SGK Hóa Học 8 - Bài 32: Phản ứng Oxi Hóa - Khử

Giải Bài Tập

Giải Bài Tập, Sách Giải, Giải Toán, Vật Lý, Hóa Học, Sinh Học, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Lịch Sử, Địa Lý

  • Home
  • Lớp 1,2,3
    • Lớp 1
    • Giải Toán Lớp 1
    • Tiếng Việt Lớp 1
    • Lớp 2
    • Giải Toán Lớp 2
    • Tiếng Việt Lớp 2
    • Văn Mẫu Lớp 2
    • Lớp 3
    • Giải Toán Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
    • Văn Mẫu Lớp 3
    • Giải Tiếng Anh Lớp 3
  • Lớp 4
    • Giải Toán Lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Văn Mẫu Lớp 4
    • Giải Tiếng Anh Lớp 4
  • Lớp 5
    • Giải Toán Lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Văn Mẫu Lớp 5
    • Giải Tiếng Anh Lớp 5
  • Lớp 6
    • Soạn Văn 6
    • Giải Toán Lớp 6
    • Giải Vật Lý 6
    • Giải Sinh Học 6
    • Giải Tiếng Anh Lớp 6
    • Giải Lịch Sử 6
    • Giải Địa Lý Lớp 6
    • Giải GDCD Lớp 6
  • Lớp 7
    • Soạn Văn 7
    • Giải Bài Tập Toán Lớp 7
    • Giải Vật Lý 7
    • Giải Sinh Học 7
    • Giải Tiếng Anh Lớp 7
    • Giải Lịch Sử 7
    • Giải Địa Lý Lớp 7
    • Giải GDCD Lớp 7
  • Lớp 8
    • Soạn Văn 8
    • Giải Bài Tập Toán 8
    • Giải Vật Lý 8
    • Giải Bài Tập Hóa 8
    • Giải Sinh Học 8
    • Giải Tiếng Anh Lớp 8
    • Giải Lịch Sử 8
    • Giải Địa Lý Lớp 8
  • Lớp 9
    • Soạn Văn 9
    • Giải Bài Tập Toán 9
    • Giải Vật Lý 9
    • Giải Bài Tập Hóa 9
    • Giải Sinh Học 9
    • Giải Tiếng Anh Lớp 9
    • Giải Lịch Sử 9
    • Giải Địa Lý Lớp 9
  • Lớp 10
    • Soạn Văn 10
    • Giải Bài Tập Toán 10
    • Giải Vật Lý 10
    • Giải Bài Tập Hóa 10
    • Giải Sinh Học 10
    • Giải Tiếng Anh Lớp 10
    • Giải Lịch Sử 10
    • Giải Địa Lý Lớp 10
  • Lớp 11
    • Soạn Văn 11
    • Giải Bài Tập Toán 11
    • Giải Vật Lý 11
    • Giải Bài Tập Hóa 11
    • Giải Sinh Học 11
    • Giải Tiếng Anh Lớp 11
    • Giải Lịch Sử 11
    • Giải Địa Lý Lớp 11
  • Lớp 12
    • Soạn Văn 12
    • Giải Bài Tập Toán 12
    • Giải Vật Lý 12
    • Giải Bài Tập Hóa 12
    • Giải Sinh Học 12
    • Giải Tiếng Anh Lớp 12
    • Giải Lịch Sử 12
    • Giải Địa Lý Lớp 12
Trang ChủLớp 8Giải Bài Tập Hóa 8Sách Giáo Khoa - Hóa Học 8Bài 32: Phản ứng oxi hóa - khử SGK Hóa Học 8 - Bài 32: Phản ứng oxi hóa - khử
  • Bài 32: Phản ứng oxi hóa - khử trang 1
  • Bài 32: Phản ứng oxi hóa - khử trang 2
  • Bài 32: Phản ứng oxi hóa - khử trang 3
  • Bài 32: Phản ứng oxi hóa - khử trang 4
