SGK Vật Lí 11 - Bài 28. Lăng Kính

Giải Bài Tập

Giải Bài Tập, Sách Giải, Giải Toán, Vật Lý, Hóa Học, Sinh Học, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Lịch Sử, Địa Lý

  • Home
  • Lớp 1,2,3
    • Lớp 1
    • Giải Toán Lớp 1
    • Tiếng Việt Lớp 1
    • Lớp 2
    • Giải Toán Lớp 2
    • Tiếng Việt Lớp 2
    • Văn Mẫu Lớp 2
    • Lớp 3
    • Giải Toán Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
    • Văn Mẫu Lớp 3
    • Giải Tiếng Anh Lớp 3
  • Lớp 4
    • Giải Toán Lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Văn Mẫu Lớp 4
    • Giải Tiếng Anh Lớp 4
  • Lớp 5
    • Giải Toán Lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Văn Mẫu Lớp 5
    • Giải Tiếng Anh Lớp 5
  • Lớp 6
    • Soạn Văn 6
    • Giải Toán Lớp 6
    • Giải Vật Lý 6
    • Giải Sinh Học 6
    • Giải Tiếng Anh Lớp 6
    • Giải Lịch Sử 6
    • Giải Địa Lý Lớp 6
    • Giải GDCD Lớp 6
  • Lớp 7
    • Soạn Văn 7
    • Giải Bài Tập Toán Lớp 7
    • Giải Vật Lý 7
    • Giải Sinh Học 7
    • Giải Tiếng Anh Lớp 7
    • Giải Lịch Sử 7
    • Giải Địa Lý Lớp 7
    • Giải GDCD Lớp 7
  • Lớp 8
    • Soạn Văn 8
    • Giải Bài Tập Toán 8
    • Giải Vật Lý 8
    • Giải Bài Tập Hóa 8
    • Giải Sinh Học 8
    • Giải Tiếng Anh Lớp 8
    • Giải Lịch Sử 8
    • Giải Địa Lý Lớp 8
  • Lớp 9
    • Soạn Văn 9
    • Giải Bài Tập Toán 9
    • Giải Vật Lý 9
    • Giải Bài Tập Hóa 9
    • Giải Sinh Học 9
    • Giải Tiếng Anh Lớp 9
    • Giải Lịch Sử 9
    • Giải Địa Lý Lớp 9
  • Lớp 10
    • Soạn Văn 10
    • Giải Bài Tập Toán 10
    • Giải Vật Lý 10
    • Giải Bài Tập Hóa 10
    • Giải Sinh Học 10
    • Giải Tiếng Anh Lớp 10
    • Giải Lịch Sử 10
    • Giải Địa Lý Lớp 10
  • Lớp 11
    • Soạn Văn 11
    • Giải Bài Tập Toán 11
    • Giải Vật Lý 11
    • Giải Bài Tập Hóa 11
    • Giải Sinh Học 11
    • Giải Tiếng Anh Lớp 11
    • Giải Lịch Sử 11
    • Giải Địa Lý Lớp 11
  • Lớp 12
    • Soạn Văn 12
    • Giải Bài Tập Toán 12
    • Giải Vật Lý 12
    • Giải Bài Tập Hóa 12
    • Giải Sinh Học 12
    • Giải Tiếng Anh Lớp 12
    • Giải Lịch Sử 12
    • Giải Địa Lý Lớp 12
Trang ChủLớp 11Giải Vật Lý 11Sách Giáo Khoa - Vật Lí 11Bài 28. Lăng kính SGK Vật Lí 11 - Bài 28. Lăng kính
  • Bài 28. Lăng kính trang 1
  • Bài 28. Lăng kính trang 2
  • Bài 28. Lăng kính trang 3
  • Bài 28. Lăng kính trang 4
  • Bài 28. Lăng kính trang 5
