SGK Vật Lí 9 - Bài 49 Mắt Cận Và Mắt Lão

Giải Bài Tập

Giải Bài Tập, Sách Giải, Giải Toán, Vật Lý, Hóa Học, Sinh Học, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Lịch Sử, Địa Lý

  • Home
  • Lớp 1,2,3
    • Lớp 1
    • Giải Toán Lớp 1
    • Tiếng Việt Lớp 1
    • Lớp 2
    • Giải Toán Lớp 2
    • Tiếng Việt Lớp 2
    • Văn Mẫu Lớp 2
    • Lớp 3
    • Giải Toán Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
    • Văn Mẫu Lớp 3
    • Giải Tiếng Anh Lớp 3
  • Lớp 4
    • Giải Toán Lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Văn Mẫu Lớp 4
    • Giải Tiếng Anh Lớp 4
  • Lớp 5
    • Giải Toán Lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Văn Mẫu Lớp 5
    • Giải Tiếng Anh Lớp 5
  • Lớp 6
    • Soạn Văn 6
    • Giải Toán Lớp 6
    • Giải Vật Lý 6
    • Giải Sinh Học 6
    • Giải Tiếng Anh Lớp 6
    • Giải Lịch Sử 6
    • Giải Địa Lý Lớp 6
    • Giải GDCD Lớp 6
  • Lớp 7
    • Soạn Văn 7
    • Giải Bài Tập Toán Lớp 7
    • Giải Vật Lý 7
    • Giải Sinh Học 7
    • Giải Tiếng Anh Lớp 7
    • Giải Lịch Sử 7
    • Giải Địa Lý Lớp 7
    • Giải GDCD Lớp 7
  • Lớp 8
    • Soạn Văn 8
    • Giải Bài Tập Toán 8
    • Giải Vật Lý 8
    • Giải Bài Tập Hóa 8
    • Giải Sinh Học 8
    • Giải Tiếng Anh Lớp 8
    • Giải Lịch Sử 8
    • Giải Địa Lý Lớp 8
  • Lớp 9
    • Soạn Văn 9
    • Giải Bài Tập Toán 9
    • Giải Vật Lý 9
    • Giải Bài Tập Hóa 9
    • Giải Sinh Học 9
    • Giải Tiếng Anh Lớp 9
    • Giải Lịch Sử 9
    • Giải Địa Lý Lớp 9
  • Lớp 10
    • Soạn Văn 10
    • Giải Bài Tập Toán 10
    • Giải Vật Lý 10
    • Giải Bài Tập Hóa 10
    • Giải Sinh Học 10
    • Giải Tiếng Anh Lớp 10
    • Giải Lịch Sử 10
    • Giải Địa Lý Lớp 10
  • Lớp 11
    • Soạn Văn 11
    • Giải Bài Tập Toán 11
    • Giải Vật Lý 11
    • Giải Bài Tập Hóa 11
    • Giải Sinh Học 11
    • Giải Tiếng Anh Lớp 11
    • Giải Lịch Sử 11
    • Giải Địa Lý Lớp 11
  • Lớp 12
    • Soạn Văn 12
    • Giải Bài Tập Toán 12
    • Giải Vật Lý 12
    • Giải Bài Tập Hóa 12
    • Giải Sinh Học 12
    • Giải Tiếng Anh Lớp 12
    • Giải Lịch Sử 12
    • Giải Địa Lý Lớp 12
Trang ChủLớp 9Giải Vật Lý 9Sách Giáo Khoa - Vật Lí 9Bài 49 Mắt cận và mắt lão SGK Vật Lí 9 - Bài 49 Mắt cận và mắt lão
  • Bài 49 Mắt cận và mắt lão trang 1
  • Bài 49 Mắt cận và mắt lão trang 2
BÀI 49 MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO Cháu (bị cận thị): Ông ơi! Cháu đề kính củ a cháu ò đâu mà tìm mãi không thấy. Ông cho cháu mượn kính của ông một lúc nhé! Ông: Cháu deo kính của ông thế nào được! Cháu: Thưa ông, thế kính của ông khác kính của cháu như thế nào ạ ? ■ 1. Những biểu hiện của tật cận thị HI Hây khoanh tròn vào dấu + trước những biếu hiện mà em cho là triệu chứng của tật cận thị. + Khi đọc sách, phai đặt sách gán mát hon bình thường. + Khi đọc sách, phai đặt sách xa mát hon bình thường. + Ngồi dưới lớp, nhìn chữ viết trẽn bang thây mờ. + Ngôi trong lớp, nhìn không rỏ các vật ngoài sân trường. Mát cận không nhìn rỏ những vật ớ xa hay ở gần mát ? Điếm cực viển Cv của mát cận ờ xa hay gân mát hon bình thường ? • 2. Cách khắc phục tật cận thị