Siêu Nhân (nhân Vật) – Wikipedia Tiếng Việt

Đối với các định nghĩa khác, xem Siêu Nhân (định hướng).
Superman
Tập tin:Supermanflying.pngSuperman trong truyện tranh Siêu Nhân:Nguồn gốc Bí Mật
Thông tin ấn phẩm
Nhà xuất bảnDC Comics
Xuất hiện lần đầuAction Comics #1(xuất bản ngày 18 tháng 4 năm 1938)
Sáng tạo bởiJerry Siegel (nhà văn)Joe Shuster (họa sĩ)
Thông tin trong câu chuyện
Danh tính thậtKal-El (tên khai sinh)Clark Joseph Kent (tên được nhận nuôi)
LoàiNgười Krypton
Quê hương
  • Kryptonopolis (Krypton)
  • Smallville / Metropolis (Trái Đất)
Nhóm liên kếtJustice LeagueLegion of Super-HeroesSuperman Family
Cộng sự
  • Supergirl
  • Superboy
  • Superdog
  • Batman
  • Wonder Woman
  • Power Girl
Bí danh đáng chú ýThe Man of SteelThe Last Son of KryptonThe Man of Tomorrow
Khả năng Xem danh sách
    • Sức mạnh phi thường, siêu tốc độ, siêu nhanh nhẹn, giỏi chịu đựng, siêu phản xạ, siêu sức bền, siêu giác quan, và tuổi thọ lâu dài
    • Khả năng của đôi mắt
      • Nhạy bén siêu phàm
      • Bắn ra tia laser hủy diệt
      • Nhìn xa
      • Nhìn xuyên qua mọi vật
      • Thị giác quang phổ điện từ
      • Thị giác thiên văn
      • Thị giác hồng ngoại
    • Khả năng của hơi thở
      • Hơi thở đóng băng
      • Hơi thở tạo ra gió
    • Bất khả xâm phạm
    • Hồi phục nhanh
    • Bay lượn

Siêu Nhân (tiếng Anh: Superman) là một nhân vật siêu anh hùng hư cấu trong loạt truyện tranh cùng tên nổi tiếng của Mỹ do hãng DC Comics phát hành. Ban đầu, Siêu Nhân do nhà văn Mỹ Jerry Siegel và nghệ sĩ gốc Canada Joe Shuster, lúc đó là những học sinh trung học sống tại Cleverland, Ohio tạo ra vào năm 1933. Họ đã bán nhân vật cho Detective Comics, tiền thân của DC Comics sau này vào năm 1938. Siêu Nhân được giới thiệu lần đầu trong Action Comics #1 (tháng 6 năm 1938) và từ đó xuất hiện trên các đài truyền thanh, báo chí, chương trình truyền hình, phim ảnh và trò chơi điện tử. Với thành công này, Siêu Nhân đã tạo ra nguyên mẫu siêu anh hùng và thiết lập địa vị đứng đầu trong nền truyện tranh nước Mỹ. Nhân vật cũng được gọi bằng những cụm từ hoa mỹ như "Người đàn ông thép" (the Man of Steel), "Người đàn ông của tương lai" (the Man of Tomorrow) hay "Đứa con cuối cùng của Krypton" (the Last Son of Krypton).

Tiểu sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Siêu Nhân có tên khai sinh là Kal-El được sinh ra ở hành tinh Krypton, sau đó được gửi đến Trái Đất bởi cha của mình - Jor-El (một nhà khoa học) trước khi hành tinh của họ bị hủy diệt. Khi đến Trái Đất, đứa trẻ được Jonathan và Martha Kent, một cặp vợ chồng nông dân ở thị trấn Smallville, Kansas tìm thấy và nhận nuôi, họ đặt tên đứa trẻ là Clark Kent và nuôi dưỡng cho nó những tính cách đạo đức tốt đẹp. Ngay từ thuở nhỏ, Clark Kent đã dần bộc lộ những siêu năng lực khác nhau. Khi trưởng thành, anh đến thành phố Metropolis làm phóng viên cho tòa soạn báo Daily Planet nổi tiếng của thành phố và sử dụng những khả năng đặc biệt có được để chiến đấu trừ gian diệt bạo dưới danh tính Siêu Nhân.

Người yêu của Siêu Nhân là Lois Lane, một phóng viên cùng tòa soạn báo với anh và sau này là vợ của anh. Kẻ thù truyền kiếp của Siêu Nhân là Lex Luthor (ở Trái Đất) và Darkseid (từ vũ trụ). Là đồng minh thân cận của Batman và Wonder Woman, Siêu Nhân được xem là một trong những thành viên tiêu biểu của Justice League.