28 Lăng KÍNH Lăng kính là bộ phận chính của máy quang phổ, một dụng cụ dùng để phân tích ánh sáng. Lăng kính tán sắc ánh sáng Đỏ Tím I - CẤU TẠO CỦA LĂNG KÍNH Lăng kính là một khôi chất trong suốt, đồng chất (thuỷ tinh, nhựa.:.), thường có dạng lăng trụ tam giác (Hình 28.1). Khi sử dụng lăng kính, chùm tia sáng hẹp được chiếu truyền qua lăng kính trong một mặt phẳng vuông góc với cạnh của khối lăng trụ. Do đó, lăng kính được biểu diễn bằng tam giác tiết diện thẳng (Hình 28.2). Các phần tử của lãng kính gồm : cạnh, đáy, hai mặt bên. Về phương diện quang học, một lăng kính được đặc trưng bởi : . Góc chiết quang A ; • Chiết suất n. Ta sẽ khảo sát lãng kính đặt trong không khí. II - ĐƯỜNG TRUYỀN CỦA TIA SÁNG QUA LĂNG KÍNH 1. Tác dụng tán sắc ánh sáng trắng Ớ lóp 9, ta đã biết, ánh sáng trắng (ánh sáng mặt trời) gồm nhiều ánh sáng màu và lăng kính có tác dụng phân tích chùm sáng trắng truyền qua nó thành nhiều chùm sáng màu khác nhau (Hình 28.3). Đó là sự tán sắc ánh sáng bởi lăng kính do Niu-tơn khám phá ra năm 1669. Dưới đây, ta chỉ xét sự truyền của một chùm tia sáng hẹp đơn sắc (có một màu nhất định) qua một lăng kính. 2. Đường truyển của tia sáng qua lăng kính Chiếu đến mặt bên của lăng kính một chùm tia sáng hẹp đơn sắc SI như ở Hình 28.4. Tại I: tia khúc xạ lệch gần pháp tuyến, nghĩa là lệch về phía đáy lăng kính. BI Tại J : tia khúc xạ lệch xa pháp tuyến, tức là cũng lệch về đáy lăng kính. Vậy, khi có tia ló ra khỏi lăng kính thì tia ló bao giờ cũng lệch về đáy lăng kính so với tia tới. Góc tạo bởi tia ló và tia tới gọi là góc lệch D của tia sáng khi truyền qua lăng kính. Ill - CÁC CÔNG THỨC LĂNG KÍNH Xét đường truyền của tia sáng qua lăng kính như ở Hình 28.4. Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng và một số định lí hình học về góc, ta thiết lập được các công thức lăng kính sau đây : sinij = nsinrj ; A = rx + r2 sini2 = nsinr,; D = il + i2—A (28.1) A Hình 28.4 BI Tại sao khi ánh sáng truyền từ không khí vào lăng kính, luôn có sự khúc xạ và tia khúc xạ lệch gần pháp tuyến hơn so với tia tới ? Ghi chú : Nếu các góc /ị và A nhỏ (< 10°) thì các công thức này có thể viết : /| = ni\ ; /2 = Zỉr2 Â = /j + z2 D = (n - 1)A Hãy thiết lập các công thức lăng kính. Bài tập ví dụ Một lăng kính thuỷ tinh có chiết suất n = 1,41 = . Tiết diện thẳng của lăng kính là tam giác đều ABC. Chiếu một tia sáng nằm trong mặt phảng của tiết diện thẳng, tới AB với góc tới í'ị = 45°. Xác định đường truyền của tia sáng. Hình 28.6 Máy quang phổ Ghi chú : Ngày nay, phần lớn máy quang phổ dùng cách tử thay vì dùng lăng kính. Hình 28.7 Hĩ Giải Tại / (luôn có tia khúc xạ), ta có : sin/] = nsin/'j sin 45° 1 sinr, = n 2 /j = 30° Tại J : r2 = 60° - 30° = 30° Áp dụng tính thuận nghịch của sự truyền ánh sáng, ta suy ra ở J có tia khúc xạ với góc khúc xạ là : /2 - 45ọ. - CÔNG DỤNG CỦA LĂNG KÍNH Lăng kính có nhiều công dụng trong khoa