SGK Sinh Học 10 - Bài 29. Cấu Trúc Các Loại Virut

Giải Bài Tập

Giải Bài Tập, Sách Giải, Giải Toán, Vật Lý, Hóa Học, Sinh Học, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Lịch Sử, Địa Lý

  • Home
  • Lớp 1,2,3
    • Lớp 1
    • Giải Toán Lớp 1
    • Tiếng Việt Lớp 1
    • Lớp 2
    • Giải Toán Lớp 2
    • Tiếng Việt Lớp 2
    • Văn Mẫu Lớp 2
    • Lớp 3
    • Giải Toán Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
    • Văn Mẫu Lớp 3
    • Giải Tiếng Anh Lớp 3
  • Lớp 4
    • Giải Toán Lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Văn Mẫu Lớp 4
    • Giải Tiếng Anh Lớp 4
  • Lớp 5
    • Giải Toán Lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Văn Mẫu Lớp 5
    • Giải Tiếng Anh Lớp 5
  • Lớp 6
    • Soạn Văn 6
    • Giải Toán Lớp 6
    • Giải Vật Lý 6
    • Giải Sinh Học 6
    • Giải Tiếng Anh Lớp 6
    • Giải Lịch Sử 6
    • Giải Địa Lý Lớp 6
    • Giải GDCD Lớp 6
  • Lớp 7
    • Soạn Văn 7
    • Giải Bài Tập Toán Lớp 7
    • Giải Vật Lý 7
    • Giải Sinh Học 7
    • Giải Tiếng Anh Lớp 7
    • Giải Lịch Sử 7
    • Giải Địa Lý Lớp 7
    • Giải GDCD Lớp 7
  • Lớp 8
    • Soạn Văn 8
    • Giải Bài Tập Toán 8
    • Giải Vật Lý 8
    • Giải Bài Tập Hóa 8
    • Giải Sinh Học 8
    • Giải Tiếng Anh Lớp 8
    • Giải Lịch Sử 8
    • Giải Địa Lý Lớp 8
  • Lớp 9
    • Soạn Văn 9
    • Giải Bài Tập Toán 9
    • Giải Vật Lý 9
    • Giải Bài Tập Hóa 9
    • Giải Sinh Học 9
    • Giải Tiếng Anh Lớp 9
    • Giải Lịch Sử 9
    • Giải Địa Lý Lớp 9
  • Lớp 10
    • Soạn Văn 10
    • Giải Bài Tập Toán 10
    • Giải Vật Lý 10
    • Giải Bài Tập Hóa 10
    • Giải Sinh Học 10
    • Giải Tiếng Anh Lớp 10
    • Giải Lịch Sử 10
    • Giải Địa Lý Lớp 10
  • Lớp 11
    • Soạn Văn 11
    • Giải Bài Tập Toán 11
    • Giải Vật Lý 11
    • Giải Bài Tập Hóa 11
    • Giải Sinh Học 11
    • Giải Tiếng Anh Lớp 11
    • Giải Lịch Sử 11
    • Giải Địa Lý Lớp 11
  • Lớp 12
    • Soạn Văn 12
    • Giải Bài Tập Toán 12
    • Giải Vật Lý 12
    • Giải Bài Tập Hóa 12
    • Giải Sinh Học 12
    • Giải Tiếng Anh Lớp 12
    • Giải Lịch Sử 12
    • Giải Địa Lý Lớp 12
Trang ChủLớp 10Giải Sinh Học 10Sách Giáo Khoa - Sinh Học 10Bài 29. Cấu trúc các loại virut SGK Sinh Học 10 - Bài 29. Cấu trúc các loại virut
  • Bài 29. Cấu trúc các loại virut trang 1
  • Bài 29. Cấu trúc các loại virut trang 2
  • Bài 29. Cấu trúc các loại virut trang 3
  • Bài 29. Cấu trúc các loại virut trang 4
  • Bài 29. Cấu trúc các loại virut trang 5
