Siêu Cúp Bóng đá Châu Á – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Các trận chung kết
  • 2 Thống kê Siêu cúp bóng đá châu Á Hiện/ẩn mục Thống kê Siêu cúp bóng đá châu Á
    • 2.1 Theo câu lạc bộ
    • 2.2 Theo quốc gia
    • 2.3 Theo đại diện
    • 2.4 Theo huấn luyện viên
  • 3 Tham khảo
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. Mời bạn giúp hoàn thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tới các nguồn đáng tin cậy. Các nội dung không có nguồn có thể bị nghi ngờ và xóa bỏ. (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa thông báo này)

Siêu cúp bóng đá châu Á (tiếng Anh: Asian Super Cup) là giải bóng đá hàng năm giữa 2 câu lạc bộ đoạt Cúp các câu lạc bộ vô địch bóng đá quốc gia châu Á và Cúp các câu lạc bộ đoạt cúp bóng đá quốc gia châu Á. Giải do Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC) tổ chức lần đầu tiên vào năm 1995 và chấm dứt năm 2002 sau khi sáp nhập với 2 cúp trên thành giải AFC Champions League.

Các trận chung kết

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Đội vô địch Tỉ số Đội hạng nhì Sân vận động
1995 Yokohama Flugels (Nhật Bản) 1-1, 3-2 Thai Farmers Bank F.C. (Thái Lan)
1996 Ilhwa Chunma F.C. (Hàn Quốc) 6-3 (1) Bellmare Hiratsuka F.C. (Nhật Bản)
1997 Al Hilal (Ả Rập Xê Út) 2-1 (1) Pohang Steelers F.C. (Hàn Quốc)
1998 Al Nassr (Ả Rập Xê Út) 1-1 (1) Pohang Steelers F.C. (Hàn Quốc)
1999 Jubilo Iwata F.C. (Nhật Bản) 2-2 (1) Al Ittihad (Ả Rập Xê Út)
2000 Al Hilal (Ả Rập Xê Út) 3-2 (1) Shimizu S-Pulse F.C. (Nhật Bản)
2001 Suwon Bluewings F.C. (Hàn Quốc) 4-3 (1) Al Shabab (Ả Rập Xê Út)
2002 Suwon Bluewings F.C. (Hàn Quốc) 1-1 (1) 4-3 (11m) Al Hilal (Ả Rập Xê Út)
  • (1) - tổng 2 lượt sân nhà, sân khách

Thống kê Siêu cúp bóng đá châu Á

[sửa | sửa mã nguồn]

Theo câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng dưới đây liệt kê các câu lạc bộ theo số lần vô địch và á quân tại Siêu cúp châu Á.

Câu lạc bộ Vô địch Á quân Năm vô địch Năm á quân
Ả Rập Xê Út Al-Hilal 2 1 1997, 2000 2002
Hàn Quốc Suwon Samsung Bluewings 2 0 2001, 2002 -
Nhật Bản Yokohama Flügels 1 0 1995 -
Hàn Quốc Cheonan Ilhwa Chunma 1 0 1996 -
Ả Rập Xê Út Al-Nassr 1 0 1998 -
Nhật Bản Júbilo Iwata 1 0 1999 -
Hàn Quốc Pohang Steelers 0 2 - 1997, 1998
Thái Lan Thai Farmers Bank 0 1 - 1995
Nhật Bản Shonan Bellmare 0 1 - 1996
Ả Rập Xê Út Al-Ittihad 0 1 - 1999
Nhật Bản Shimizu S-Pulse 0 1 - 2000
Ả Rập Xê Út Al-Shabab 0 1 - 2001

Theo quốc gia

[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng dưới đây liệt kê các quốc gia theo số lần vô địch và á quân tại Siêu cúp châu Á.

No. Quốc gia Vô địch Á quân
1  Ả Rập Xê Út 3 3
2  Hàn Quốc 3 2
3  Nhật Bản 2 2
4  Thái Lan 0 1

Theo đại diện

[sửa | sửa mã nguồn]
Đại diện Vô địch Á quân
Asian Club Championship 5 3
Asian Cup Winners' Cup 3 5

Theo huấn luyện viên

[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng dưới đây liệt kê các huấn luyện viên vô địch Siêu cúp châu Á.

Năm Câu aaauujc bộ Huấn luyện viên
1995 Nhật Bản Yokohama Flügels Brasil Antonio Carlos da Silva
1996 Hàn Quốc Cheonan Ilhwa Chunma Hàn Quốc Lee Jang-soo
1997 Ả Rập Xê Út Al-Hilal Brasil José Oscar Bernardi
1998 Ả Rập Xê Út Al-Nassr Brasil José Dutra dos Santos
1999 Nhật Bản Júbilo Iwata Nhật Bản Takashi Kuwahara
2000 Ả Rập Xê Út Al-Hilal România Ilie Balaci
2001 Hàn Quốc Suwon Bluewings Hàn Quốc Kim Ho
2002 Hàn Quốc Suwon Bluewings Hàn Quốc Kim Ho
  • x
  • t
  • s
Các giải thi đấu của AFC
Đội tuyển nam
Đội tuyển quốc gia
  • AFC Asian Cup
  • AFC Nations League
Trẻ
  • U-23
  • Á vận hội
  • U-20
  • U-17
  • U-14
Trong nhà và bãi biển
  • Trong nhà
  • Trong nhà U-20
  • Bãi biển
Không còn tồn tại
  • Cúp liên lục địa
    • CAF-AFC
    • AFC-OFC
  • Vòng loại Thế vận hội
  • Challenge Cup
  • Solidarity Cup
Câu lạc bộ nam
Hiện nay
  • Champions League Elite
  • Champions League Two
  • Challenge League
Trong nhà và bãi biển
  • Trong nhà câu lạc bộ
Không còn tồn tại
  • Cúp AFC
  • Cúp Chủ tịch
  • Cúp C2 châu Á
  • Siêu cúp
  • Châu Phi-Á
Đội tuyển nữ
Đội tuyển quốc gia
  • Asian Cup
  • Vòng loại Thế vận hội
  • Á vận hội
Trẻ
  • U-20
  • U-17
  • U-14
Trong nhà và bãi biển
  • Trong nhà
Câu lạc bộ nữ
Hiện nay
  • Champions League
Không còn tồn tại
  • Club Championship
  • Các kỷ lục và số liệu thống kê giải thi đấu câu lạc bộ
  • Các trận chung kết giải thi đấu câu lạc bộ
  • Các huấn luyện viên đoạt giải thi đấu câu lạc bộ
  • Bảng xếp hạng giải đấu cấp câu lạc bộ

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]

Bài viết này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Siêu_cúp_bóng_đá_châu_Á&oldid=66944263” Thể loại:
  • Giải đấu cấp câu lạc bộ của Liên đoàn bóng đá châu Á
  • Giải bóng đá (cấp câu lạc bộ)
  • Siêu cúp bóng đá
  • Cựu giải đấu cấp câu lạc bộ của Liên đoàn bóng đá châu Á
Thể loại ẩn:
  • Trang thiếu chú thích trong bài
  • Tất cả bài viết sơ khai
  • Sơ khai
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Siêu cúp bóng đá châu Á 26 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Siêu Cúp Châu á 2019