Sinh Học 11 Bài 20: Cân Bằng Nội Môi
Có thể bạn quan tâm
Đăng nhập Đăng kí Đăng nhập Đăng kí
Tiểu học Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 9 Lớp 10 Lớp 11 Lớp 12 Hóa học Tài liệu Đề thi & kiểm tra Câu hỏi Tiểu học Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 9 Lớp 10 Lớp 11 Lớp 12 Hóa học Tài liệu Đề thi & kiểm tra Câu hỏi Trang chủ Lớp 11 Sinh học Lớp 11 SGK Cũ Chương 1: Chuyển Hoá Vật Chất Và Năng Lượng Sinh học 11 Bài 20: Cân bằng nội môi Sinh học 11 Bài 20: Cân bằng nội môi Chương 1: Chuyển Hoá Vật Chất Và Năng Lượng
Sinh học 11 Bài 3: Thoát hơi nước
Sinh học 11 Bài 4: Vai trò của các nguyên tố khoáng
Sinh học 11 Bài 5: Dinh dưỡng nitơ ở thực vật
Sinh học 11 Bài 6: Dinh dưỡng nitơ ở thực vật (tiếp theo)
Sinh học 11 Bài 7: Thực hành Thí nghiệm thoát hơi nước và thí nghiệm về vai trò của phân bón
Sinh học 11 Bài 8: Quang hợp ở thực vật
Sinh học 11 Bài 9: Quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM
Sinh học 11 Bài 10: Ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp
Sinh học 11 Bài 11: Quang hợp và năng suất cây trồng
Sinh học 11 Bài 12: Hô hấp ở thực vật
Sinh học 11 Bài 13: Thực hành Phát hiện diệp lục và carôtenôit
Sinh học 11 Bài 14: Thực hành Phát hiện hô hấp ở thực vật
Sinh học 11 Bài 15: Tiêu hóa ở động vật
Sinh học 11 Bài 16: Tiêu hóa ở động vật (tiếp theo)
Sinh học 11 Bài 17: Hô hấp ở động vật
Sinh học 11 Bài 18: Tuần hoàn máu
Sinh học 11 Bài 19: Tuần hoàn máu (tiếp theo)
Sinh học 11 Bài 20: Cân bằng nội môi
Sinh học 11 Bài 21: Thực hành Đo một số chỉ tiêu sinh lí ở người
Sinh học 11 Bài 1: Sự hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ
Lý thuyết Bài tập Mục lục1. Tóm tắt lý thuyết
1.1. Khái niệm và ý nghĩa của cân bằng nội môi
1.2. Sơ đồ khái quát cơ chế duy trì CBNM
1.3. Vai trò của thận và gan
1.4. Vai trò của hệ đệm
2. Luyện tập bài 20 Sinh học 11
2.1. Trắc nghiệm
2.2. Bài tập SGK & Nâng cao
3. Hỏi đáp Bài 20 Chương 1 Sinh học 11
Tóm tắt bài
1.1. Khái niệm và ý nghĩa của cân bằng nội môi
-
Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể
-
Rất nhiều bệnh của người và động vật là hậu quả của mất cân bằng nội môi. Ví dụ: bệnh cao huyết áp, tiểu đường…
-
Ý nghĩa của việc cân bằng nội môi :
-
Sự ổn định về các điều kiện lí hoá của môi trường trong đảm bảo cho các tế bào, cơ quan trong cơ thể hoạt động bình thường. → đảm bảo cho động vật tồn tại và phát triển.
-
Khi điều kiện lí hoá của môi trường bị biến động → không duy trì được sự ổn định → rối loạn hoạt động của các tế bào hoặc các cơ quan → bệnh lí hoặc tử vong.
-
1.2. Sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi
-
Bộ phận tiếp nhận kích thích: là thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm. Bộ phận này tiếp nhận kích thích từ môi trường (trong, ngoài) và hình thành xung thần kinh truyền về bộ phận điều khiển
-
Bộ phận điều khiển: là trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết. Bộ phận này có chức năng điều khiển các hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn
-
Bộ phận thực hiện: là các cơ quan như thận, gan, phổi, tim, mạch máu… dựa trên tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn từ bộ phận điều khiển để tăng hoặc giảm hoạt động nhằm đưa môi trường trở về trạng thái cân bằng, ổn định
-
Những trả lời của bộ phận thực hiện tác động ngược lại đối với bộ phận tiếp nhận kích thích gọi là liên hệ ngược
-
1.3. Vai trò của thận và gan trong cân bằng áp suất thẩm thấu
1.3.1. Vai trò của thận
- Thận tham gia điều hoà cân bằng áp suất thẩm thấu nhờ khả năng tái hấp thụ hoặc thải bớt nước và các chất hoà tan trong máu.
