SGK Vật Lí 9 - Bài 26 Ứng Dụng Của Nam Châm

Giải Bài Tập

Giải Bài Tập, Sách Giải, Giải Toán, Vật Lý, Hóa Học, Sinh Học, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Lịch Sử, Địa Lý

  • Home
  • Lớp 1,2,3
    • Lớp 1
    • Giải Toán Lớp 1
    • Tiếng Việt Lớp 1
    • Lớp 2
    • Giải Toán Lớp 2
    • Tiếng Việt Lớp 2
    • Văn Mẫu Lớp 2
    • Lớp 3
    • Giải Toán Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
    • Văn Mẫu Lớp 3
    • Giải Tiếng Anh Lớp 3
  • Lớp 4
    • Giải Toán Lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Văn Mẫu Lớp 4
    • Giải Tiếng Anh Lớp 4
  • Lớp 5
    • Giải Toán Lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Văn Mẫu Lớp 5
    • Giải Tiếng Anh Lớp 5
  • Lớp 6
    • Soạn Văn 6
    • Giải Toán Lớp 6
    • Giải Vật Lý 6
    • Giải Sinh Học 6
    • Giải Tiếng Anh Lớp 6
    • Giải Lịch Sử 6
    • Giải Địa Lý Lớp 6
    • Giải GDCD Lớp 6
  • Lớp 7
    • Soạn Văn 7
    • Giải Bài Tập Toán Lớp 7
    • Giải Vật Lý 7
    • Giải Sinh Học 7
    • Giải Tiếng Anh Lớp 7
    • Giải Lịch Sử 7
    • Giải Địa Lý Lớp 7
    • Giải GDCD Lớp 7
  • Lớp 8
    • Soạn Văn 8
    • Giải Bài Tập Toán 8
    • Giải Vật Lý 8
    • Giải Bài Tập Hóa 8
    • Giải Sinh Học 8
    • Giải Tiếng Anh Lớp 8
    • Giải Lịch Sử 8
    • Giải Địa Lý Lớp 8
  • Lớp 9
    • Soạn Văn 9
    • Giải Bài Tập Toán 9
    • Giải Vật Lý 9
    • Giải Bài Tập Hóa 9
    • Giải Sinh Học 9
    • Giải Tiếng Anh Lớp 9
    • Giải Lịch Sử 9
    • Giải Địa Lý Lớp 9
  • Lớp 10
    • Soạn Văn 10
    • Giải Bài Tập Toán 10
    • Giải Vật Lý 10
    • Giải Bài Tập Hóa 10
    • Giải Sinh Học 10
    • Giải Tiếng Anh Lớp 10
    • Giải Lịch Sử 10
    • Giải Địa Lý Lớp 10
  • Lớp 11
    • Soạn Văn 11
    • Giải Bài Tập Toán 11
    • Giải Vật Lý 11
    • Giải Bài Tập Hóa 11
    • Giải Sinh Học 11
    • Giải Tiếng Anh Lớp 11
    • Giải Lịch Sử 11
    • Giải Địa Lý Lớp 11
  • Lớp 12
    • Soạn Văn 12
    • Giải Bài Tập Toán 12
    • Giải Vật Lý 12
    • Giải Bài Tập Hóa 12
    • Giải Sinh Học 12
    • Giải Tiếng Anh Lớp 12
    • Giải Lịch Sử 12
    • Giải Địa Lý Lớp 12
Trang ChủLớp 9Giải Vật Lý 9Sách Giáo Khoa - Vật Lí 9Bài 26 Ứng dụng của nam châm SGK Vật Lí 9 - Bài 26 Ứng dụng của nam châm
  • Bài 26 Ứng dụng của nam châm trang 1
  • Bài 26 Ứng dụng của nam châm trang 2
  • Bài 26 Ứng dụng của nam châm trang 3
BÀI 26 ỨNG DỤNG CỦA NAM CHÂM Nam châm được chế tạo không mấy khó khăn và ít tốn kém nhưng lại có vai trò quan trọng và được ứng dụng rộng rãi trong đòl sống cũng như trong kí thuật. Vậy nam châm có nlnĩng ứng dụng náo trong thực tế? - LOA ĐIỆN Nguyên tắc hoạt động của loa điện Loa điện hoạt động dựa vào tác dụng từ của nam châm lên ống dây có dòng điện chạy qua. a) Thí nghiệm Mác mạch điện theo hình 26.1. Quan sát và cho biết, có hiện tượng gi xảy ra với ống dãy trong các trường hợp sau : Đong công tắc K cho dòng điện chạy qua ống dây. Đóng công tác K, di chuyên con chạy của biến trờ đé tăng, giảm cường độ dòng điện qua ống dây. b) Kết luận Khi có dòng điện