học và kĩ thuật. Có thể kể : Máy quang phổ Lãng kính là bộ phận chính của máy quang phổ (Hình 28.6). Máy này phân tích ánh sáng từ nguồn phát ra thành các thành phần đơn sắc, nhờ đó xác định được cấu tạo của nguồn sáng. Máy quang phổ có thể gồm một hoặc hai lăng kính. Lăng kính phản xạ toàn phần Lăng kính phản xạ toàn phần là lăng kính thuỷ tinh có tiết diện thẳng là một tam giác vuông cân (Hình 28.7). Lăng kính phản xạ toàn phần được sử dụng để tạo ảnh thuận chiều (ống nhòm, máy ảnh...). I5E re Giải thích sự phản xạ toàn phần ở hai mặt bên của lăng kính ở Hình 28.7. ' Một lăng kính được đặc trứng bời góc chiết quang A và chiết suất n. Tia ló ra khỏi lăng kính luôn lệch về đáy lăng kính so với tia tới. Công thức lăng kính : sin/^ = nsinr, sin/'2 = nsinr2 4 = r1+r2 o = i-Ị + i2 - A Lăng kính là bộ phận chính của máy quang phổ. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP Lãng kính là gì ? Nêu cấu tạo và các đặc trưng quang học của lãng kính. Trình bày tác dụng của lăng kính đối với sự truyén ánh sáng qua nó. Xét hai trường họp : Ánh sáng đơn sắc ; Ánh sáng trắng. Nêu các công dụng của lăng kính. Có ba trường hợp truyền tia sáng qua lăng kính như Hình 28.8. Hình 28.8 ở (các) trường họp nào sau. đây, lăng kính không làm lệch tia ló về phía đáy ? Trường họp ©. Hai trường họp © và ©. c. Ba trường hợp ©, ©và ©. D. Không trường họp nào. Cho tia sáng truyền tới lãng kính nhu Hình 28.9. Chiết suất n của lăng kính có giá trị nào sau đây ? (Tính tròn với một chữ sô' thập phân). A. 1,4. B. 1,5. c. 1,7. D. KhácA, B, c. 7. Lăng kính thuỷ tinh có tiết diện thẳng là tam giác cân ABC đỉnh A Một tia sáng đon sắc được chiếu vuông góc tói mặt bên AB. Sau hai lán phản xạ toàn phấn trên hai mặt AC và AB, tia sáng ló ra khỏi đáy BC theo phưong vuông góc vói BC. Vè đường truyén của tia sáng và tính góc chiết quang A. Tim điều kiện mà chiết suất n cùa lăng kính phải thoả mãn. Sự tạo thành cầu vồng Em có biết ? CẦU VỒNG Trước và sau cơn mưa, hoặc bên cạnh thác nước, không khí chứa rất nhiều những giọt nước nhó hình cầu. Ánh sáng từ Mặt Trời khúc xạ vào bên trong mỗi giọt nước, phán xạ ở mặt cầu phân cách nước với không khí rồi khúc xạ trớ ra (Hình 28.10). Qua hai lần khúc xạ vào và ra khỏi giọt nước, các chùm ánh sáng màu bị tách rời nhau. Đứng ớ vị trí thích họp, mắt ta nhận được các chùm sáng màu này theo một hình vòng cung. Đó là cầu vồng (Hình 28.11). Do được tạo thành như trình bày ở trên mà cầu vồng luôn xuất hiện ở phía ngược với Mặt Trời và thành vòng cung, có hướng nhìn từ mắt tạo góc 41 ° -ỉ- 42° so với phương ánh sáng tới của Mặt Trời. Hình 28.11 Cầu vồng