Sức mạnh và khả năng

[sửa | sửa mã nguồn]

Được xem như nhân vật có năng lực thể chất mạnh nhất trong các siêu anh hùng của thế giới DC, Superman từ trước tới nay luôn được xem là vị thần đích thực. Nếu như trong tay không có "đá xanh" (đá Kryptonite), thì hầu hết không ai muốn có kẻ thù là Sup cả. Khả năng và sức mạnh của Sup luôn gây tò mò và cũng đã được các tác giả điều chỉnh qua nhiều thời kỳ.

Hấp thụ năng lượng mặt trời: Là người Krypton, Superman có năng lực hấp thụ nguồn bức xạ từ mặt trời vàng để gia tăng sức mạnh. Nhưng anh lại trở nên yếu đi nếu tiếp xúc với mặt trời đỏ.

Siêu sức mạnh: Giới hạn sức mạnh vật lý của Sup là khó có thể xác định nổi. Ban đầu là xe cộ, tàu ngầm, sau đó là chém đinh chặt sắt, nghiền nát kim cương bằng tay, nâng dãy núi Galcier lên không trung. Trong phần All-star, Superman dùng một mảnh sao lùn có khối lượng 200 tỉ tỉ tấn làm chìa khóa pháo đài cô đơn (Fortress of Solitude) và thường mở bằng 1 tay. Trong The new 52, Superman cũng đã bị ép nâng tạ có khối lượng bằng Trái Đất (5 triệu tỉ tỉ tấn) trong năm ngày liên tục. Trở về "thời kì bạc", Sup vô tình hắt hơi thổi tung một thiên hà và kéo 1000 hành tinh bằng 1 sợi xích ra khỏi một thiên hà khác (các truyện sau "thời kì bạc" đã giảm bớt sức mạnh của Sup để dễ sáng tác hơn). Superman cũng nâng được búa của Thor trong một crossover giữa DC và Marvel và đập bét nhè Hulk trong một crossover nữa.

Siêu bền: Thân thể của Superman có cấu tạo nguyên tử với mật độ dày đặc hơn titanium nhiều lần và phát ra một luồng năng lượng bức xạ không thể phá vỡ. Điều này khiến cho Sup trở nên miễn nhiễm với hầu hết tất cả các dạng thương tổn vật lý, bao gồm cả những lực tương tác cực đại và nhiệt độ cực cao. Không một loại vũ khí nào trên Trái Đất có thể gây ra ảnh hưởng dù là nhỏ nhất đến Superman, súng đạn còn chưa bằng gãi ngứa, luồng điện 2 triệu volt không là gì. Superman bơi giữa dung nham, ngủ trong lòng mặt trời, thoát ra khỏi lỗ đen, nói đùa khi ở giữa tâm của một vụ nổ siêu tân tinh. Superman vô sự trước đòn tấn công bằng 1 triệu vụ nổ hạt nhân và chùm tia Omega siêu mạnh của Darkseid. Superman cũng miễn nhiễm trước tất cả các loại bệnh tật, virus và chất độc trên Trái Đất. Hơn thế nữa, Sup sống cực dai, tồn tại đến tận thế kỉ thứ 853, tức là qua 83.200 năm mà không chết.

Siêu tốc độ: Tốc độ của Superman là không xác định, cho phép Superman di chuyển, phản xạ, chạy và bay nhanh khủng khiếp. Cùng thời gian ánh sáng đi từ Trái Đất tới mặt trời, Superman bay lên Mặt trăng trước 2 giây và lên mặt trời trước 8 phút, cho thấy Sup di chuyển nhanh hơn tốc độ ánh sáng. Thực tế Superman đã từng bay ngược chiều quỹ đạo của Trái Đất để đảo ngược thời gian. Superman vẫn có thể suy nghĩ một cách bình thường trong khi di chuyển ở tốc độ cao và thường được so sánh với Flash về tốc độ (thường là hòa, mặc dù flash vẫn nhanh hơn đôi chút).

