Sì Lở Lầu – Wikipedia Tiếng Việt

Sì Lở Lầu
Hành chính
Quốc gia Việt Nam
VùngTây Bắc Bộ
TỉnhLai Châu
Thành lập16/6/2025
Địa lý
Tọa độ: 22°46′22″B 103°21′34″Đ / 22,77278°B 103,35944°Đ / 22.77278; 103.35944
Sì Lở Lầu trên bản đồ Việt NamSì Lở LầuSì Lở Lầu Vị trí xã Sì Lở Lầu trên bản đồ Việt Nam
Diện tích147,80 km²
Dân số (2025)
Tổng cộng16.338 người
  • x
  • t
  • s

Sì Lở Lầu là một xã thuộc tỉnh Lai Châu, Việt Nam.

Địa lý

[sửa | sửa mã nguồn]

Sì Lở Lầu là xã vùng cao nằm ở cực bắc của huyện Phong Thổ và tỉnh Lai Châu, cách trung tâm huyện khoảng 80 km theo đường bộ,[1] có vị trí địa lý:

  • Phía nam giáp xã Dào San.
  • Các phía còn lại giáp Trung Quốc.

Bên kia biên giới là trấn Kim Hà (金河) và hương Mãnh Kiều (勐桥) thuộc huyện Kim Bình, châu Hồng Hà, tỉnh Vân Nam.[2][3]

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Tên gọi Sì Lở Lầu, theo tiếng Quan Hỏa của người Dao - sắc tộc bản địa, có nghĩa là "mười hai con dốc".[4][5]

Đầu thế kỷ 20 (khoảng 1920-1930), vùng đất xã Sì Lở Lầu hiện nay mang tên là xã Si Lu Lao thuộc trung tâm hành chính Phong Thổ của châu Thủy Vĩ, tỉnh Lào Kay, xứ Bắc Kỳ, Liên bang Đông Dương thuộc Pháp.[6]

Địa bàn xã Sì Lở Lầu hiện nay trước đây vốn là hai xã Sì Lở Lầu và Ma Li Chải thuộc huyện Phong Thổ.

Trước khi sáp nhập, xã Sì Lở Lầu có diện tích 47,42 km², dân số là 4.204 người, mật độ dân số đạt 89 người/km². Xã Ma Li Chải có diện tích 9,64 km², dân số là 2.033 người, mật độ dân số đạt 211 người/km².

Ngày 10 tháng 1 năm 2020, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 866/NQ-UBTVQH14 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh Lai Châu (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 2 năm 2020).[7] Theo đó, sáp nhập toàn bộ diện tích và dân số của xã Ma Li Chải vào xã Sì Lở Lầu.

Ngày 16 tháng 6 năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội bàn hành Nghị quyết sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lai Châu năm 2025.[8] Theo đó, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Vàng Ma Chải, Mồ Sì San, Pa Vây Sử và Sì Lở Lầu thành xã mới có tên gọi là xã Sì Lở Lầu.

Căn cứ theo đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lai Châu năm 2025,[9] xã Sì Lở Lầu được thành lập từ:

  • Toàn bộ diện tích tự nhiên là 26,28 km2, quy mô dân số là 4.247 người của xã Vàng Ma Chải;
  • Toàn bộ diện tích tự nhiên là 57,16 km2, quy mô dân số là 6.773 người của xã Sì Lở Lầu;
  • Toàn bộ diện tích tự nhiên là 22,36 km2, quy mô dân số là 2.759 người của xã Mồ Sì San;
  • Toàn bộ diện tích tự nhiên là 42 km2, quy mô dân số là 2.417 người của xã Pa Vây Sử.

Xã Sì Lở Lầu có: Diện tích tự nhiên là 147,80 km2 (đạt 147,80% so với tiêu chuẩn); quy mô dân số là 16.196 người (đạt 1619,6% so với tiêu chuẩn).

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Gió mới nơi vùng cao Sì Lở Lầu". Báo Lao Động. ngày 25 tháng 10 năm 2011.
  2. ^ Sự hòa hợp đa tôn giáo ở biên giới và chính quyền của nó: Lấy Vân Nam làm ví dụ.
  3. ^ Bản đồ hương trấn huyện Kim Bình.
  4. ^ "Ấn tượng Sì Lở Lầu". Cổng thông tin điện tử tỉnh Lai Châu. ngày 22 tháng 5 năm 2016.
  5. ^ "Xã Sì Lở Lầu sau ngày sáp nhập". Báo Lai Châu điện tử. ngày 25 tháng 3 năm 2020.
  6. ^ Danh mục làng xã Bắc kỳ, Ngô Vi Liễn, 1924, trang 87.
  7. ^ "Nghị quyết số 866/NQ-UBTVQH14 năm 2020 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh Lai Châu".
  8. ^ "TOÀN VĂN: Nghị quyết số 1670/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã của tỉnh Lai Châu năm 2025".
  9. ^ Đề án số 358/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lai Châu năm 2025
  • Tự hào một nhiệm kỳ đầy dấu ấn, báo Lai Châu ngày 26/07/2017

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]

Bài viết tỉnh Lai Châu, Việt Nam này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s
  • x
  • t
  • s
Flag of Vietnam Các đơn vị hành chính thuộc tỉnh Lai Châu
Phường (2), xã (36)
Phường (2)

Tân Phong · Đoàn Kết

Xã (36)

Bản Bo · Bình Lư · Bum Nưa · Bum Tở · Dào San · Hồng Thu · Hua Bum · Khoen On · Khổng Lào · Khun Há · Lê Lợi · Mù Cả · Mường Khoa · Mường Kim · Mường Mô · Mường Tè · Mường Than · Nậm Cuổi · Nậm Hàng · Nậm Mạ · Nậm Sỏ · Nậm Tăm · Pa Tần · Pa Ủ · Pắc Ta · Phong Thổ · Pu Sam Cáp · Sì Lở Lầu · Sìn Hồ · Sin Suối Hồ · Tả Lèng · Tà Tổng · Tân Uyên · Than Uyên · Thu Lũm · Tủa Sín Chải

Nguồn: Nghị quyết số 1670/NQ-UBTVQH15

Từ khóa » Sì Lờ Lầu