Các bài học tiếp theo

  • Bài 29. Thấu kính mỏng
  • Bài 30. Giải bài toán về hệ thấu kính
  • Bài 31. Mắt
  • Bài 32. Kính lúp
  • Bài 33. Kính hiển vi
  • Bài 34. Kính thiên văn
  • Bài 35. Thực hành: Xác định tiêu cự của thấu kính phân kì
  • Tổng kết chương VII - Mắt. Các dụng cụ quang học
  • Đáp án và đáp số bài tập

Các bài học trước

  • Tổng kết chương VI - Khúc xạ ánh sáng
  • Bài 27. Phản xạ toàn phần
  • Bài 26. Khúc xạ ánh sáng
  • Tổng kết chương V - Cảm ứng điện từ
  • Bài 25. Tự cảm
  • Bài 24. Suất điện động cảm ứng
  • Bài 23. Từ thông. Cảm úng điện từ
  • Tổng kết chương IV - Từ trường
  • Bài 22. Lực Lo-ren-xơ
  • Bài 21. Từ trường của dòng điện chạy trong các dây dẫn có hình dạng đặc biệt

Tham Khảo Thêm

  • Giải Bài Tập Vật Lý 11
  • Giải Vật Lý 11
  • Sách Giáo Khoa - Vật Lí 11(Đang xem)

Sách Giáo Khoa - Vật Lí 11

  • PHẦN MỘT- ĐIỆN HỌC ĐIỆN TỪ HỌC
  • Chương I - ĐIỆN TÍCH. ĐIỆN TRƯỜNG
  • Bài 1. Điện tích. Định luật Cu-lông
  • Bài 2. Thuyết electron. Định luật bảo toàn điện tích
  • Bài 3. Điện trường và cường độ điện trường. Đường sức điện
  • Bài 4. Công của lực điện
  • Bài 5. Điện thế. Hiệu điện thế
  • Bài 6. Tụ điện
  • Tổng kết chương I - Điện tích. Điện trường
  • Chương II - DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI
  • Bài 7. Dòng điện không đổi. Nguồn điện
  • Bài 8. Điện năng. Công suất điện
  • Bài 9. Định luật Ôm đối với toàn mạch
  • Bài 10. Ghép các nguồn điện thành bộ
  • Bài 11. Phương pháp giải một số bài toán về toàn mạch
  • Bài 12. Thực hành: Xác định suất điện động và điện trở trong của một pin điện hoá
  • Tổng kết chương II - Dòng điện không đổi
  • Chương III - DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG
  • Bài 13. Dòng điện trong kim loại
  • Bài 14. Dòng điện trong chất điện phân
  • Bài 15. Dòng điện trong chất khí
  • Bài 16. Dòng điện trong chân không
  • Bài 17. Dòng điện trong chất bán dẫn
  • Bài 18. Thực hành: Khảo sát đặc tính chỉnh lưu của điôt bán dẫn và đặc tính khuếch đại của tranzito
  • Tổng kết chương III - Dòng điện trong các môi trường
  • Chương IV- TỪ TRƯỜNG
  • Bài 19. Từ trường
  • Bài 20. Lực từ. Cảm ứng từ
  • Bài 21. Từ trường của dòng điện chạy trong các dây dẫn có hình dạng đặc biệt
  • Bài 22. Lực Lo-ren-xơ
  • Tổng kết chương IV - Từ trường
  • Chương V- CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ
  • Bài 23. Từ thông. Cảm úng điện từ
  • Bài 24. Suất điện động cảm ứng
  • Bài 25. Tự cảm
  • Tổng kết chương V - Cảm ứng điện từ
  • PHẦN HAI - QUANG HÌNH HỌC
  • Chương VI - KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
  • Bài 26. Khúc xạ ánh sáng
  • Bài 27. Phản xạ toàn phần
  • Tổng kết chương VI - Khúc xạ ánh sáng
  • Chương VII - MẮT. CÁC DỤNG CỤ QUANG HỌC
  • Bài 28. Lăng kính(Đang xem)
  • Bài 29. Thấu kính mỏng
  • Bài 30. Giải bài toán về hệ thấu kính
  • Bài 31. Mắt
  • Bài 32. Kính lúp
  • Bài 33. Kính hiển vi
  • Bài 34. Kính thiên văn
  • Bài 35. Thực hành: Xác định tiêu cự của thấu kính phân kì
  • Tổng kết chương VII - Mắt. Các dụng cụ quang học
  • Đáp án và đáp số bài tập

Từ khóa » Soạn Vật Lý 11 Bài 28