PHẢN ỨNG OXI HOÁ - KHỬ Phản ứng oxi hoá - khử là gì ? Thế nào là chất khử, chất oxi hoá ? Sự khử. Sự oxi hoá ũ) Sự khử Trong phản ứng hoá học giữa khí H-, và CuO ở nhiệt độ cao : CuO + H2 —> Cu + H2O (1) khí H2 đã chiếm nguyên tố oxi trong CuO. Trong phản ứng (1) đã xảy ra quá trình tách nguyên tử oxi khỏi hợp chất CuO, ta nói đã xảy ra sự khử CuO tạo ra Cu. Ớ các nhiệt độ cao khác nhau, khí H9 có thể chiếm được nguyên tố oxi của một số oxit kim loại khác, như sắt(III) oxit Fe9O3, chì(II) oxit PbO, thuỷ ngân(II) oxit HgO... Người ta nói : Trong các phản ứng hoá học này đã xảy ra sự khử (hoặc sự khử oxĩ) oxit kim loại. Như vậy : Sự tách oxi khỏi hợp chất gọi là sự khử. Sự oxi hoá Chúng ta đã biết (ở bài 25) : Sự tác dụng của oxi với một chất là sự oxi hoá. Trong phản ứng (1) trên đây đã xảy ra quá trình kết hợp của nguyên tử oxi trong CuO với H2, ta nói đã xảy ra sự oxi hoá H-, tạo thành H2O. Chất khử và chất oxi hoá Trả lời câu hỏi Trong phản ứng hoá học (1) và trong phản ứng c + O9 — -> CO2, chất nào được gọi là chất khử ? Chất nào được gọi là chất oxi hoá ? Vì sao ? h) Nhận xét Họ và c là chất khử vì là chất chiếm oxi. CuO, cv là chất oxi hoá vì là chất nhường oxi, bản thân oxi cũng là chất oxi hoá. Kết luận Chất chiếm oxi của chất khác là chất khử. Chất nhường oxi cho chất khác là chất oxi hoá. Trong phân ứng của oxi với cacbon, bản thán oxi cũng là chất oxi hoá. Phản ứng oxi hoá - khử Có thể biểu diễn 2 quá trình sự khử và sự oxi hoá trong phản ứng (1) bằng sơ đồ sau : sự oxi hoá H2 CuO + H2 > Cu + H2O Chất oxi hoá Chất khử Sự khử CuO Như vậy : Sự khử và sự oxi hoá là hai quá trình tuy ngược nhau nhưng xảy ra đồng thời trong cùng một phản ứng hoá học. Phản ứng hoá học này được gọi là phản ứng oxi hoá - khử. Do đó có định nghĩa : Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng hoá học trong đó xảy ra đồng thời sự oxi hoá và sự khử. Tầm quan trọng của phản ứng oxi hoá - khử Phản ứng oxi hoá - khử là phản úng hoá học làm cơ sở của nhiều công nghệ sản xuất trong luyện kim và trong công nghiệp hoá học. Người ta sử dụng hợp lí các phản ứng oxi hoá - khử để tăng hiệu suất, nâng cao chất lượng sản phẩm. Nhiều phản ứng oxi hoá - khử diễn ra trong quá trình kim loại bị phá huỷ trong tự nhiên. Người ta đã tìm được nhiều biện pháp hạn chè các phản ứng oxi hoá - khừ không có lợi. Chất chiếm oxi của chất khác là chất khư. Chất nhường oxi cho chất khác là chất oxi hoá. Sự tách oxi ra khỏi họp chất là sự khử. Sự tác đụng của oxi với một chất là sự oxi hoá. Phán ứng oxi hoá - khứ là phản ứng hoá học trong đó xảy ra đồng thời sự oxi hoá và sự khử. Đọc thêm ở cấp Trung học cơ sở ta thừa nhận định nghĩa sự oxi hoá, sự khử cũng như chất oxi hoá, chất khử gắn với sự nhường hoặc nhận oxi. Người ta còn có thể định nghĩa sự oxi hoá, sự khử, chất oxi hoá, chất khử gắn với sự nhường hoặc nhận hiđro. Thí dụ : ở phản ứng (1) giữa CuO và Họ, do có sự kết hợp với H2, ta nói có sự khử ; Ở phản ứng Cl2 + Họ > 2HC1 cũng có sự khử clo vì có sự kết hợp với H2. Vì vậy có thể mở rộng là : Chất chiếm oxi của chất khác hoặc là chất nhường