8- SINH HỌC 10-A CHƯƠNG III VIRUT VÀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM • CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT Virut là thực thể chưa có cấu tạo tế bào, có kích thước siêu nhỏ (đo bằng nanômet) và có cấu tạo rất đon giản, chỉ gồm một loại axit nuclêic được bao bởi vỏ prôtêin. Đê’ nhân lên, virut phải nhờ bộ máy tổng hợp của tế bào, vì thế chúng là kí sinh nội bào bắt buộc. Virut được phân loại chủ yếu dựa vào axit nuclêic, cấu trúc vỏ capsit, có hay không có vỏ ngoài. Có hai nhóm lớn : virut ADN (virut đậu mùa, viêm gan B, hecpet...) và virut ARN (virut cúm, virut sốt xuất huyết Dengi, virut viêm não Nhật- Bản...) I - CẤU TẠO Tất cả các virut đều bao gồm hai thành phần cơ bản : lõi là axit nuclêic (tức hệ gen) và vỏ là prôtêin (gọi là capsit) bao bọc bên ngoài để bảo vệ axit nuclêic. Phức hợp gồm axit nuclêic và vỏ capsit gọi là nuclêôcapsit. Hệ gen của virut có thể là ADN (chuỗi đơn hoặc chuỗi kép) hoặc ARN (chuỗi đơn hoặc chuỗi kép) trong khi hệ gen của tế bào luôn luôn là ADN chuỗi kép. Vỏ capsit được cấu tạo từ các đơn vị prôtêin gọi là capsôme. 114 Một số virut còn có thêm một vỏ bao bên ngoài vỏ capsit, gọi là vỏ ngoài, vỏ ngoài là lớp lipit kép và prôtêin. Trên mặt vỏ ngoài có các gai glicôprôtêin làm nhiệm vụ kháng nguyên và giúp virut bám lèn bề mặt tế bào chủ. Virut không có vỏ ngoài gọi là virut trần (hình 29.1). 3-SINH HOC 10-B Capsôme Axit ' nuclêic Capsit vỏ ngoài Capsôme, > Nuclêôcapsit ẠXjt nuclêic Hình 29.1. So sánh cấu tạo virut trần (a) và virut có vỏ ngoài (b) II HÌNH THÁI Virut chưa có cấu tạo tế bào nên mỗi virut thường được gọi là hạt. Hạt virut có 3 loại cấu trúc : xoắn, khối và hỗn hợp (hay phức tạp). EG H Hình 29.2. Hình thái của một số virut Dạng khối : A- Virut bại liệt, mụn cơm... ; B - Virut hecpet; Dạng xoắn : c - Virut đốm thuốc lá ; D - Virut cúm ; E - Virut sởi, quai bị ; G - Virut dại ; Dạng hỗn hợp : H - Virut đậu mùa ; I - Phagơ T2 . Cấu trúc xoắn : Capsôme sắp xếp theo chiều xoắn của axit nuclêic. Cấu trúc xoắn thường làm cho virut có hình que hay sợi (virut khảm thuốc lá, virut bệnh dại) nhưng cũng có loại hình cầu (ví dụ : virut cúm, virut sởi). Cấu trúc khối : Capsôme sắp xếp theo hình khối đa diện với 20 mặt tam giác đều (ví dụ : virut bại liệt). Cấu trúc hỗn hợp : Ví dụ phagơ (virut kí sinh ở vi khuẩn còn gọi là thể thực khuẩn) có cấu tạo giống con nòng nọc. Đầu có cấu trúc khối chứa axit nuclêic gắn với đuôi có cấu trúc xoắn (hình 29.2). Nãm 1957, Franken và Conrat đã tiến hành thí nghiệm tách lõi ARN ra khỏi vỏ prôtêin của hai chủng virut A và B. Cả hai chủng đều có khả năng gây bệnh cho cây thuốc lá, nhưng khác nhau ở các vết tổn thương trên lá. Lấy axit nuclêic của chủng A trộn với prôtêin của chủng B thì chúng sẽ tự lắp ráp để tạo thành virut lai. Nhiễm chủng virụt lai vào cây thì cây sẽ bị bệnh. Phân lập từ lá cây bị bệnh sẽ được chủng virut A (hình 29.3). Chủng A Sự nhân lên của virut Nhiễm vào cây Chủng A Chủng B Hình 29.3. Sơ đồ thí nghiệm của Franken và Conrat ▼ - Em hãy giải thích tại sao virut