- Khi áp suất thẩm thấu trong máu tăng do ăn mặn, đổ nhiều mồ hôi… → thận tăng cường tái hấp thu nước trả về máu, đồng thời động vật có cảm giác khát nước → uống nước vào. → giúp cân bằng áp suất thẩm thấu.
- Khi áp suất thẩm thấu trong máu giảm → thận tăng thải nước → duy trì áp suất thẩm thấu.

1.3.2. Vai trò của gan
- Gan tham gia điều hoà áp suất thẩm thấu nhờ khả năng điều hoà nồng độ của các chất hoà tan trong máu như glucôzơ…
- Sau bữa ăn, nồng độ glucôzơ trong máu tăng cao → tuyến tụy tiết ra insulin, làm cho gan chuyển glucôzơ thành glicôgen dự trữ, đồng thời kích thích tế bào nhận và sử dụng glucôzơ → nồng độ glucôzơ trong máu giảm và duy trì ổn định
- Khi đói, do các tế bào sử dụng nhiều glucôzơ → nồng độ glucôzơ trong máu giảm → tuyết tụy tiết ra glucagôn giúp gan chuyển glicôgen thành glucôzơ đưa vào máu → nồng độ glucôzơ trong máu tăng lên và duy trì ổn định

1.4. Vai trò của hệ đệm trong cân bằng pH nội môi
1.4.1. pH nội môi
Ở người pH của máu khoảng 7.35 – 7.45 đảm bảo cho các tế bào của cơ thể hoạt động bình thường. Tuy nhiên, các hoạt động của tế bào, các cơ quan luôn sản sinh ra các chất CO2, axit lactic... có thể làm thay đổi pH của máu. Những biến đổi này có thể gây ra những rối loạn hoạt động của tế bào, của cơ quan. Vì vậy cơ thể pH nội môi được duy trì ổn định là nhờ hệ đệm, phổi và thận.
1.4.2. Hệ đệm
-
Trong máu có các hệ đệm để duy trì pH của máu được ổn định do chúng có thể lấy đi H+ hoặc OH- khi các ion này xuất hiện trong máu
-
Hệ đệm bao gồm một axit yếu, ít phân ly và muối kiềm của nó.
-
Trong máu có ba hệ đệm quan trọng là:
-
Hệ đệm bicacbonat: H2CO3/ NaHCO3
-
Hệ đệm photphat: NaH2PO4/ NaHP
-
Hệ đệm protein
-
1.4.3. Cơ chế cân bằng pH nội môi
- Nếu trong các sản phẩm của quá trình trao đổi chất chuyển vào máu chứa nhiều axit thì các hệ đệm sẽ phản ứng với các H+ → giảm H+ trong nội môi.
- Nếu trong các sản phẩm của quá trình trao đổi chất chuyển vào máu chứa nhiều bazo thì các hệ đệm sẽ phản ứng với các OH-→ giảm OH- trong nội môi.
2. Luyện tập Bài 20 Sinh học 11
Sau khi học xong bài này các em cần:
- Nắm được khái niệm cân bằng nội môi, vai trò của cân bằng nội môi.
- Hiểu được Sơ đồ điều hoà nội môi và chức năng của các bộ phận
- Nêu được vai trò của gan và thận trong điều hoà cân bằng nội môi
2.1. Trắc nghiệm
Các em có thể hệ thống lại nội dung kiến thức đã học được thông qua bài kiểm tra Trắc nghiệm Sinh học 11 Bài 20 cực hay có đáp án và lời giải chi tiết.
-
Câu 1:
Cân bằng nội môi là
- A. Duy trì sự cân bằng và ổn định của môi trường trong tế bào.
- B. Duy trì sự cân bằng và ổn định của môi trường trong mô.
- C. Duy trì sự cân bằng và ổn định của môi trường trong cơ thể.
- D. Duy trì sự cân bằng và ổn định của môi trường trong cơ quan.
-
Câu 2:
Ý nào dưới đây không có vai trò chủ yếu đối với sự duy trì ổn định pH máu?
- A. Hệ thống đệm máu
- B. Phổi hấp thu O2
- C. Phổi thải CO2
- D. Thận thải H+ và HCO3-
-
Câu 3:
Bộ phận tiếp nhận kích thích trong cơ chế duy trì cân bằng nội là
- A. Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm
- B. Trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết
- C. Cơ quan sinh sản
- D. Các cơ quan dinh dưỡng như: Thận, gan, tim, mạch máu...