Nếu có một kính cận, làm thế nào đế biết đó là thấu kính phân kì ? E Giái thích tác dụng của kinh cận. Đế giải thích, em hãy vẽ ảnh của vật AB qua kính cận (hình 49.1). Biết ràng kính cận thích hợp có tiêu điém F trùng với điếm cực viền Cv của mát và khi đeo kính thì mát nhìn anh cua vật AB qua kính. + Khi không đeo kính, điém cực viẻn của mát cận ơ Cv. Mát có nhìn rò vật AB hay không ? Tại sao ? B A F, cv + Khi đeo kinh, muón nhìn rò ảnh cùa AB thì ảnh này phái hiện lên trong khoảng nào ? Yêu câu đó có thực hiện được không với kính cận nói trên ? Kết luận : Kính cận là thấu kinh phân ki. Người cận thị phái đeo kính đế có thế nhìn rò các vật ở xa mát. Kính cận thích hợp có tiêu điểm F trùng với điếm cực viền Cv cùa mát. II - MẮT LẢO ■ 1. Những đặc điểm của mắt lão Mát lão là mát của người già. Lúc đó co vòng đo thế thuỷ tinh đã yếu, nén khả nàng điéu tiết kém hắn đi. Mắt lão nhìn rò những vật ở xa, nhưng không nhìn rỏ những vật ờ gần như hồi còn trẻ. Điểm cực cận của mát lão xa mắt hon so với mát bình thường. • 2. Cách khắc phuc tật mắt lão Nếu có một kính lảo, làm thế nào đế biết đó là thấu kính hội tụ ? 02 Giải thích tác dụng của kính lão. Để giải thích, hãy vẽ ảnh cúa vật AB qua kính lảo. Cho biết tiêu điếm của kính ở F (hình 49.2). + Khi mát lào không đeo kính, điếm cực cận Cc ở quá xa mất. Mát có nhìn rõ vật AB , hay không ? Tại sao ? + Khi đeo kính, muốn nhìn rõ anh cua vật AB thì ảnh này phái hiện lên ở trong khoảng nào ? Yêu cầu này có thực hiện được không vói kính lảo nói trên ? Vậy, kính lão là thấu kinh hội tụ. Mát lão phải đeo kinh đế nhìn rõ các vật ờ gần mát như bình thường. III - VẬN DỤNG Hãy tìm cách kiểm tra xem kính của bạn em và kính cúa một người già là thấu • kính hội tụ hay phán kì. Kí Hãy tìm cách so sánh khoảng cực cận của mát em với khoảng cực cận của mát một bạn bị cận thị và khoang cực cận cua mát một người già, rổi rút ra kết luận cán thiết. * Mắt cận nhìn rõ những vật ở gần, nhưng không nhìn rõ những vật ở xa. Kính cận là thấu kính phân kì. Mắt cận phải đeo kính phân kì để nhìn rõ các vật ở xa. ữ Mắt lão nhìn rõ những vật ở xa, nhưng không nhìn rõ những vật ở gần. Kính lão là thấu kính hội tụ. Mắt lão phải đeo kính hội tụ để nhìn rõ các vật ở gan. CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT - ' ở các phòng khám mắt, để thử kính cận, người ta cho người cận thị ngồi cách Bảng thử thị lực một khoảng 5m rồi cho đeo kính cận (thoạt tiên là kính nhẹ nhất) và yêu cẩu đọc các chữ c ngược, xuôi... nằm trên dòng ứng với mức độ 10/10. Nếu đọc sai, phải tăng số kính lên. Cứ như thế cho đến khi chọn được kính có số thích hợp. ở của hàng bán kính, để thủ kính cho;một cụ già, người ta cho cụ đeo kính lão và đé nghị cụ cắm một tò báo trên tay để đọc. Nếu thấy cụ phải đưa tờ báo ra xa mắt để đọc thì phải tăng số kính lên. Cứ nhu thế cho đến khi thấy cụ đeo kính đọc thoải mái các trang báo đặt cách mắt một khoảng vừa phải là được. Ta còn nghe nói đến tật viễn thị. Tật viễn thị có những đặc điểm gần như ngược hẳn với tật cận thị, số người bị viễn thị rất nhỏ so với số người bị cận thị.