phân lập được không phải là chủng B ? Em có đồng ỷ với ý kiến cho rằng virut là thể vô sinh ? Theo em có thể nuôi virut trên môi trường nhân tạo như nuôi vi khuẩn được không ? Em hãy so sánh sự khác biệt giữa virut và vi khuẩn bằng cách điền chữ “có” hoặc “không” vào bảng dưới đây : Tính chất Virut Vi khuẩn Có cấu tạo tế bào Chỉ chứa ADN hoặc ARN Chứa cả ADN và ARN Chứa ribôxôm Sinh sản độc lập Các đặc điểm của virut khác với các cơ thể sống khác : -Kí sinh nội bào bắt buộc. Trong tế bào vật chủ, virut hoạt động như là một thể Sống ; ngoài tê'bào chúng lại như một thể vô sinh. Kích thước vô cùng nhỏ, chỉ thấy được dưới kính hiển vi điện tử. Hệ gen chỉ chứa một loại axit nucleic : ADN hoặc ARN. 9-SINH HỌC 10-A Câu hỏi và bài tập Hãy giải thích các thuật ngữ : capsit, capsôme, nuclêôcapsit và vỏ ngoài. Nêu ba đặc điểm cơ bản của virut. Dựa theo hình 29.3, nếu trộn axit nuclêic của chủng B với một nửa prôtêin của chủng A và một nửa prôtêin của chủng B thì chủng lai sẽ có dạng như thế nào ? Nếu nhiễm chủng lai vào cây thuốc lá để gây bệnh, sau đó phân lập virut thì sẽ được chủng A hay chủng B. Từ đó, có thể rút ra kết luận gì ? Em có biết ? Trong lịch sử loài người, số người chết trong các trận dịch bệnh do virut còn lớn hơn tất cả các cuộc chiến tranh, các cuộc xung đột sắc tộc, tôn giáo, nạn đói, các trận động đất, lũ lụt và tai nạn giao thông cộng lại. Tuy nhiên, nhiều loại virut cũng được khai thác để phục vụ cho lợi ích của con người. Một số virut được dùng để sản xuất chế phẩm diệt sâu phá hoại mùa màng, số khác được dùng để cài gen lành đưa vào cơ thể thay cho gen bệnh nhằm chữa bệnh di truyền. Năm 1918, xảy ra đại dịch cúm ỏ Tây Ban Nha do virut cúm A H1N1. Đây thực sự là cơn ác mộng, vì virut lan truyền rất nhanh trên phạm vi toàn cầu. Chỉ trong vài tháng đã có hơn một tỉ người mắc bệnh, cướp đi sinh mạng trên 20 triệu người. Dịch cúm cũng góp phần kết thúc sớm Đại chiến thế giới I vì số binh lính chết do cúm còn lớn hơn do súng đạn. 118 Virut cúm gây bệnh cho động vật lông vũ gọi chung là cúm gia cầm. ở Việt Nam, dịch cúm gia cầm bùng phát vào cuối năm 2003. Chỉ trong thời gian ngắn đã lan ra hầu hết các tỉnh trong cả nước, khiến phải tiêu huỷ hàng chục triệu gia cầm, gây kinh hoàng cho người nông dân. Virut có thể truyền trực tiếp từ gia cầm sang người hoặc thông qua lợn rồi truyền sang người hoặc do hít phải các giọt tiết từ đường hô hấp hoặc hít phải các bụi phân khô từ gia cầm hoặc từ chim di cư. Virut cúm H5N1 có độc tính rất mạnh, có thể gây suy hô hấp trầm trọng dẫn đến tử vong. Các nhà khoa học cho rằng virut H5N1 có nhiều đặc điểm giống với virut gây đại dịch năm 1918. Nếu chúng tìm được con đường biến đổi gen, để có thể lây từ người sang người thì sẽ là thảm hoạ đối với loài người

