Sinh Học 9 Bài 12: Cơ Chế Xác định Giới Tính

https://www.elib.vn/hoc-tap/
  1. Trang chủ
  2. Học tập
  3. Bài học
  4. Bài học lớp 9
Sinh học 9 Bài 12: Cơ chế xác định giới tính (6) 206 lượt xem Share

Qua nội dung bài Cơ chế xác định giới tính giúp các em học sinh tìm hiểu về nhiễm sắc thể giới tính, cơ chế xác định giới tính và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính để chứng minh được vai trò của nhiễm sắc thể giới tính đến sự hình thành giới tính.

Mục lục nội dung

1. Tóm tắt lý thuyết

1.1. Nhiễm sắc thể giới tính

1.2. Cơ chế xác định giới tính

1.3. Các yếu tố ảnh hưởng

2. Bài tập minh họa

3. Luyện tập

3.1. Bài tập tự luận

3.2. Bài tập trắc nghiệm

4. Kết luận

Sinh học 9 Bài 12: Cơ chế xác định giới tính

1. Tóm tắt lý thuyết

1.1. Nhiễm sắc thể giới tính

- NST giới tính là loại NST có chứa gen quy định giới tính và các gen khác.

+ Trong các tế bào lưỡng bội (2n):

  • Có các cặp NST thường.
  • 1 cặp NST giới tính kí hiệu XX (tương đồng) và XY (không tương đồng).

+ Mỗi NST giới tính có 2 đoạn:

  • Đoạn không tương đồng chứa các gen đặc trưng cho từng NST
  • Đoạn tương đồng chứa các lôcút gen giống nhau.

Hình 12.1 NST giới tính

  • Ở người và động vật có vú, ruồi giấm .... XX ở giống cái, XY ở giống đực.
  • Ở chim, ếch nhái, bò sát, bướm.... XX ở giống đực còn XY ở giống cái.
  • NST giới tính mang gen quy định tính đực, cái và tính trạng liên quan tới giới tính.

Hình 12.2 Bộ NST ở người

1.2. Cơ chế xác định giới tính

- Đa số các loài, giới tính được xác định trong thụ tinh. - Sự phân li và tổ hợp cặp NST giới tính trong giảm phân và thụ tinh là cơ chế xác định giới tính ở sinh vật.

  • VD: cơ chế xác định giới tính ở người.

Hình 12.3 Cơ chế xác định giới tính ở người

- Sự tự nhân đôi, phân li và tổ hợpcủa NST trong giảm phân và thụ tinh là cơ chế xác định giới tính.

+ Khi giảm phân:

  • Ở bố: Sự phân li của cặp NST giới tính XY cho 2 loại tinh trùng X và Y với tỉ lệ ngang nhau.
  • Ở mẹ: Sự phân li của cặp NST giới tính XX chỉ cho một loại trứng X.

+ Qua thụ tinh: Tạo ra 2 loại hợp tử XX phát triển thành con gái và XY phát triển thành con trai, với số lượng và sức sống ngang nhau. Vì thế, tỉ lệ nam : nữ thường xấp xỉ 1:1

+ Sơ đồ:

\(P : XY x XX\)

\(Gp: X, Y; X\)

\(F1: 1XY; 1XX (1 Trai; 1 gái)\)

1.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân hoá giới tính

- Hoocmôn sinh dục:

+ Rối loạn tiết hoocmon sinh dục sẽ làm biến đổi giới tính tuy nhiên cặp NST giới tính không đổi.

Hình 12.4 Các tác nhân tác động đến giới tính ở động vật

  • Dùng Metyl testossteron (hormon sinh dục) tác động vào cá vàng cái có thể làm cá biến thành cá đực.
  • Trứng rùa ủ ở nhiệt độ dưới 28oC sẽ nở thành con đực trên 32oC thì nở thành con cái.

+ Nhiệt độ, ánh sáng ... cũng làm biến đổi giới tính

Hình 12.4b Nhiệt độ tác động đến giới tính thực vật

  • Cây thầu dầu trồng trong ánh sáng cường độ yếu thì số hoa đực giảm

2. Bài tập minh họa

Điểm khác nhau cơ bản giữa NST giới tính và NST thường?

Hướng dẫn giải:

Bảng So sánh giữa NST giới tính và NST thường

3. Luyện tập

3.1. Bài tập tự luận

Câu 1: Tại sao người ta có thể điều chỉnh tỉ lệ đực : cái ở vật nuôi. Điều đó có ý nghĩa gì trong thực tiễn?

Câu 2: Trình bày cơ chế sinh con trai, con gái ở người. Quan niệm cho rằng người mẹ quyết định việc sinh con trai hay con gái là đúng hay sai?

Câu 3: Tại sao trong cấu trúc dân số tỉ lệ nam : nữ xấp xỉ bằng nhau?