Câu 2- Câu 5: Xem thêm phần trắc nghiệm để làm thử Online
2.2. Bài tập SGK và Nâng cao
Các em có thể xem thêm phần hướng dẫn Giải bài tập Sinh học 11 Bài 20 để giúp các em nắm vững bài học và các phương pháp giải bài tập.
Bài tập 4 trang 38 SBT Sinh học 11
Bài tập 16 trang 41 SBT Sinh học 11
Bài tập 17 trang 41 SBT Sinh học 11
Bài tập 18 trang 41 SBT Sinh học 11
Bài tập 19 trang 41 SBT Sinh học 11
Bài tập 20 trang 41 SBT Sinh học 11
Bài tập 1 trang 83 SGK Sinh học 11 NC
Bài tập 2 trang 83 SGK Sinh học 11 NC
Bài tập 3 trang 83 SGK Sinh học 11 NC
Bài tập 4 trang 83 SGK Sinh học 11 NC
Bài tập 5 trang 83 SGK Sinh học 11 NC
Bài tập 5 trang 88 SGK Sinh học 11 NC
3. Hỏi đáp Bài 20 Chương 1 Sinh học 11
Trong quá trình học tập nếu có thắc mắc hay cần trợ giúp gì thì các em hãy comment ở mục Hỏi đáp, Cộng đồng Sinh học HOC247 sẽ hỗ trợ cho các em một cách nhanh chóng!
Chúc các em học tập tốt và luôn đạt thành tích cao trong học tập!
Bạn có biết?
Sinh học hay sinh vật học (tiếng Anh: biology bắt nguồn từ Hy Lạp với bios là sự sống và logos là môn học) là một môn khoa học nghiên cứu về thế giới sinh vật. Nó là một nhánh của khoa học tự nhiên, tập trung nghiên cứu các cá thể sống, mối quan hệ giữa chúng với nhau và với môi trường. Nó miêu tả những đặc điểm và tập tính của sinh vật (ví dụ: cấu trúc, chức năng, sự phát triển, môi trường sống), cách thức các cá thể và loài tồn tại (ví dụ: nguồn gốc, sự tiến hóa và phân bổ của chúng).
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưTâm sự Lớp 11
Lớp 11 - Năm thứ hai ở cấp trung học phổ thông, gần đến năm cuối cấp nên học tập là nhiệm vụ quan trọng nhất. Nghe nhiều đến định hướng sau này rồi học đại học. Ôi nhiều lúc thật là sợ, hoang mang nhưng các em hãy tự tin và tìm dần điều mà mình muốn là trong tương lai nhé!
Nguồn : ADMIN :))
Tiểu học Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 9 Lớp 10 Lớp 11 Lớp 12 Hóa học Tài liệu Đề thi & kiểm tra Câu hỏi Đọc truyện chữ Nghe truyện audio Công thức nấu ăn Hỏi nhanh Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail
Điều khoản dịch vụ
Copyright © 2021 HOCTAPSGK
Từ khóa » Hệ đệm Là Gì Sinh Học 11
-
Sinh Học 11 Bài 20: Cân Bằng Nội Môi - Hoc247
-
Lý Thuyết Sinh 11: Bài 20. Cân Bằng Nội Môi (ngắn Nhất) - TopLoigiai
-
Bài 20 Sinh 11: Cân Bằng Nội Môi - Tech12h
-
Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh Học 11 Bài 20 - Cân Bằng Nội Môi
-
Cân Bằng Nội Môi | SGK Sinh Lớp 11
-
Sinh Học 11 Bài 20: Cân Bằng Nội Môi - Dạy Học Mới
-
Bài 6 Trang 90 SGK Sinh Học 11. Hệ đệm, Phổi, Thận Duy Trì PH Máu ...
-
Sinh 11 Bài 20: Cân Bằng Nội Môi | Hay Nhất Giải Bài Tập Sinh Học 11
-
Sinh Học 11 Bài 20: Cân Bằng Nội Môi
-
Giải Bài Tập Sinh Học 11 - Bài 20: Cân Bằng Nội Môi (Nâng Cao)
-
Bài 20. Cân Bằng Nội Môi | Giải Sinh Học 11
-
Giáo án Sinh Học 11 - Bài 20: Cân Bằng Nội Môi
-
Sinh 11 Bài 20: Cân Bằng Nội Môi Ngắn Gọn
-
Sinh Học 11 - Bài 20 - Cân Bằng Nội Môi - TaiLieu.VN