chạy qua, ống dây chuyến động. Hỉnh 26.1 Khi cường độ dòng điện thay đói, ống dày dịch chuyển dọc theo khe hơ giữa hai cực của nam châm. Cấu tạo của loa điện Bộ phận chính của loa điện gổm một ống dây L được đặt trong từ trường của một nam châm mạnh E, một đâu cua ống dây được gán chặt vói màng loa M. Ông dây có thé dao động dọc theo khe nho giữa hai tư cực cúa nam châm. Quan sát hình 26.2 đế chi ra các bộ phận chinh đó. ■ Trong loa điện, khi dòng điện có cường độ thay đổi (theo biên độ và tân số của âm thanh) được truyền từ micro qua bộ phận tăng âm đến ống dây thì ống dây dao động, tương tự như thí nghiệm được mô tả trong hình 26.1. Vi màng loa được gán chặt với ống dây nên khi ống dây dao động, màng loa dao động theo và phát ra âm thanh đúng như âm thanh mà nó nhận được từ micrô. Loa điện biến dao động điện thành âm thanh. H-RƠLEĐlỆNTừ Cấu tạo và hoạt dộng của role điện từ Role điện từ là một thiết bị tự động đóng, ngắt mạch điện, bảo vệ và điều khiến sự làm việc cúa mạch điện. Hình 26.3 mô tả nguyên tắc cấu tạo của một role điện từ. Bộ phận chủ yêu gồm một nam châm điện và một thanh sắt non. Tìm hiểu trên hình vẽ và chỉ ra các bộ phận đó. K! Tại sao khi đóng cõng tác K để dòng điện chạy trong mạch điện 1 thì động cơ M ở mạch điện 2 làm việc ? Ví dụ vể ứng dụng của rơle điện từ : Chuông báo động Hình 26.4 vẽ sơ đổ minh hoạ một hệ thống chuông báo động sử dụng nam châm. Bộ phận chính của hệ thống này gồm hai miếng kim loại của công tác K (một miếng được gắn khít vào khung và miếng kia gán vào cánh cửa), chuông điện c, nguồn điện p, rơle điện từ có nam châm điện N và miếng sát non s. I® Nghiên cứu sơ đồ hình 26.4 để nhận biết các bộ phận chính của hệ thống chuông báo động và cho biết : Khi đóng cửa, chuông có kêu không, tại sao ? Hĩnh 26.2 Thanh sắt Z H'inh 26.3 hhhhhp Cửa đóng SJ 1 Cừa mở Hỉríh 26.4 Tại sao chuông lại kêu khi cửa bị hé mở ? IU dược dùng để chế tạo loa điện, role khác. M Động cơ NĐ Nguồn điện K Công tắc s Thanh sắt L Lò xo Hình 26.5 Hình 26.6 SẼ Trong bệnh viện, làm thế nào mà bác sỉ có thể lấy mạt sát nho li ti ra khoi mát của bệnh nhân khi không thể dùng panh hoặc kim ? Bác sĩ đó có thế sử dụng nam chăm được không ? Vi sao ? Kỉ Hinh 26.5 mỏ tá câu tạo cùa một role dòng, là loại role mác nối tiếp với thiết bị cần bảo vệ. Bình thường, khi dòng điện qua động co điện ở mức cho phép thì thanh sát s bị lò xo L kéo sang phải làm đóng các tiếp điếm 1,2. Động cơ làm việc bình thường. Giải thích vì sao khi dòng điện qua động cơ tăng quá mức cho phép thì mạch điện tự động ngát và động cơ ngừng làm việc ? ứ Nam châm được ứng dụng rộng rãi trong thực tế, n điện từ, chuông báo động vắ nhiêu thiết bị tự động CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT : Người ta sử dụng từ trường để nâng các tàu điện chạy trên đệm tù. Tại Nhật và một số nước đã có những con tàu chạy theo nguyên tắc này. Khi tàu chạy, các nam châm điện cực mạnh nhấc nó lên khỏi đường ray (các bánh xe cách đường ray khoảng 15mm). Nhờ thế tàu điện chạy rất êm.