hiđro cho chất khác là chất khử. Chất nhường oxi cho chất khác hoặc là chất kết hợp với hiđro là chất oxi hoá. Sau này ở cấp Trung học phổ thông sẽ đưa ra định nghĩa mở rộng : sự oxi hoá và sự khử gắn với sự chuyển dịch electron. Thí dụ, trong phản ứng của Na và O-, đã có sự chuyển dịch electron từ nguyên tử natri sang nguyên tử oxi, vì vậy có sự oxi hoá Na thành Na2O (sự nhường e), natri là chất khử (nguyên tử nhường e), oxi là chất oxi hoá (nguyên tử nhận e). Có những phản ứng hoá học tuy không có oxi tham gia nhưng có sự chuyển dịch electron nên cũng được gọi là phản ứng oxi hoá - khử. Thí dụ, trong phản ứng giữa natri và clo, đã có sự chuyển dịch electron từ nguyên tử natri đến nguyên tử clo, vì vậy natri được gọi là chất khử, clo được gọi là chất oxi hoá. sự nhường e (sự oxi hoá) 4Na + 02 —> 2Na2O L_ ù 4e sự nhận e (sự khử) ! ì 4Na + o2 —> 2Nã2O2" chất khử chất oxi hoá Sự nhường e (sự oxi hoá) ' 2Na + Cl2 2NaCl I ' ' ~ J sự nhận e (sự khử) 2e r— —I 2Na + Cl2 —> 2Na+Cr chất khử chất oxi hoá Do đó, phản ứng oxi hoá - khử còn được định nghĩa là phản ứng hoá học trong đó có sự chuyển dịch electron giữa các chất phản ứng. BÀI TÂP . Hãy chép vào vở bài tập những câu đúng trong các câu sau đây : Chất nhường oxi cho chất khác là chất khử ; Chất nhường oxi cho chất khác là chất oxi hoá ; c. Chất chiếm oxi của chất khác là chất khử ; Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng hoá học trong đó có xảy ra sự oxi hoá ; Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng hoá học trong đó có xảy ra đồng thời sự oxi hoá và sự khử. Hãy cho biết trong những phản ứng hoá học xảy ra quanh ta sau đây, phản ứng nào là phản ứng oxi hoá - khử ? Lợi ích và tác hại của mỗi phản ứng ? Đốt than trong lò : c + O2 -I—> CO2 Dùng cacbon oxit khử sắt(lll) oxit trong luyện kim : Fe2O3 + 3CO -£-> 2Fe + 3CO2 Nung vôi : CaCO3 -T—> CaO + CO2 Sắt bị gỉ trong không khí ẩm (phản ứng chính) : 4Fe + 3O2 > 2Fe2O3 Hãy lập các phương trình hoá học theo các sơ đồ sau : Fe2O3 + co co2 + Fe Fe3O4 ’ + h2 h20 + Fe co2 + Mg MgO + c Các phản ứng hoá học này có phải là phản ứng oxi hoá - khử không ? Vì sao ? Nếu là phản ứng oxi hoá - khử, cho biết chất nào là chất khử, chất oxi hoá ? Vì sao ? 4*. Trong phòng thí nghiệm, người ta đã dùng cacbon oxit co để khử 0,2 mol Fe3O4 và dùng khí hiđro để khử 0,2 mol Fe2O3 ở nhiệt độ cao. Viết phương trình hoá học của các phản ứng đã xảy ra ; Tính số lít khí co và H2 ở đktc cẩn dùng cho mỗi phản ứng ; Tính số gam sắt thu được ở mỗi phản ứng hoá học. 5*. Trong phòng thí nghiêm, người ta dùng hiđro để khử sắt(lll) oxit và thu được 11,2 gam sắt. Viết phương trình hoá học của phản ứng đã xảy ra ; Tính khối lượng sắt(lll) oxit đã phản ứng ; Tính thể tích khí hiđro đã tiêu thụ (ở đktc).