Các bài học tiếp theo

  • Bài 30. Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ
  • Bài 31. Virut gây bệnh. Ứng dụng của virut trong thực tiễn
  • Bài 32. Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch
  • Bài 33. Ôn tập phần Sinh học vi sinh vật

Các bài học trước

  • Bài 28. Thực hành: Quan sát một số vi sinh vật
  • Bài 27. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật
  • Bài 26. Sinh sản của vi sinh vật
  • Bài 25. Sinh trưởng của vi sinh vật
  • Bài 24. Thực hành: Lên men êtilic và lactic
  • Bài 23. Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật
  • Bài 22. Dinh dưỡng, chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật
  • Bài 21. Ôn tập phần Sinh học tế bào
  • Bài 20. Thực hành: Quan sát các kì của nguyên phân trên tiêu bản rễ hành
  • Bài 19. Giảm phân

Tham Khảo Thêm

  • Giải Bài Tập Sinh Học 10
  • Sách Giáo Khoa - Sinh Học 10(Đang xem)
  • Giải Sinh 10

Sách Giáo Khoa - Sinh Học 10

  • Phần một. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG
  • Bài 1. Các cấp tổ chức của thế giới sống
  • Bài 2. Các giới sinh vật
  • Phần hai. SINH HỌC TẾ BÀO
  • Chương I. Thành phần hóa học của tế bào
  • Bài 3. Các nguyên tố hóa học và nước
  • Bài 4. Cacbohiđrat và lipit
  • Bài 5. Prôtêin
  • Bài 6. Axit nuclêic
  • Chương II. Cấu trúc của tế bào
  • Bài 7. Tế bào nhân sơ
  • Bài 8. Tế bào nhân thực
  • Bài 9. Tế bào nhân thực (tiếp theo)
  • Bài 10. Tế bào nhân thực (tiếp theo)
  • Bài 11. Vận chuyển các chất qua màng sinh chất
  • Bài 12. Thực hành: Thí nghiệm co và phản co nguyên sinh
  • Chương III. Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào
  • Bài 13. Khái quát về năng lượng và chuyển hóa vật chất
  • Bài 14. Enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất
  • Bài 15. Thực hành: Một số thí nghiệm về enzim
  • Bài 16. Hô hấp tế bào
  • Bài 17. Quang hợp
  • Chương IV. Phân bào
  • Bài 18. Chu kì tế bào và quá trình nguyên phân
  • Bài 19. Giảm phân
  • Bài 20. Thực hành: Quan sát các kì của nguyên phân trên tiêu bản rễ hành
  • Bài 21. Ôn tập phần Sinh học tế bào
  • Phần ba. SINH HỌC VI SINH VẬT
  • Chương I. Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật
  • Bài 22. Dinh dưỡng, chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật
  • Bài 23. Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật
  • Bài 24. Thực hành: Lên men êtilic và lactic
  • Chương II. Sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật
  • Bài 25. Sinh trưởng của vi sinh vật
  • Bài 26. Sinh sản của vi sinh vật
  • Bài 27. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật
  • Bài 28. Thực hành: Quan sát một số vi sinh vật
  • Chương III. Virut và bệnh truyền nhiễm
  • Bài 29. Cấu trúc các loại virut(Đang xem)
  • Bài 30. Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ
  • Bài 31. Virut gây bệnh. Ứng dụng của virut trong thực tiễn
  • Bài 32. Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch
  • Bài 33. Ôn tập phần Sinh học vi sinh vật

Từ khóa » Cấu Tạo Virut Sinh 10