Siêu giác quan: Superman có thể nhìn xuyên qua hầu hết các vật thể rắn, trừ chì. Anh cũng nhìn thấy được những dạng năng lượng mà mắt thường không thể thấy như sóng vô tuyến, hạt ánh sáng, phổ điện từ, sóng hồng ngoại, trường năng lượng sinh học trên cơ thể sống. Mắt anh có thể nhìn xa hàng trăm dặm cũng như soi đến từng phân tử và nguyên tử. Mắt của anh có thể chuyển hóa năng lượng bức xạ thành chùm tia và phóng ra với nhiệt lượng tương đương với các ngôi sao phát sáng, trong phạm vi vài trăm dặm. Khi ở nhiệt độ cao, chùm tia có màu đỏ, khi ở nhiệt độ thấp thì nó vô hình. Thêm nữa là Superman bắn cực chuẩn. Sup có thể nghe được mọi âm thanh ở mọi cường độ và khoảng cách, có thể tập trung vào những thứ đặc biệt, như tiếng tim đập của một người nào đó. Sup nghe được âm thanh trên toàn Trái Đất, và thậm chí là cả hành tinh khác.

Siêu âm thanh: Sup có khả năng truyền giọng nói của mình tới khoảng cách xa kinh khủng. Cái này thường được dùng để đánh lạc hướng kẻ địch, làm cho chúng không biết Sup ở đâu.

Siêu thông minh: Superman không phải loại đầu óc ngu si, tứ chi phát triển. Trái lại, là một công dân của một trong những chủng tộc tiến bộ nhất vũ trụ, Superman có trí tuệ vượt trên tầm thiên tài, đi trước hàng ngàn năm so với Trái Đất về mặt công nghệ. Tư duy của não Superman tổ chức nhanh hơn siêu máy tính, đọc và hiểu tất cả các sách y khoa trong vòng 5 phút, thông thạo nhiều ngôn ngữ và văn hóa trong vũ trụ. Superman có trí nhớ siêu phàm, không bao giờ quên những gì đã nghe và thấy.

Hơi thở: Sup có thể hít một lượng lớn không khí vào phổi và giữ nó trong một khoảng thời gian dài hoặc phóng ra thành một luồng không khí cực mạnh. Do đó Sup có thể hút một vòi rồng vào phổi và thổi nó vào không gian, đẩy lùi một vụ nổ khí gas lớn hoặc đóng băng đối thủ.

Kỹ năng chiến đấu: Sup đã từng luyện boxing với Muhammad Ali và Wildcat. Sup thông thạo võ vật, học thêm kĩ năng chiến đấu từ Wonder Woman và Batman, bao gồm cách đánh kiếm và dùng búa và môn võ đặc biệt của người Krypton, Torquasm-Rao và Torquasm-Vo. Rao là tấn công vật lý cơ bản, Vo thiên về tâm linh.

Điểm yếu

[sửa | sửa mã nguồn]

Thế nhưng, Superman không bất tử. Anh có thể bị tổn thương bởi ma thuật. Vương miện của Wonder Woman, các đòn đánh chứa năng lượng ma thuật vẫn có ảnh hưởng đến Superman. Một chi tiết rất nhỏ trên phim và truyện cho thấy rằng Superman cũng có thể bị âm thanh ở tần số cực cao gây ra tổn thương ở tai.

Một thứ khác có thể ảnh hưởng đến Superman là ánh sáng phát ra từ mặt trời đỏ (một ngôi sao đã sắp hết năng lượng và chuyển sang màu đỏ), ánh sáng này làm Superman suy yếu, thậm chí mất hết sức lực và dễ bị tổn thương giống như người thường.

Đá Kryptonite: Khi hành tinh Krypton phát nổ, nó phân giải thành một vành đai phóng xạ, hình thành những tinh thể Kryptonite cực kì độc hại với cơ thể người Krypton. Nếu Superman ở gần Kryptonite thì gần như bị mất năng lực, đau đớn và chết. Rời xa vật chất đó thì Superman có thể phục hồi. Kryptonite hầu như là vật chất duy nhất có thể đâm xuyên qua cơ thể của Superman. Có tám loại Kryptonite đã phát hiện: Xanh lục, đỏ, đen, xanh lam, X, hồng, vàng và trắng. Batman và một số nhân vật khác đã sử dụng loại đá này để đánh bại Superman trong một số lần giao đấu. Đặc biệt là Batman có cả một bộ sưu tập các loại vũ khí sử dụng Kryptonite để tiêu diệt hoặc khống chế Superman khi cần (súng bắn đạn Kryptonite, găng tay và áo giáp bọc Kryptonite, hơi ga chứa tinh thể Kryptonite... và thậm chí cả kẹo cao su trộn Kryptonite)

