Siêu Cúp Bóng đá Pháp – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
| Tập tin:Trophée des Championsnew.png | |
| Thành lập | 1995; 31 năm trước |
|---|---|
| Khu vực | |
| Số đội | 2 |
| Đội vô địchhiện tại | Paris Saint-Germain (lần thứ 14) |
| Câu lạc bộthành công nhất | Paris Saint-Germain(14 lần) |
| Truyền hình | Téléfoot |
| Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. Mời bạn giúp hoàn thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tới các nguồn đáng tin cậy. Các nội dung không có nguồn có thể bị nghi ngờ và xóa bỏ. (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa thông báo này) |
Siêu cúp bóng đá Pháp (tiếng Pháp: Trophée des Champions) là trận đấu bóng đá giữa đội vô địch Ligue 1 và đội đoạt Cúp bóng đá Quốc gia Pháp (Coupe de France).
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]
Từ năm 1955 đến 1973, Liên đoàn bóng đá Pháp (FFF) đã tổ chức trận đấu này với tên gọi là Challenge des champions. Trận đấu được tổ chức trở lại vào năm 1985 nhưng đã ngừng tổ chức sau 2 mùa giải do không được khán giả quan tâm.
Năm 1995, FFF chính thức tổ chức lại trận đấu với cái tên hiện tại (Trophée des Champions) và trận đấu đầu tiên là trận Paris Saint-Germain đối đầu Nantes vào tháng 1 năm 1996 tại Stade Francis-Le Blé ở Brest, Pháp. Mùa giải tiếp theo, trận đấu không được tổ chức do đội bóng Auxerre đã giành cú đúp. Năm 2008, trận đấu suýt không diễn ra vì lý do tương tự khi Lyon giành được cúp đúp danh hiệu, nhưng LFP đã quyết định cho phép đội á quân Ligue 1 mùa 2007–08 là Bordeaux trở thành đối thủ của Lyon. Bordeaux đã giành chiến thắng 5–4 trên loạt luân lưu sau khi 2 đội hoà nhau 0–0 trong thời gian thi đấu chính thức.

Vào ngày 12 tháng 5 năm 2009, Liên đoàn bóng đá Pháp tuyên bố rằng Trophée des Champions 2009 sẽ được tổ chức bên ngoài nước Pháp lần đầu tiên, tại sân vận động Olympic ở Montréal, Québec, Canada.[1]
Tính đến này, trận đấu đã từng được tổ chức tại Tunisia, Maroc, Hoa Kỳ, Gabon, Trung Quốc và Israel.
Kết quả các trận đấu
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Chung kết | Sân vận động | ||
|---|---|---|---|---|
| Vô địch | Tỷ số | Á quân | ||
| Nhà vô địch của Pháp vs Nhà vô địch Coupe de France (1949, không chính thức) | ||||
| 1949 | Reims | 4–3 | Racing Paris | |
| Challenge des champions (1955–73, 1985–86) | ||||
| 1955 | Stade de Reims | 7–1 | Lille | |
| 1956 | Sedan | 1–0 | OGC Nice | |
| 1957 | AS Saint-Étienne | 2–1 | Toulouse | |
| 1958 | Reims | 2–1 | Nîmes | |
| 1959 | Le Havre | 2–0 | OGC Nice | |
| 1960 | Reims | 6–2 | AS Monaco | |
| 1961 | AS Monaco | 1–1 | Sedan | |
| 1962 | Saint-Étienne | 3–2 | Reims | |
| 1965 | FC Nantes | 4–2 | Rennes | |
| 1966 | Reims | 2–0 | FC Nantes | |
| 1967 | Saint-Étienne | 3–0 | Lyon | |
| 1968 | Saint-Étienne | 5–3 | Bordeaux | |
| 1969 | Saint-Étienne | 3–2 | Olympique de Marseille | |
| 1970 | OGC Nice | 2–0 | Saint-Étienne | |
| 1971 | Olympique de Marseille Stade Rennais | 2–2 | Không có (2 đội chia sẻ danh hiệu) | |
| 1973 | Olympique Lyonnais | 2–1 | FC Nantes | |
| 1985 | AS Monaco | 1–1 (pen 5–4) | Bordeaux | |
| 1986 | Bordeaux | 1–0 | Paris Saint-Germain | |
| Siêu cúp bóng đá Pháp (1995 - nay) | ||||
| 1995 | Paris Saint-Germain | 1–0 | FC Nantes | |
| 1996 | Trận đấu không được diễn ra do Auxerre giành được cú đúp. | |||
| 1997 | AS Monaco | 5–2 | Nice | |
| 1998 | Paris Saint-Germain | 1–0 | Lens | |
| 1999 | FC Nantes | 1–0 | Bordeaux | |
| 2000 | AS Monaco | 0–0 (pen 6–5) | FC Nantes | |
| 2001 | FC Nantes | 4–1 | Strasbourg | |
| 2002 | Olympique Lyonnais | 5–1 | FC Lorient | |
| 2003 | Olympique Lyonnais | 2–1 | Auxerre | |
| 2004 | Olympique Lyonnais | 1–1 (pen 7–6) | Paris Saint-Germain | |
| 2005 | Olympique Lyonnais | 4–1 | Auxerre | |
