Sinh Học 7 Bài 13: Giun đũa

https://www.elib.vn/hoc-tap/
  1. Trang chủ
  2. Học tập
  3. Bài học
  4. Bài học lớp 7
Sinh học 7 Bài 13: Giun đũa (5) 196 lượt xem Share

Qua nội dung bài học dưới đây sẽ giúp các em có thể tìm hiểu về đặc điểm của giun đũa cụ thể về cấu tạo cơ thể, dinh dưỡng và sinh sản của giun tròn. Qua đó các em nhận biết được tác hại của giun tròn để có biện pháp phòng chống giun đũa thích hợp.

Mục lục nội dung

1. Tóm tắt lý thuyết

1.1. Cấu tạo – Di chuyển

1.2. Dinh dưỡng

2. Bài tập minh họa

3. Luyện tập

3.1. Bài tập tự luận

3.2. Bài tập trắc nghiệm

4. Kết luận

Sinh học 7 Bài 13: Giun đũa

1. Tóm tắt lý thuyết

Giun đũa

  • Khái niệm: Ngành giun tròn là những động vật có tiết diện ngang, cơ thể tròn, có khoang cơ thể chính thức và ống tiêu hoá phân hoá
  • Giun đũa kí sinh trong ruột người → Gây đau bụng, tắc ruột - túi mật.

1.1. Cấu tạo – Di chuyển

a. Cấu tạo ngoài

  • Cơ thể hình trụ như chiếc đũa, dài 25 cm, 2 đầu thuôn nhỏ.
  • Giun đũa có kích thước khá to, giun đực: 15 - 31 cm x 2- 4 mm, đuôi cong lại về phía bụng, có 2 gai giao hợp ở cuối đuôi.
  • Giun đũa cái dài 20 – 35 cm x 3 – 6 mm. Đuôi cái thẳng hình nón, có 2 gai nhú sau hậu môn. Lỗ sinh dục nằm ở khoảng 1/3 trên, mặt bụng. Tại khoảng này giun cái có 1 vòng thắt quanh thân có vai trò giữ giun đực trong khi thụ tinh.
  • Cơ thể có lớp vỏ cuticun bao bọc, lớp cuticun làm căng cơ thể và không bị tiêu hóa trong ruột non người.

Hình dạng ngoài của giun đũa

1. Giun đũa cái ; 2. Giun đũa đực

b. Cấu tạo trong

  • Thành cơ thể có lớp biểu bì, cơ dọc phát triển.
  • Bên trong là khoang cơ thể chưa chính thức. Trong khoang có: ống tiêu hóa bắt đầu từ lỗ miệng ở phía trước cơ thể giữa ba môi bé, kết thúc ở lỗ hậu môn; các tuyến sinh dục dài và cuộn khúc như búi chỉ trắng ở xung quanh ruột.

Cấu tạo trong của giun đũa cái

1. Miệng; 2. Hầu; 3. Ruột; 4. Hậu môn; 5. Tuyến sinh dục; 6. Lỗ sinh dục cái

c. Di chuyển

  • Di chuyển hạn chế.
  • Cơ thể chỉ cong và duỗi ra → chui rúc trong môi trường kí sinh.

1.2. Dinh dưỡng

  • Giun đũa hút chất dinh dưỡng nhanh và nhiều.
  • Chất dinh dưỡng vận chuyển theo một chiều trong ống ruột thẳng: từ miệng → hậu môn.

1.3. Sinh sản

a. Cơ quan sinh dục

  • Giun đũa phân tính. Tuyến sinh dục đực và cái đều ở dạng ống: cái 2 ống đực 1 ống & dài hơn chiều dài cơ thể.
  • Giun đũa thụ tinh trong. Con cái đẻ số lượng rất lớn, lẫn vào phân người (khoảng 200 ngàn trứng một ngày trong năm). Trứng mới đẻ không có phôi, hình bầu dục, có vỏ dày sần sùi, có kích thước khoảng 60x 40 micromét.

Cơ quan sinh sản của giun đũa

b. Vòng đời

Giun đũa trưởng thành (Ruột non người) → Trứng giun ra ngoài gặp điều kiện thuận lợi → Ấu trùng trong trứng (Bám vào rau, quả nước…) → Ấu trùng chui khỏi trứng → Vào máu, gan, phổi → Giun đũa trưởng thành.

c. Phòng chống giun đũa

  • Giữ vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân khi ăn uống.
  • Tẩy giun định kì…

Tẩy giun định kì

2. Bài tập minh họa

Câu 1: Giun cái dài và mập hơn giun đực có ý nghĩa gì?

Hướng dẫn giải

Kích thước con cái to hơn có ý nghĩa trong sinh sản vì chúng sinh sản rất nhiều

Câu 2: Nếu giun đũa thiếu lớp vỏ cuticun thì số phận chúng như thế nào?

Hướng dẫn giải

Vỏ cutincun có vai trò như bộ giáp bảo vệ chúng không bị tiêu hủy bởi dịch tiêu hóa ở ruột → nếu thiếu sẽ bị tiêu hủy → chết.