Sức ảnh hưởng trong văn hóa đại chúng

[sửa | sửa mã nguồn]

Ngoài truyện tranh, đã có vô số bộ phim hoạt hình và phim điện ảnh lấy nguồn cảm hứng từ Siêu Nhân. Siêu Nhân ngày nay được xem là một trong những anh hùng nổi tiếng và phổ biến nhất mọi thời đại, trở thành một biểu tượng văn hóa Mỹ. Trong danh sách "200 nhân vật truyện tranh vĩ đại nhất mọi thời đại" (200 Greatest Comic Book Characters of All Time) của tạp chí Wizard năm 2008 Superman đứng ở vị trí số 4.[1] IGN xếp Superman vị trí thứ một trong danh sách "Top 100 siêu anh hùng mọi thời đại trong thế giới truyện tranh" ("Top 100 Comic Book Heroes of All Time").[2] Tạp chí Empire cũng xếp Superman vị trí số một trong danh sách "Top 50 nhân vật truyện tranh của mọi thời đại" ("Top 50 Comic Book Characters") của họ.[3]

Xem thêm

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Batman
  • Wonder Woman
  • Green Lantern
  • Supergirl
  • Power Girl
  • Aquaman
  • Mera

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "The 200 Greatest Comic Book Characters of All Time". Wizard. ngày 23 tháng 5 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 10 năm 2009. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2014.
  2. ^ "Top 100 Comic Book Heroes". IGN.
  3. ^ "Top 50 Comic Book Characters". Empire. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2011.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn] Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Siêu Nhân (nhân vật).
  • Website chính thức Sửa đổi này tại Wikidata
  • Superman (fictional character) tại Encyclopædia Britannica (bằng tiếng Anh)
  • Golden Age Lưu trữ ngày 21 tháng 11 năm 2019 tại Wayback Machine, Silver Age Lưu trữ ngày 6 tháng 11 năm 2019 tại Wayback Machine and Modern Age Lưu trữ ngày 21 tháng 11 năm 2019 tại Wayback Machine Superman at the Comic book database
  • Superman on IMDb
  • x
  • t
  • s
Thời đại Vàng của Truyện tranh
All-American ComicsThe Atom · Black Canary · Doctor Mid-Nite · The Flash · The Gay Ghost · Green Lantern · Hawkgirl · Hawkman · Hop Harrigan · Johnny Thunder · The King · Mister Terrific · Red Tornado · Sargon the Sorcerer · Ultra-Man · The Whip · Wildcat · Wonder Woman · Justice Society of America
Archie ComicsThe Black Hood · Captain Flag · The Comet · The Firefly · The Fox · The Shield · The Web · The Wizard
Centaur ComicsAirman · Amazing-Man · The Arrow · The Clock · The Eye · The Fantom of the Fair · The Masked Marvel · Minimidget
Columbia ComicsThe Face · Skyman
DC ComicsAir Wave · Aquaman · Batman · Crimson Avenger · Dan the Dyna-Mite · Doctor Fate · Doctor Occult · Green Arrow · Guardian · Hourman · Johnny Quick · Liberty Belle · Manhunter · Merry, the Girl of 1000 Gimmicks · Mister America · Robin · Robotman · Sandman · Sandy the Golden Boy · Shining Knight · The Spectre · Speedy · Star-Spangled Kid · Starman · Stripesy · Superboy · Superman · Tarantula · TNT · Vigilante · Wing · Zatara · Seven Soldiers of Victory
Fawcett ComicsBulletgirl · Bulletman · Captain Marvel · Captain Marvel Jr. · Captain Midnight · The Golden Arrow · Ibis the Invincible · Lieutenant Marvels · Mary Marvel · Master Man · Minute-Man · Mr. Scarlet · Phantom Eagle · Pinky · Spy Smasher