| 2006 | Olympique Lyonnais | 1–1 (pen 5–4) | Paris Saint-Germain | |
| 2007 | Olympique Lyonnais | 2–1 | F.C. Sochaux-Montbéliard | |
| 2008 | Bordeaux | 0–0 (pen 5–4) | Olympique Lyonnais | |
| 2009 | Bordeaux | 2–0 | En Avant de Guingamp | |
| 2010 | Olympique de Marseille | 0–0 (pen 5–4) | Paris Saint-Germain | |
| 2011 | Olympique de Marseille | 5-4 | Lille | |
| 2012 | Olympique Lyonnais | 2–2 (pen 4–2) | Montpellier HSC | |
| 2013 | Paris Saint-Germain | 2–1 | Bordeaux | |
| 2014 | Paris Saint-Germain | 2–0 | En Avant de Guingamp | |
| 2015 | Paris Saint-Germain | 2–0 | Olympique Lyonnais | |
| 2016 | Paris Saint-Germain | 4–1 | Olympique Lyonnais | |
| 2017 | Paris Saint-Germain | 2–1 | AS Monaco | |
| 2018 | Paris Saint-Germain | 4–0 | AS Monaco | |
| 2019 | Paris Saint-Germain | 2–1 | Rennes | |
| 2020 | Paris Saint-Germain | 2–1 | Olympique de Marseille | |
| 2021 | Lille OSC | 1–0 | Paris Saint-Germain | |
| 2022 | Paris Saint-Germain | 4–0 | FC Nantes | |
| 2023 | Paris Saint-Germain | 2–0 | Toulouse | |
| 2024 | Paris Saint-Germain | 1–0 | AS Monaco | |
| 2025 | Paris Saint-Germain | 2–2 (pen 4–1) | Olympique de Marseille | |
Thống kê
[sửa | sửa mã nguồn]| Câu lạc bộ | Vô địch | Á quân | Năm vô địch | Năm á quân |
|---|---|---|---|---|
| Paris S.G | 14 | 5 | 1995, 1998, 2013, 2014, 2015, 2016, 2017, 2018, 2019, 2020, 2022, 2023, 2024, 2025 | 1986, 2004, 2006, 2010, 2021 |
| O.Lyon | 8 | 4 | 1973, 2002, 2003, 2004, 2005, 2006, 2007, 2012 | 1967, 2008, 2015, 2016 |
| Stade de Reims | 5 | 1 | 1949, 1955, 1958, 1960, 1966 | 1962 |
| AS Saint-Étienne | 5 | 1 | 1957, 1962, 1967, 1968, 1969 | 1970 |
| AS Monaco | 4 | 4 | 1961, 1985, 1997, 2000 | 1960, 2017, 2018, 2024 |
| Nantes | 3 | 5 | 1965, 1999, 2001 | 1966, 1973, 1995, 2000, 2022 |
| GD Bordeaux | 3 | 4 | 1986, 2008, 2009 | 1968, 1985, 1999, 2013 |
| O.Marseille | 3 | 4 | 1971, 2010, 2011 | 1969, 1972, 2020, 2025 |
| OGC Nice | 1 | 3 | 1970 | 1956, 1959, 1997 |
| Stade Rennais | 1 | 2 | 1971 | 1965, 2019 |
| Lille OSC | 1 | 2 | 2021 | 1955, 2011 |
| CS Sedan | 1 | 1 | 1956 | 1961 |
| Le Havre AC | 1 | 0 | 1959 | – |
| Bastia-Borgo | 1 | 0 | 1972 | – |
| AJ Auxerre | 0 | 2 | – | 2003, 2005 |
| EA Guingamp | 0 | 2 | – | 2009, 2014 |
| Toulouse | 0 | 2 | – | 1957, 2023 |
| O.Nîmes | 0 | 1 | – | 1958 |
| RC Lens | 0 | 1 | – | 1998 |
| RC Strasbourg | 0 | 1 | – | 2001 |
| Lorient BS | 0 | 1 | – | 2002 |
| Sochaux-Montbéliard | 0 | 1 | – | 2007 |
| Montpellier HSC | 0 | 1 | – | 2012 |
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Trang web chính thức của giải đấu (bằng tiếng Pháp)
| |||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| |||||||||||
| Đội tuyển quốc gia |
| ||||||||||
| Các giải đấu |
| ||||||||||
| Giải đấu cúp |
| ||||||||||
| Các học viện |
| ||||||||||
| Tổ chức |
| ||||||||||
| Khác |
| ||||||||||
| |||||||||||
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "Le Trophée des champions à Montréal". L'Equipe. ngày 12 tháng 5 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2020.
Từ khóa » Cúp Quốc Gia Pháp 2021
-
Lịch Thi đấu Bóng đá Cúp Quốc Gia Pháp Mùa Giải 2021-2022
-
Lịch Thi đấu Cúp Quốc Gia Pháp - Bóng đá
-
Kết Quả Cúp Quốc Gia Pháp - Bóng đá
-
Cúp Quốc Gia Pháp Hôm Nay | Lịch Thi Đấu, Nhận Định, Kết Quả ...
-
Cúp Quốc Gia Pháp 2021/2022 - Bóng đá Pháp - Thể Thao 247
-
Tin Tức Cúp Quốc Gia Pháp Coupe De France Mới Nhất Hôm Nay
-
Cúp Quốc Gia Pháp 2022
-
Lịch Thi đấu BÓNG ĐÁ PHÁP 2022/2023 Mới Nhất - 24H
-
Cúp Bóng đá Pháp – Wikipedia Tiếng Việt
-
Cúp Quốc Gia Pháp - Tin Tức, Hình ảnh, Video, Bình Luận
-
Lịch Thi đấu Cúp Quốc Gia Pháp đêm Nay-trục Tiếp Bóng đá - Graciemag
-
Nhận định Bóng đá Cúp QG Pháp 2022 - BongdaNET
-
Lịch Thi đấu Cúp Quốc Gia Pháp - Lịch Bóng đá Pháp 2021/2022