Các bài học tiếp theo

  • Bài 50 Kính lúp
  • Bài 51 Bài tập quang hình học
  • Bài 52 Ánh sáng trắng và ánh sáng màu
  • Bài 53 Sự phân tích ánh sáng trắng
  • Bài 54 Sự trộn các ánh sáng màu
  • Bài 55 Màu sắc các vật dưới ánh sáng trắng và dưới ánh sáng màu
  • Bài 56 Các tác dụng của ánh sáng
  • Bài 57 Thực hành: Nhận biết ánh sáng đơn sắc và ánh sáng không đơn sắc bằng đĩa CD
  • Bài 58 Tổng kết chương III: Quang học
  • Bài 59 Năng lượng và sự chuyển hoá năng lượng

Các bài học trước

  • Bài 48 Mắt
  • Bài 47 Sụ tạo ảnh trong máy ảnh
  • Bài 46 Thực hành: Đo tiêu cự của thấu kính hội tụ
  • Bài 45 Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì
  • Bài 44 Thấu kính phân kì
  • Bài 43 Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ
  • Bài 42 Thấu kính hội tụ
  • Bài 40 Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
  • Bài 39 Tổng kết chương II: Điện từ học
  • Bài 38 Thực hành: Vận hành máy phát điện và máy biến thế

Tham Khảo Thêm

  • Giải Bài Tập Vật Lý 9
  • Sách Giáo Khoa - Vật Lí 9(Đang xem)

Sách Giáo Khoa - Vật Lí 9

  • Chương I - ĐIỆN HỌC
  • Bài 1 Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
  • Bàl 2 Điện trở của dây dẫn - Định luật Ôm
  • Bài 3 Thực hành: Xác định điện trở của một dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế
  • Bài 4 Đoạn mạch nối tiếp
  • Bài 5 Đoạn mạch song song
  • Bài 6 Bài tập vận dụng định luật Ôm
  • Bài 7 Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
  • Bài 8 Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn
  • Bài 9 Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn
  • Bài 10 Biến trở - Điện trở dùng trong kĩ thuật
  • Bài 11 Bài tập vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn
  • Bàl 12 Công suất điện
  • Bài 13 Điện năng - Công của dòng điện
  • Bàl 14 Bài tập về công suất điện và điện năng sử dụng
  • Bài 15 Thực hành: Xác định công suất của các dụng cụ điện
  • Bài 16 Định luật Jun - Len-xơ
  • Bài 17 Bài tập vận dụng định luật Jun - Len-xơ
  • Bài 18 Thực hành: Kiểm nghiệm mối quan hệ Q - I2 trong định luật Jun - Len-xơ
  • Bài 19 Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện
  • Bài 20 Tổng kết chương I: Điện học
  • Chương II - ĐIỆN TỪ HỌC
  • Bàl 21 Nam châm vĩnh cửu
  • Bài 22 Tác dụng từ của dòng điện - Từ trường
  • Bài 23 Từ phổ - Đường sức từ
  • Bàl 24 Từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua
  • Bài 25 Sự nhiễm từ của sắt, thép - Nam châm điện
  • Bài 26 Ứng dụng của nam châm
  • Bài 27 Lực điện từ
  • Bài 28 Động cơ điện một chiều
  • Bài 29 Thực hành: Chế tạo nam châm vĩnh cửu, nghiệm lại từ tính của ống dây có dòng điện
  • Bài 30 Bài tập vận dụng quy tắc nắm tay phải và quy tắc bàn tay trái
  • Bài 31 Hiện tượng cảm ứng điện từ
  • Bài 32 Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng
  • Bàl 33 Dòng điện xoay chiều
  • Bài 34 Máy phát điện xoay chiều
  • Bài 35 Các tác dụng của dòng điện xoay chiều - Đo cường độ và hiệu điện thế xoay chiều
  • Bài 36 Truyền tải điện năng đi xa
  • Bài 37 Máy biến thế
  • Bài 38 Thực hành: Vận hành máy phát điện và máy biến thế
  • Bài 39 Tổng kết chương II: Điện từ học
  • Chương III - QUANG HỌC
  • Bài 40 Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
  • Bài 42 Thấu kính hội tụ
  • Bài 43 Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ
  • Bài 44 Thấu kính phân kì
  • Bài 45 Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì
  • Bài 46 Thực hành: Đo tiêu cự của thấu kính hội tụ
  • Bài 47 Sụ tạo ảnh trong máy ảnh
  • Bài 48 Mắt
  • Bài 49 Mắt cận và mắt lão(Đang xem)
  • Bài 50 Kính lúp
  • Bài 51 Bài tập quang hình học
  • Bài 52 Ánh sáng trắng và ánh sáng màu
  • Bài 53 Sự phân tích ánh sáng trắng
  • Bài 54 Sự trộn các ánh sáng màu
  • Bài 55 Màu sắc các vật dưới ánh sáng trắng và dưới ánh sáng màu
  • Bài 56 Các tác dụng của ánh sáng
  • Bài 57 Thực hành: Nhận biết ánh sáng đơn sắc và ánh sáng không đơn sắc bằng đĩa CD
  • Bài 58 Tổng kết chương III: Quang học
  • Chương IV - SỰ BẢO TOÀN VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
  • Bài 59 Năng lượng và sự chuyển hoá năng lượng
  • Bài 60 Định luật bảo toàn năng lượng
  • Bài 61 Sản xuất điện năng - Nhiệt điện và thuỷ điện
  • Bài 62 Điện gió - Điện mặt trời - Điện hạt nhân
  • Bảng kí hiệu sơ đồ dùng trong mạch điện

Từ khóa » Giải Bài 49 Sgk Vật Lý 9