Fox ComicsBlack Fury · Blue Beetle · The Bouncer · Bronze Man · Dynamo · The Flame · Green Mask · Samson · Spider Queen · Stardust the Super Wizard · U.S. Jones · V-Man · Wonder Man
Harvey ComicsBlack Cat · Captain Freedom · Shock Gibson · Spirit of '76
Holyoke PublishingCat-Man và Kitten · Miss Victory
Lev Gleason PublicationsDaredevil · Silver Streak
Nedor ComicsAmerican Crusader · American Eagle · Black Terror · Captain Future · Cavalier · Doc Strange · Fighting Yank · The Ghost · Grim Reaper · Judy of the Jungle · Lance Lewis, Space Detective · Liberator · The Magnet · Miss Masque · Princess Pantha · Pyroman · The Scarab · The Woman in Red
Novelty PressBlue Bolt · Dick Cole, The Wonder Boy · Target và the Targeteers
Quality Comics#711 · The Black Condor · Blackhawk · Blue Tracer · Bozo the Iron Man · Captain Triumph · Doll Girl · Doll Man · Firebrand · The Human Bomb · The Invisible Hood · The Jester · Kid Eternity · Lady Luck · Madame Fatal · Magno · The Manhunter · Merlin the Magician · Midnight · Miss America · Mouthpiece · Neon the Unknown · Phantom Lady · Plastic Man · Quicksilver · The Ray · Red Bee · The Spider · Spider Widow · Uncle Sam · Wildfire · Wonder Boy
Timely ComicsAmerican Ace · The Angel · Black Marvel · The Black Widow · The Blazing Skull · The Blonde Phantom · The Blue Diamond · Bucky · Captain America · Citizen V · The Destroyer · Father Time · Ferret · Fin · Golden Girl · The Human Torch · Jack Frost · Marvel Boy · Miss America · Mercury · Namor the Sub-Mariner · Namora · The Patriot · Red Raven · Sun Girl · Toro · Thin Man · Venus · The Vision · The Whizzer
  • x
  • t
  • s
Người Dơi
Người sáng tạoBob Kane • Bill Finger • Những người sáng tạo khác
Người thân cận
Biệt danhBatman • Robin • Batwoman • Batgirl • Huntress • Nightwing • Red Robin • Batwing • Blue Bird • Squire • Hawkfire • Red Hood • Knight
Tên nhân vậtHelena Bertinelli • Luke Fox • James Gordon • Beryl Hutchinson • Cyril Sheldrake • David Zavimbe • Stephanie Brown • Cassandra Cain • Tim Drake • Barbara Gordon • Dick Grayson • Betty Kane • Selina Kyle • Alfred Pennyworth • Jason Todd • Jean-Paul Valley (Azrael) • Bruce Wayne • Damian Wayne • Helena Wayne
Nhân vậthỗ trợAce/Titus • Harold Allnut • Azrael • Crispus Allen • Jason Bard • Bat-Mite • Harvey Bullock • Sarah Essen • Lucius Fox • James Gordon • Renee Montoya • The Outsiders • Alfred Pennyworth • Maggie Sawyer • Superman • Leslie Thompkins • Vicki Vale • Martha Wayne • Thomas Wayne • Wildcat
Kẻ thùJoker • Bane • Anarky • Calendar Man • Black Mask • Blockbuster • Catman • Catwoman • Clayface • Cluemaster • Deadshot • Deathstroke • Carmine Falcone • Firefly • Harley Quinn • Hugo Strange • Hush • Joe Chill • Con gái Joker • Killer Croc • Killer Moth • Lady Shiva • Mad Hatter • Man-Bat • Mr. Freeze • The Penguin • Ra's al Ghul • Red Hood • The Riddler • Sal Maroni • Scarecrow • Talia al Ghul • Maxie Zeus • Two-Face
Địa điểmThành phố Gotham • Arkham Asylum • Batcave • Trại cải tạo Blackgate • Sở Cảnh sát Thành phố Gotham • Wayne Enterprises • Biệt thự Wayne • Blüdhaven
Thiết bịBatarang • Batcomputer • Batsuit • Bat-Signal • Thắt lưng tiện ích
Phương tiệnBatboat • Batcopter • Batcycle • Batmobile • Batplane • Redbird