Các bài học tiếp theo

  • Bài 27 Lực điện từ
  • Bài 28 Động cơ điện một chiều
  • Bài 29 Thực hành: Chế tạo nam châm vĩnh cửu, nghiệm lại từ tính của ống dây có dòng điện
  • Bài 30 Bài tập vận dụng quy tắc nắm tay phải và quy tắc bàn tay trái
  • Bài 31 Hiện tượng cảm ứng điện từ
  • Bài 32 Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng
  • Bàl 33 Dòng điện xoay chiều
  • Bài 34 Máy phát điện xoay chiều
  • Bài 35 Các tác dụng của dòng điện xoay chiều - Đo cường độ và hiệu điện thế xoay chiều
  • Bài 36 Truyền tải điện năng đi xa

Các bài học trước

  • Bài 25 Sự nhiễm từ của sắt, thép - Nam châm điện
  • Bàl 24 Từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua
  • Bài 23 Từ phổ - Đường sức từ
  • Bài 22 Tác dụng từ của dòng điện - Từ trường
  • Bàl 21 Nam châm vĩnh cửu
  • Bài 20 Tổng kết chương I: Điện học
  • Bài 19 Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện
  • Bài 18 Thực hành: Kiểm nghiệm mối quan hệ Q - I2 trong định luật Jun - Len-xơ
  • Bài 17 Bài tập vận dụng định luật Jun - Len-xơ
  • Bài 16 Định luật Jun - Len-xơ

Tham Khảo Thêm

  • Giải Bài Tập Vật Lý 9
  • Sách Giáo Khoa - Vật Lí 9(Đang xem)

Sách Giáo Khoa - Vật Lí 9

  • Chương I - ĐIỆN HỌC
  • Bài 1 Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
  • Bàl 2 Điện trở của dây dẫn - Định luật Ôm
  • Bài 3 Thực hành: Xác định điện trở của một dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế
  • Bài 4 Đoạn mạch nối tiếp
  • Bài 5 Đoạn mạch song song
  • Bài 6 Bài tập vận dụng định luật Ôm
  • Bài 7 Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
  • Bài 8 Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn
  • Bài 9 Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn
  • Bài 10 Biến trở - Điện trở dùng trong kĩ thuật
  • Bài 11 Bài tập vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn
  • Bàl 12 Công suất điện
  • Bài 13 Điện năng - Công của dòng điện
  • Bàl 14 Bài tập về công suất điện và điện năng sử dụng
  • Bài 15 Thực hành: Xác định công suất của các dụng cụ điện
  • Bài 16 Định luật Jun - Len-xơ
  • Bài 17 Bài tập vận dụng định luật Jun - Len-xơ
  • Bài 18 Thực hành: Kiểm nghiệm mối quan hệ Q - I2 trong định luật Jun - Len-xơ
  • Bài 19 Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện
  • Bài 20 Tổng kết chương I: Điện học
  • Chương II - ĐIỆN TỪ HỌC
  • Bàl 21 Nam châm vĩnh cửu
  • Bài 22 Tác dụng từ của dòng điện - Từ trường
  • Bài 23 Từ phổ - Đường sức từ
  • Bàl 24 Từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua
  • Bài 25 Sự nhiễm từ của sắt, thép - Nam châm điện
  • Bài 26 Ứng dụng của nam châm(Đang xem)
  • Bài 27 Lực điện từ
  • Bài 28 Động cơ điện một chiều
  • Bài 29 Thực hành: Chế tạo nam châm vĩnh cửu, nghiệm lại từ tính của ống dây có dòng điện
  • Bài 30 Bài tập vận dụng quy tắc nắm tay phải và quy tắc bàn tay trái
  • Bài 31 Hiện tượng cảm ứng điện từ
  • Bài 32 Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng
  • Bàl 33 Dòng điện xoay chiều
  • Bài 34 Máy phát điện xoay chiều
  • Bài 35 Các tác dụng của dòng điện xoay chiều - Đo cường độ và hiệu điện thế xoay chiều
  • Bài 36 Truyền tải điện năng đi xa
  • Bài 37 Máy biến thế
  • Bài 38 Thực hành: Vận hành máy phát điện và máy biến thế
  • Bài 39 Tổng kết chương II: Điện từ học
  • Chương III - QUANG HỌC
  • Bài 40 Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
  • Bài 42 Thấu kính hội tụ
  • Bài 43 Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ
  • Bài 44 Thấu kính phân kì
  • Bài 45 Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì
  • Bài 46 Thực hành: Đo tiêu cự của thấu kính hội tụ
  • Bài 47 Sụ tạo ảnh trong máy ảnh
  • Bài 48 Mắt
  • Bài 49 Mắt cận và mắt lão
  • Bài 50 Kính lúp
  • Bài 51 Bài tập quang hình học
  • Bài 52 Ánh sáng trắng và ánh sáng màu
  • Bài 53 Sự phân tích ánh sáng trắng
  • Bài 54 Sự trộn các ánh sáng màu
  • Bài 55 Màu sắc các vật dưới ánh sáng trắng và dưới ánh sáng màu
  • Bài 56 Các tác dụng của ánh sáng
  • Bài 57 Thực hành: Nhận biết ánh sáng đơn sắc và ánh sáng không đơn sắc bằng đĩa CD
  • Bài 58 Tổng kết chương III: Quang học
  • Chương IV - SỰ BẢO TOÀN VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
  • Bài 59 Năng lượng và sự chuyển hoá năng lượng
  • Bài 60 Định luật bảo toàn năng lượng
  • Bài 61 Sản xuất điện năng - Nhiệt điện và thuỷ điện
  • Bài 62 Điện gió - Điện mặt trời - Điện hạt nhân
  • Bảng kí hiệu sơ đồ dùng trong mạch điện

Từ khóa » Những ứng Dụng Của Nam Châm Vật Lý 9