn bán hàng hoá giữa các vùng và bên trong các vùng, năm 2004 (theo WT0) Quan sát hình 40, em có nhận xét gì về tình hình xuất nhập khẩu trên thế giới. Trung Đòng Tỉ trọng buôn bấn so với toàn thế giới Bảng 40.1. GIÁ TRỊ XUẤT KHAU và nhập khau hàng HOÁ CỦA MỘT SỐ NƯỚC, NÃM 2004 (Đon vị: ti USD) Dựa vào bảng 40.1, em có thể rút ra nhận xét gì về tình hình xuất nhập khẩu của một số nước có nền ngoại thương phát triển hàng đầu trên thế giới năm 2001. So với GDP toàn thế giới năm 2004 là 41 nghìn tì USD thì tổng giá trị hàng hoá xuất nhập khẩu trên thị trường thế giới là 18,5 nghìn tỉ USD (chiếm tỉ lệ 45%). Hoạt động buôn bán trên thị trường thế giới tập trung vào các nước tư bản chủ nghĩa phát triển, các nước này chiếm tới 73,5% tổng giá trị xuất nhập khẩu. Ba trung tâm buôn bán lớn nhất trên thế giới là Hoa Kì, Tây Âu và Nhật Bản. Các cường quốc về xuất nhập khẩu như Hoa Kì, CHLB Đức, Nhật Bản, Anh, Pháp chi phối rất mạnh nền kinh tế thế giới. Đồng tiền của những nước này là những ngoại tệ mạnh trong hệ thông tiền tệ trên thế giới (đồng Đô la Mĩ, đồng ơrô, đồng Bảng, đồng Yên). - CÁC TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI Do nhu cầu mở rộng các mối liên hệ kinh tế trên thê giới nên nhiều liên kết kinh tế trên thế giới xuất hiện, điều đó góp phần đẩy nhanh xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế - xã hội thế giới. T ổ chức thương mại thế giới (WTO) ra đời ngày 15-11-1994. Lúc đầu bao gồm 125 nước thành viên và hoạt động chính thức từ 1-1-1995. Đây là tổ chức quốc tế đầu tiên đề ra các luật lệ buôn bán với quy mô toàn cầu và giải quyết các tranh chấp quốc tế trong lĩnh vực này. Sự ra đời của WTO đã góp phần quan trọng thúc đẩy sự phát triển quan hệ buôn bán trên toàn thê giới. Bảng 40.2. MỘT số KHỐI KINH TẾ LỚN TRÊN THẾ GIỚI, NÃM 2004 Khối kỉnh tế Khu vực Năm thành lập Sô' hội viên Dân số (triệu người) Tổng giá trị xuất khẩu (tỉ USD) EU Tây Âu 1957 25 453,5 3699,0 ASEAN Đông Nam A 1967 10 547,5 548,1 NAFTA Bắc Mĩ 1992 3 431,7 1329,6 Câu hỏi và bãi tập Thê nào là ngành thưong mại ? Vai trò của ngành thưong mại đôi với việc phát triển kinh tế - xã hội đất nước. Trình bày đặc điểm của thị trường thê giới. Cho bảng sô liệu : GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU VÀ DÂN số CỦA HOA KÌ, TRUNG Quốc, NHẬT BẢN NÃM 2004 Quốc gia Giá trị xuất khẩu (ti USD) Dãn sổ (hiệu người) Hoa Kì ■ 819,0 293,6 Trung Quốc (kể cả đặc khu Hồng Công) 858,9 1306,9 Nhật Bản 566,5 127,6 Tính giá trị xuất khẩu bình quân theo đầu người của các quốc gia trên. Vẽ biểu đồ hình cột đê thể hiện. Rút ra nhận xét cần thiết

Các bài học tiếp theo

  • Bài 41. Môi trường và tài nguyên thiên nhiên
  • Bài 42. Môi trường và sự phát triển bền vững

Các bài học trước

  • Bài 39. Địa lí ngành thông tin liên lạc
  • Bài 38. Thực hành: Viết báo cáo ngắn về kênh đào Xuy - ê và kênh đào Pa - na - ma
  • Bài 37. Địa lí các ngành giao thông vận tải
  • Bài 36. Vai trò, đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển, phân bố ngành giao thông vận tải
  • Bài 35. Vai trò, các nhân tố ảnh hưởng và đặc điểm phân bố các ngành dịch vụ
  • Bài 34. Thực hành: Vẽ biểu đồ tình hình sản xuất một số sản phẩm công nghiệp trên thế giới
  • Bài 33. Một số hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp
  • Bài 32. Địa lí các ngành công nghiệp (tiếp theo)
  • Bài 32. Địa lí các ngành công nghiệp
  • Bài 31. Vai trò và đặc điểm của công nghiệp. Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố công nghiệp