Văn họcẤn phẩm (Detective Comics • Batman)Phiên bản thay thế của Batman • Phiên bản thay thế của Robin • Phiên bản thay thế của Barbara Gordon • Đồng tính trong thương hiệu Batman
Phương tiệntruyền thông khácNgười Dơi trong điện ảnh • Robin trong các phương tiện truyền thông khác • Barbara Gordon trong các phương tiện truyền thông khác • Joker trong các phương tiện truyền thông khác •
  • x
  • t
  • s
Wonder Woman
  • William Moulton Marston
  • Elizabeth Holloway Marston
  • H. G. Peter
  • Other contributors
Characters
Wonder Women
  • Diana Prince
  • Orana
  • Artemis of Bana-Mighdall
  • Hippolyta
  • Donna Troy
Supportingcharacters
  • Antiope
  • Aphrodite
  • Artemis
  • Artemis of Bana-Mighdall
  • Drusilla
  • Etta Candy
  • Fury
  • Hephaestus
  • Hera
  • Heracles/Hercules
  • Hermes
  • I Ching
  • Julia and Vanessa Kapatelis
  • Justice League
  • Mala
  • Nemesis (Thomas Tresser)
  • Nubia
  • The Olympian
  • Orion
  • Paula von Gunther
  • Philippus
  • Poseidon
  • Queen Hippolyta
  • Helena Sandsmark
  • Sarge Steel
  • Steve Trevor
  • Wonder Girl (Cassie Sandsmark / Donna Troy)
  • Zeus
  • Zola
Adversaries
  • Aegeus
  • Angle Man
  • Ares/Mars
  • Baron Blitzkrieg
  • Baroness Paula von Gunther
  • Blue Snowman
  • Veronica Cale
  • Captain Wonder
  • Cheetah
  • Circe
  • Dark Angel
  • Decay
  • Doctor Cyber
  • Doctor Poison
  • Doctor Psycho
  • Duke of Deception
  • Earl of Greed
  • Egg Fu/Chang Tzu
  • Eviless
  • The First Born
  • Genocide
  • Giganta
  • Grail
  • Hades
  • Hypnota
  • Kung
  • Lord Conquest/Count of Conquest
  • Mask
  • Medusa
  • Minister Blizzard
  • Osira
  • Queen Clea
  • Red Panzer
  • Silver Swan
  • Tezcatlipoca
  • Zara
Factions
  • Amazons of Themyscira
  • Amazons of Bana-Mighdall
  • Children of Ares
  • Godwatch
  • Gorilla Knights
  • Olympian Gods
  • Titans of Myth
  • Villainy Inc.
Locations
  • Aeaea
  • Thalarion
  • Themyscira (The Paradise Islands)
Publications
  • All Star Comics
  • Amazonia
  • Batman/Superman/Wonder Woman: Trinity
  • The Blue Amazon
  • Comic Cavalcade
  • The Legend of Wonder Woman
  • Sensation Comics
  • Superman and Wonder Woman: The Hidden Killer
  • Superman/Wonder Woman
  • Wonder Woman '77
  • The Wonder Woman Chronicles
  • Wonder Woman: Earth One
  • The World's Greatest Superheroes
Storylines
  • Gods and Mortals (1987)
  • Challenge of the Gods (1987–88)
  • War of the Gods (1991)
  • The Contest (1994)
  • The Challenge of Artemis (1995)
  • Paradise Island Lost (2001)
  • Our Worlds at War (2001)
  • The Hiketeia (2002)
  • Down to Earth (2003–04)
  • Who Is Wonder Woman? (2006–07)
  • Amazons Attack! (2007)
  • The Circle (2008)
  • Ends of the Earth (2008)
  • Rise of the Olympian (2009)
  • Flashpoint (2011)
  • The Lies (2016)
  • Year One (2016)
  • The Truth (2017)
  • Godwatch (2017)
Technology
  • Bracelets
  • Golden Girdle of Gaea
  • Invisible plane
  • Lasso of Truth
  • Mental radio
  • Pegasi
  • Purple Ray
  • Sky Kangas
In other media
  • Wonder Woman (1974 film)
  • Wonder Woman (TV series) (episodes)
  • Wonder Woman (2009 film)
  • Wonder Woman (2011 TV pilot)
  • Wonder Woman: Nữ thần chiến binh (phim 2017)
  • Wonder Woman 1984 (2020)
Miscellaneous
  • Alternative versions
    • Earth-Two