Các bài học tiếp theo

  • Bài 33: Điều chế khí hiđro - Phản ứng thế
  • Bài 34: Bài luyện tập 6
  • Bài 35: Bài thực hành 5
  • Bài 36: Nước
  • Bài 37: Axit - Bazơ - Muối
  • Bài 38: Bài luyện tập 7
  • Bài 39: Bài thực hành 6
  • Bài 40: Dung dịch
  • Bài 41: Độ tan của một chất trong nước
  • Bài 42: Nồng độ dung dịch

Các bài học trước

  • Bài 31: Tính chất - Ứng dụng của hiđro
  • Bài 30: Bài thực hành 4
  • Bài 29: Bài luyện tập 5
  • Bài 28: Không khí - Sự cháy
  • Bài 27: Điều chế oxi - Phản ứng phân hủy
  • Bài 26: Oxit
  • Bài 25: Sự oxi hóa - Phản ứng hóa hợp - Ứng dụng của oxi
  • Bài 24: Tính chất của oxi
  • Bài 23: Bài luyện tập 4
  • Bài 22: Tính theo phương trình hóa học

Tham Khảo Thêm

  • Giải Bài Tập Hóa Học 8
  • Sách Giáo Khoa - Hóa Học 8(Đang xem)
  • Giải Hóa 8
  • Giải Hóa Học 8

Sách Giáo Khoa - Hóa Học 8

  • Bài 1: Mở đầu môn Hóa học
  • CHƯƠNG 1: CHẤT - NGUYÊN TỬ - PHÂN TỬ
  • Bài 2: Chất
  • Bài 3: Bài thực hành 1
  • Bài 4: Nguyên tử
  • Bài 5: Nguyên tố hóa học
  • Bài 6: Đơn chất và hợp chất - Phân tử
  • Bài 7: Bài thực hành 2
  • Bài 8: Bài luyện tập 1
  • Bài 9: Công thức hóa học
  • Bài 10: Hóa trị
  • Bài 11: Bài luyện tập 2
  • CHƯƠNG 2: PHẢN ỨNG HÓA HỌC
  • Bài 12: Sự biến đổi chất
  • Bài 13: Phản ứng hóa học
  • Bài 14: Bài thực hành 3
  • Bài 15: Định luật bảo toàn khối lượng
  • Bài 16: Phương trình hóa học
  • Bài 17: Bài luyện tập 3
  • CHƯƠNG 3: MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC
  • Bài 18: Mol
  • Bài 19: Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và chất lượng
  • Bài 20: Tỉ khối của chất khí
  • Bài 21: Tính theo công thức hóa học
  • Bài 22: Tính theo phương trình hóa học
  • Bài 23: Bài luyện tập 4
  • CHƯƠNG 4: OXI - KHÔNG KHÍ
  • Bài 24: Tính chất của oxi
  • Bài 25: Sự oxi hóa - Phản ứng hóa hợp - Ứng dụng của oxi
  • Bài 26: Oxit
  • Bài 27: Điều chế oxi - Phản ứng phân hủy
  • Bài 28: Không khí - Sự cháy
  • Bài 29: Bài luyện tập 5
  • Bài 30: Bài thực hành 4
  • CHƯƠNG 5: HIĐRO - NƯỚC
  • Bài 31: Tính chất - Ứng dụng của hiđro
  • Bài 32: Phản ứng oxi hóa - khử(Đang xem)
  • Bài 33: Điều chế khí hiđro - Phản ứng thế
  • Bài 34: Bài luyện tập 6
  • Bài 35: Bài thực hành 5
  • Bài 36: Nước
  • Bài 37: Axit - Bazơ - Muối
  • Bài 38: Bài luyện tập 7
  • Bài 39: Bài thực hành 6
  • CHƯƠNG 6: DUNG DỊCH
  • Bài 40: Dung dịch
  • Bài 41: Độ tan của một chất trong nước
  • Bài 42: Nồng độ dung dịch
  • Bài 43: Pha chế dung dịch
  • Bài 44: Bài luyện tập 8
  • Bài 45: Bài thực hành 7
  • PHỤ LỤC 1
  • Một số quy tắc an toàn - Cách sử dụng hóa chất, một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm
  • PHỤ LỤC 2
  • Bảng tính tan trong nước của các axit - bazơ - muối

Từ khóa » Hóa Học Có Xảy Ra Sự Oxi Hóa Là