Tham Khảo Thêm

  • Giải Bài Tập Địa Lý Lớp 10
  • Sách Giáo Khoa - Địa Lí 10(Đang xem)
  • Giải Địa 10

Sách Giáo Khoa - Địa Lí 10

  • Phần một: ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
  • Chương I - BẢN ĐỒ
  • Bài 1. Các phép chiếu hình bản đồ cơ bản
  • Bài 2. Một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ
  • Bài 3. Sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống
  • Bài 4. Thực hành: Xác định một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ
  • Chương II - VŨ TRỤ. HỆ QUẢ CÁC CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT
  • Bài 5. Vũ trụ. Hệ Mặt Trời và Trái Đất. Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất
  • Bài 6. Hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất
  • Chương III - CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT. CÁC QUYỂN CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ
  • Bài 7. Cấu trúc của Trái Đất. Thạch quyển. Thuyết kiến tạo màng
  • Bài 8. Tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất
  • Bài 9. Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất
  • Bài 9. Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất (tiếp theo)
  • Bài 10. Thực hành: Nhận xét về sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ trên bản đồ
  • Bài 11. Khí quyển. Sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất
  • Bài 12. Sự phân bố khí áp. Một số loại gió chính
  • Bài 13. Ngưng đọng hơi nước trong khí quyển. Mưa
  • Bài 14. Thực hành: Đọc bản đồ sự phân hóa các đới và các kiểu khí hậu trên Trái Đất. Phân tích biểu đồ một số kiểu khí hậu
  • Bài 15. Thủy quyển. Một số nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông. Một số sông lớn trên Trái Đất
  • Bài 16. Sóng. Thủy triều. Dòng biển
  • Bài 17. Thổ nhưỡng quyền. Các nhân tố hình thành thổ nhưỡng
  • Bài 18. Sinh quyển. Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố của sinh vật
  • Bài 19. Sự phân bố sinh vật và đất trên Trái Đất
  • Chương IV - MỘT SỐ QUY LUẬT CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ
  • Bài 20. Lớp vỏ địa lí. Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí
  • Bài 21. Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới
  • Phần hai: ĐỊA LÍ KINH TẾ - XÃ HỘI
  • Chương V - ĐỊA LÍ DÂN CƯ
  • Bài 22. Dân số và sự gia tăng dân số
  • Bài 23. Cơ cấu dân số
  • Bài 24. Phân bố dân cư. Các loại hình quần cư và đô thị hóa
  • Bài 25. Thực hành: Phân tích bản đồ phân bố dân cư thế giới
  • Chương VI - CƠ CẤU NỀN KINH TẾ
  • Bài 26. Cơ cấu nền kinh tế
  • Chương VII - ĐỊA LÍ NÔNG NGHIỆP
  • Bài 27. Vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố nông nghiệp. Một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
  • Bài 28. Địa lí ngành trồng trọt
  • Bài 29. Địa lí ngành chăn nuôi
  • Bài 30. Thực hành: Vẽ và phân tích biểu đồ về sản lượng lương thực, dân số của thế giới và một số quốc gia
  • Chương VIII - ĐỊA LÍ CÔNG NGHIỆP
  • Bài 31. Vai trò và đặc điểm của công nghiệp. Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố công nghiệp
  • Bài 32. Địa lí các ngành công nghiệp
  • Bài 32. Địa lí các ngành công nghiệp (tiếp theo)
  • Bài 33. Một số hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp
  • Bài 34. Thực hành: Vẽ biểu đồ tình hình sản xuất một số sản phẩm công nghiệp trên thế giới
  • Chương IX - ĐỊA LÍ DỊCH VỤ
  • Bài 35. Vai trò, các nhân tố ảnh hưởng và đặc điểm phân bố các ngành dịch vụ
  • Bài 36. Vai trò, đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển, phân bố ngành giao thông vận tải
  • Bài 37. Địa lí các ngành giao thông vận tải
  • Bài 38. Thực hành: Viết báo cáo ngắn về kênh đào Xuy - ê và kênh đào Pa - na - ma
  • Bài 39. Địa lí ngành thông tin liên lạc
  • Bài 40. Địa lí ngành thương mại(Đang xem)
  • Chương X - MÔI TRƯỜNG VÀ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
  • Bài 41. Môi trường và tài nguyên thiên nhiên
  • Bài 42. Môi trường và sự phát triển bền vững

Từ khóa » đại 10 Bài 40