    • Bizarra
  • Olive Byrne
  • Cultural impact
  • Professor Marston and the Wonder Women
  • Literature
  • Wonder Women! The Untold Story of American Superheroines
  • Cổng thông tin Portal
  • Thể loại Category
  • x
  • t
  • s
Justice League
Sáng tạoGardner Fox
Thành viên sáng lậpSuperman · Batman · Wonder Woman · Green Lantern (Hal Jordan) · Flash (Barry Allen) · Aquaman · Martian Manhunter
Nhóm liên quanThe Authority · Extreme Justice · Just'a Lotta Animals · Justice Guild of America · Justice League Dark · Justice League Elite · Justice League Europe · Justice League (Smallville) · Justice League Task Force · Justice Legion Alpha · Justice Lords · Justice Society of America · Outsiders · Squadron of Justice · Stormwatch · Super Buddies · Super Jrs. · Teen Titans · Young Justice
Kẻ thùAmazo · Amos Fortune · Anti-Justice League · The Appellaxians · Asmodel · Brainiac · Crime Syndicate of America · Copperhead · Darkseid · The Demons Three · Despero · Doctor Destiny · Doctor Light · Doomsday · Eclipso · Epoch the Lord of Time · The Extremists · Felix Faust · Funky Flashman · Gamemnae · The General · Gentleman Ghost · The Injustice Gang · The Injustice League · Joker · Kanjar Ro · The Key · Kobra · Lex Luthor · Libra · Magog · Maxwell Lord · Morgaine le Fey · Neron · Professor Ivo · Prometheus · Queen Bee · The Queen of Fables · Rama Khan · Red King · The Royal Flush Gang · The Secret Society of Super Villains · Shaggy Man · Starbreaker · Starro · T. O. Morrow · The Ultra-Humanite · Vandal Savage · The Wizard · The White Martians · Brain Storm · Weapons Master
Trụ sởSecret Sanctuary · Justice League Satellite · Justice League Watchtower · The Hall
Loạt truyện đang diễn raJustice League (The New 52) · Justice League International (The New 52) · Justice League Dark
Loạt truyện trước kiaJustice League of America · Justice League International · Justice League Europe · Justice League Quarterly · Justice League Task Force · Extreme Justice · JLA · Justice · JLA: Classified · Justice League: Generation Lost · Justice League of America (vol. 2) · Super Friends
Câu truyện"JLApe: Gorilla Warfare!" · "World War III" · "Tower of Babel" · "JLA: Earth 2" · "Justice Leagues" · "JLA/Avengers" · "Pain of the Gods"  · "The Lightning Saga"
Loạt truyện giới hạnThe Nail · DC Comics Two Thousand · Created Equal · Act of God · Destiny · Age of Wonder · Another Nail · Justice League: Cry for Justice
Hoạt hìnhThe Superman/Aquaman Hour of Adventure · Super Friends · Justice League · Justice League Unlimited · Justice League: The New Frontier · Justice League: Crisis on Two Earths · Young Justice · Justice League: Doom · Justice League vs. Teen Titans
Live-actionLegends of the Superheroes · Justice League of America · Justice League (Smallville) · Justice League · Zack Snyder's Justice League
PhụTrong các phương tiện truyền thông
Theme Park RideJustice League: Alien Invasion 3D
Video gameJustice League Task Force · Justice League: Injustice for All · Justice League: Chronicles · Justice League Heroes · Mortal Kombat vs. DC Universe · DC Universe Online · Lego Batman 2: DC Super Heroes · Injustice: Gods Among Us · Injustice 2
  • x
  • t
  • s
Chương trình và nhạc phim Toonami
  • Toonami (Pháp)