Câu 3: Ruột thẳng và kết thúc tại hậu môn của giun đũa so với ruột phân nhánh của giun dẹp (chưa có hậu môn) thì tốc độ tiêu hóa ở loài nào cao hơn? Tại sao?

Hướng dẫn giải

Ruột thẳng và kết thúc tại hậu môn của giun đũa tiến hóa hơn vì con đường dẫn truyền thức ăn ngắn hơn và giun đũa vừa tiêu hóa vừa hấp thụ chất dinh dưỡng → hiệu quả tiêu hóa nhanh và hấp thụ nhiều chất dinh dưỡng.

3. Luyện tập

3.1. Bài tập tự luận

Câu 1: Nhờ đặc điểm nào giun đũa chui được vào ống mật và hậu quả sẽ như thế nào?

Câu 2: Rửa tay trước khi ăn và không ăn rau sống có liên quan gì đến giun đũa?

Câu 3: Tại sao y học khuyên mỗi người nên tẩy giun từ 1-2 lần trong 1 năm?

3.2. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Ý nghĩa sinh học của việc giun đũa cái dài và mập hơn giun đũa đực là

A. giúp con cái bảo vệ trứng trong điều kiện sống kí sinh

B. giúp tạo và chứa đựng lượng trứng lớn

C. giúp tăng khả năng ghép đôi vào mùa sinh sản

D. giúp tận dụng được nguồn dinh dưỡng ở vật chủ

Câu 2: Giun đũa gây ảnh hưởng như thế nào với sức khoẻ con người?

A. Hút chất dinh dưỡng ở ruột non, giảm hiệu quả tiêu hoá, là cơ thể suy nhược

B. Số lượng lớn sẽ làm tắc ruột, tắc ống dẫn mật, gây nguy hiểm đến tính mạng con người

C. Sinh ra độc tố gây hại cho cơ thể người

D. Cả A và B đều đúng

Câu 3: Trứng giun đũa xâm nhập vào cơ thể người chủ yếu thông qua đường nào?

A. Đường tiêu hoá

B. Đường hô hấp

C. Đường bài tiết nước tiểu

D. Đường sinh dục

Câu 4: Giun đũa chui được qua ống mật nhờ đặc điểm nào sau đây?

A. Cơ dọc kém phát triển

B. Không có cơ vòng

C. Giác bám tiêu giảm

D. Đầu nhọn

Câu 5: Vì sao khi kí sinh trong ruột non, giun đũa không bị tiêu hủy bởi dịch tiêu hóa?

A. Vì giun đũa chui rúc dưới lớp niêm mạc của ruột non nên không bị tác động bởi dịch tiêu hóa

B. Vì giun đũa có khả năng kết bào xác khi dịch tiêu hóa tiết ra

C. Vì giun đũa có lớp vỏ cuticun bọc ngoài cơ thể

D. Cả A, B, C đều đúng

4. Kết luận

Sau khi học xong bài này các em cần:

  • Trình bày được khái niệm về ngành giun tròn. Nêu được những đặc điểm chính của ngành.
  • Mô tả được hình thái cấu tạo và các đặc điểm sinh lí của một đại diện trong ngành giun tròn là giun đũa.
  • Trình bày được vòng đời của giun đũa, đặc điểm cấu tạo của chúng...
  • Tham khảo thêm

  • doc Sinh học 7 Bài 11: Sán lá gan
  • doc Sinh học 7 Bài 12: Một số giun dẹp khác và đặc điểm chung của ngành Giun dẹp
  • doc Sinh học 7 Bài 14: Một số giun tròn khác và đặc điểm chung của ngành Giun tròn
  • doc Sinh học 7 Bài 15: Giun đất
  • doc Sinh học 7 Bài 16: Thực hành Mổ và quan sát giun đất
  • doc Sinh học 7 Bài 17: Một số giun đốt khác và đặc điểm chung của ngành Giun đốt
(5) 196 lượt xem Share Ngày:08/08/2020 Chia sẻ bởi:Phuong TẢI VỀ XEM ONLINE Bài giảng Sinh học 7 Các Ngành Giun Sinh học 7 Sinh học 7 Chương 3

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

  • Thư (điện) chúc mừng và thăm hỏi Ngữ văn 9
  • Công nghệ 8 Bài 59: Thực hành: Thiết kế mạch điện
  • Tổng kết phần văn học (tiếp theo) Ngữ văn 9
  • Công nghệ 8 Bài 58: Thiết kế mạch điện
  • Tổng kết phần văn học Ngữ văn 9
  • Công nghệ 8 Bài 57: Thực hành: Vẽ sơ đồ lắp mạch điện
  • Tôi và chúng ta Ngữ văn 9
  • Công nghệ 8 Bài 56: Thực hành: Vẽ sơ đồ nguyên lí mạch điện
  • Tổng kết phần Tập làm văn Ngữ văn 9
  • Công nghệ 8 Bài 55: Sơ đồ điện
Bài học Sinh 7