Định dạng khác:

  • Toonami (Đông Nam Á)
  • Toonami (Ấn Độ)
  • Toonami (Úc)
  • Toonami (Vương quốc Anh và Bắc Ireland)
Cartoon Network / Thời kỳ Kids' WB
1997
  • Cartoon Roulette (âm nhạc của những bộ phim hoạt hình Space Ghost (TV series), Birdman and the Galaxy Trio, The Herculoids, Mightor, Shazzan, Teen Force, The Impossibles, và Superman năm 1940)
  • The Real Adventures of Jonny Quest
  • ThunderCats
  • Voltron
1998
  • Beast Wars: Transformers
  • Dragon Ball Z (Ocean lồng tiếng năm 98/Funimation lồng tiếng năm 99)
  • Robotech
  • Thủy Thủ Mặt Trăng (DiC lồng tiếng năm 98-99/Cloverway Inc. lồng tiếng năm 2000)
  • Superfriends
1999
  • ReBoot
  • Ronin Warriors
  • The Powerpuff Girls
2000
  • Batman: The Animated Series
  • Blue Submarine No. 6
  • G-Force: Guardians of Space
  • Gundam Wing
  • Superman: The Animated Series
  • Tenchi in Tokyo
  • Tenchi Muyo!
  • Tenchi Universe
2001
  • Batman Beyond
  • Cardcaptors
  • Dragon Ball (Funimation lồng tiếng)
  • Gundam 0080
  • The 08th MS Team
  • Mobile Suit Gundam
  • Outlaw Star
  • The Big O
  • The New Batman/Superman Adventures
  • Zoids: New Century
2002
  • G Gundam
  • G.I. Joe
  • He-Man and the Masters of the Universe
  • Samurai Jack
  • Transformers: Armada
  • Zoids: Chaotic Century
2003
  • Cyborg 009
  • Dai-Guard
  • Gigantor
  • .hack//Sign
  • IGPX: Micro Series
  • Justice League
  • Martian Successor Nadesico
  • Neon Genesis Evangelion
  • Rurouni Kenshin
  • Star Wars: Clone Wars
  • SD Gundam Force
  • Yu Yu Hakusho
2004
  • Astro Boy
  • Duel Masters
  • Gundam SEED
  • Jackie Chan Adventures
  • Justice League Unlimited
  • Megas XLR
  • Rave Master
  • Teen Titans
  • Transformers: Energon
2005
  • Bobobo-bo Bo-bobo
  • Dragon Ball Z (không cắt)
  • Hot Wheels: AcceleRacers
  • D.I.C.E.
  • Dragon Ball GT
  • IGPX
  • Naruto
  • One Piece (4Kids lồng tiếng)
  • The Batman
  • Transformers: Cybertron
  • Zatch Bell!
2006
  • Fantastic Four: World's Greatest Heroes
  • MÄR
  • Pokémon: Battle Frontier
  • Pokémon Chronicles
  • The Prince of Tennis
  • Wulin Warriors
2007
  • Yu-Gi-Oh! GX
  • One Piece (Funimation lồng tiếng)
  • Storm Hawks
2008
  • Bakugan Battle Brawlers
  • Ben 10: Alien Force
  • Blue Dragon
Thời kỳ Adult Swim
2012
  • Bleach
  • Deadman Wonderland
  • Casshern Sins
  • Fullmetal Alchemist: Brotherhood
  • Ghost in the Shell: S.A.C 2nd GIG
  • Cowboy Bebop
  • Ghost in the Shell: Stand Alone Complex
  • Samurai 7
  • Eureka Seven
  • Sym-Bionic Titan
  • ThunderCats (2011 TV series)
  • Inuyasha
  • Tenchi Muyo! GXP
  • Naruto (không cắt)
2013
  • Soul Eater
  • One Piece (Funimation lồng tiếng; không cắt)
  • Sword Art Online
  • The Big O (mùa 2)
  • Star Wars: The Clone Wars
  • FLCL (OVA)
2014
  • Space Dandy
  • Naruto: Shippuden (không cắt)
  • Blue Exorcist
  • Black Lagoon
  • Attack on Titan
  • Beware the Batman
  • Gurren Lagann
  • Hellsing Ultimate
  • Dragon Ball Z Kai (không cắt)
  • Inuyasha: The Final Act
2015
  • Kill la Kill
  • Sword Art Online II
  • Michiko & Hatchin
  • Akame ga Kill!
  • Parasyte -the maxim-
2016
  • Samurai Champloo
  • Dimension W
  • Hunter × Hunter (2011)
  • Gundam: Iron-Blooded Orphans
  • One-Punch Man
  • JoJo's Bizarre Adventure
2017
  • Dragon Ball Super
  • Dragon Ball Z Kai: The Final Chapters
  • Gundam Unicorn RE:0096
  • Samurai Jack
  • Sand Whale and Me (không cắt)
  • Tokyo Ghoul
  • Lupin the 3rd Part IV: The Italian Adventure
  • Tokyo Ghoul √A
  • JoJo's Bizarre Adventure: Stardust Crusaders
  • Outlaw Star (microseries)
  • Black Clover
2018
  • Học viện siêu anh hùng
  • FLCL Progressive
  • Pop Team Epic
  • JoJo's Bizarre Adventure: Diamond Is Unbreakable
  • FLCL Alternative
  • Boruto: Naruto Next Generations
  • Mob Psycho 100
  • Megalo Box
2019
  • Sword Art Online Alicization
  • Miền đất hứa - The Promised Neverland
  • Enen no Shouboutai
  • Cổng thông tin Chủ đề
  • Thể loại Thể loại
Cơ sở dữ liệu tiêu đề chuẩn Sửa dữ liệu tại Wikidata
Quốc tế
  • VIAF
    • 2
    • 3
  • GND
  • FAST
Quốc gia
  • Hoa Kỳ
  • Pháp
  • BnF data
  • Úc
  • Cộng hòa Séc
  • Thụy Điển
  • Ba Lan
  • Israel
Nghệ sĩ
  • MusicBrainz
  • FID
Nhân vật
  • DDB
Khác
  • IdRef
  • SNAC
  • Yale LUX

Từ khóa » Siêu Nhân Dã Thú Tập 2