Chương Mở đầu

  • 1 Bài 1: Thế giới động vật đa dạng, phong phú
  • 2 Bài 2: Phân biệt động vật với thực vật. ĐĐC của động vật

Chương 1: Ngành Động Vật Nguyên Sinh

  • 1 Bài 3: Thực hành Quan sát một số động vật nguyên sinh
  • 2 Bài 4: Trùng roi
  • 3 Bài 5: Trùng biến hình và trùng giày
  • 4 Bài 6: Trùng kiết lị và trùng sốt rét
  • 5 Bài 7: Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của Động vật nguyên sinh

Chương 2: Ngành Ruột Khoang

  • 1 Bài 8: Thủy tức
  • 2 Bài 9: Đa dạng của ngành Ruột khoang
  • 3 Bài 10: Đặc điểm chung và vai trò của ngành Ruột khoang

Chương 3: Các Ngành Giun

  • 1 Bài 11: Sán lá gan
  • 2 Bài 12: Một số giun dẹp khác và đặc điểm chung của ngành Giun dẹp
  • 3 Bài 13: Giun đũa
  • 4 Bài 14: Một số giun tròn khác và đặc điểm chung của ngành Giun tròn
  • 5 Bài 15: Giun đất
  • 6 Bài 16: Thực hành Mổ và quan sát giun đất
  • 7 Bài 17: Một số giun đốt khác và đặc điểm chung của ngành Giun đốt

Chương 4: Ngành Thân Mềm

  • 1 Bài 18: Trai sông
  • 2 Bài 19: Một số thân mềm khác
  • 3 Bài 20: Thực hành: Quan sát một số thân mềm
  • 4 Bài 21: Đặc điểm chung và vai trò của ngành Thân mềm

Chương 5: Ngành Chân Khớp

  • 1 Bài 22: Tôm sông
  • 2 Bài 23: Thực hành Mổ và quan sát tôm sông
  • 3 Bài 24: Đa dạng và vai trò của lớp Giáp xác
  • 4 Bài 25: Nhện và sự đa dạng của lớp hình nhện
  • 5 Bài 26: Châu chấu
  • 6 Bài 27: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Sâu bọ
  • 7 Bài 28: Thực hành Xem băng hình về tập tính của sâu bọ
  • 8 Bài 29: Đặc điểm chung và vai trò của ngành Chân khớp
  • 9 Bài 30: Ôn tập phần I - Động vật không xương sống

Chương 6: Ngành Động Vật Có Xương Sống

  • 1 Bài 31: Cá chép
  • 2 Bài 32: Thực hành Mổ cá
  • 3 Bài 33: Cấu tạo trong của cá chép
  • 4 Bài 34: Đa dạng và đặc điểm chung của các lớp Cá
  • 5 Bài 35: Ếch đồng
  • 6 Bài 36: Thực hành Quan sát cấu tạo trong của ếch đồng trên mẫu mổ
  • 7 Bài 37: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Lưỡng cư
  • 8 Bài 38: Thằn lằn bóng đuôi dài
  • 9 Bài 39: Cấu tạo trong của thằn lằn
  • 10 Bài 40: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Bò sát
  • 11 Bài 41: Chim bồ câu
  • 12 Bài 42: Thực hành Quan sát bộ xương, mẫu mổ chim bồ câu
  • 13 Bài 43: Cấu tạo trong của chim bồ câu
  • 14 Bài 44: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp chim
  • 15 Bài 45: Thực hành Xem băng hình về đời sống và tập tính của chim
  • 16 Bài 46: Thỏ
  • 17 Bài 47: Cấu tạo trong của thỏ
  • 18 Bài 48: Đa dạng của lớp Thú và Bộ Thú huyệt, bộ Thú túi
  • 19 Bài 49: Đa dạng của lớp Thú Bộ Dơi và bộ Cá voi
  • 20 Bài 50: Đa dạng của lớp Thú và Bộ Ăn sâu bọ, bộ Gặm nhấm, bộ Ăn thịt
  • 21 Bài 51: Đa dạng của lớp Thú và Các bộ Móng guốc và bộ Linh trưởng
  • 22 Bài 52: Thực hành Xem băng hình về đời sống và tập tính của Thú

Chương 7: Sự Tiến Hóa Của Động Vật

  • 1 Bài 53: Môi trường sống và sự vận động, di chuyển
  • 2 Bài 54: Tiến hóa về tổ chức cơ thể
  • 3 Bài 55: Tiến hóa về sinh sản
  • 4 Bài 56: Cây phát sinh giới Động vật

Chương 8: Động Vật Và Đời Sống Con Người

  • 1 Bài 57: Đa dạng sinh học
  • 2 Bài 58: Đa dạng sinh học (tiếp theo)
  • 3 Bài 59: Biện pháp đấu tranh sinh học
  • 4 Bài 60: Động vật quý hiếm
  • 5 Bài 63: Ôn tập
Thông báo
Bạn vui lòng đăng nhập trước khi sử dụng chức năng này Bỏ qua Đăng nhập ATNETWORK ATNETWORK

Từ khóa » Tóm Tắt Bài 13 Sinh 7