Câu 4: Ở những loài mà giới tính đực là giới dị giao tử thì những trường hợp nào trong các trường hợp sau đảm bảo tỉ lệ đực : cái xấp xỉ 1 : 1?

a) Số giao tử đực bằng số giao tử cái.

b) Hai loại giao tử mang NST X và NST Y có số lượng tương đương.

c) Số cá thể đực và số cá thể cái trong loài vốn đã bằng nhau.

d) Sự thụ tinh của hai loài giao tử đực mang NST X và NST Y với trứng có số lượng tương đương.

3.2. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Đặc điểm của NST giới tính là:

A. Có nhiều cặp trong tế bào sinh dưỡng B. Có 1 đến 2 cặp trong tế bào C. Số cặp trong tế bào thay đổi tuỳ loài D. Luôn chỉ có một cặp trong tế bào sinh dưỡng

Câu 2: Trong tế bào sinh dưỡng của mỗi loài sinh vật thì NST giới tính:

A. Luôn luôn là một cặp tương đồng B. Luôn luôn là một cặp không tương đồng C. Là một cặp tương đồng hay không tương đồng tuỳ thuộc vào giới tính D. Có nhiều cặp, đều không tương đồng

Câu 3: Trong tế bào 2n ở người, kí hiệu của cặp NST giới tính là:

A. XX ở nữ và XY ở nam B. XX ở nam và XY ở nữ C. ở nữ và nam đều có cặp tương đồng XX D. ở nữ và nam đều có cặp không tương đồng XY

Câu 4: Loài dưới đây có cặp NST giới tính XX ở giới đực và XY ở giới cái là:

A. Ruồi giấm B. Các động vật thuộc lớp Chim C. Người D. Động vật có vú

Câu 5: Ở người, thành ngữ ''giới đồng giao tử” dùng để chỉ:

A. Người nữ B. Người nam C. Cả nam lẫn nữ D. Nam vào giai đoạn dậy thì

4. Kết luận

- Sau khi học xong bài này các em cần:

  • Nêu được một số đặc điểm của nhiễm sắc thể giới tính và vai trò của nó đối với sự xác định giới tính.
  • Giải thích được cơ chế xác định nhiễm sắc thể giới tính và tỉ lệ đực: cái ở mỗi loài là 1: 1.
  • Nêu được các yếu tố của môi trường trong và ngoài ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính.
  • Tham khảo thêm

  • doc Sinh học 9 Bài 8: Nhiễm sắc thể
  • doc Sinh học 9 Bài 9: Nguyên phân
  • doc Sinh học 9 Bài 10: Giảm phân
  • doc Sinh học 9 Bài 11: Phát sinh giao tử và thụ tinh
  • doc Sinh học 8 Bài 13: Di truyền liên kết
  • doc Sinh học 9 Bài 14: Thực hành: Quan sát hình thái cấu trúc nhiễm sắc thể
(6) 206 lượt xem Share Ngày:04/08/2020 Chia sẻ bởi:Oanh TẢI VỀ XEM ONLINE Bài giảng Sinh học 9 Chương 2 Sinh học 9 Nhiễm Sắc Thể Sinh học 9

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

  • Sinh học 7 Bài 63: Ôn tập
  • Chương trình địa phương (phần tiếng Việt) Ngữ văn 7
  • Sinh học 7 Bài 60: Động vật quý hiếm
  • Ôn tập phần tiếng Việt (tiếp theo) Ngữ văn 7
  • Sinh học 7 Bài 59: Biện pháp đấu tranh sinh học
  • Công nghệ 7 Ôn tập phần IV: Thủy sản
  • Công nghệ 8 Bài 59: Thực hành: Thiết kế mạch điện
  • Ôn tập tác phẩm trữ tình (tiếp theo) Ngữ văn 7
  • Sinh học 7 Bài 58: Đa dạng sinh học (tiếp theo)
  • Công nghệ 7 Bài 56: Bảo vệ môi trường và nguồn lợi thủy sản
Bài học Sinh 9

Chương 1: Các Thí Nghiệm Của Menđen

  • 1 Bài 1: Menden và di truyền học
  • 2 Bài 2: Lai một cặp tính trạng
  • 3 Bài 3: Lai một cặp tính trạng (tt)
  • 4 Bài 4: Lai hai cặp tính trạng
  • 5 Bài 5: Lai hai cặp tính trạng (tt)
  • 6 Bài 6: TH Tính xác suất xuất hiện các mặt của đồng kim loại
  • 7 Bài 7: Bài tập chương I

Chương 2: Nhiễm Sắc Thể

  • 1 Bài 8: Nhiễm sắc thể
  • 2 Bài 9: Nguyên phân
  • 3 Bài 10: Giảm phân
  • 4 Bài 11: Phát sinh giao tử và thụ tinh
  • 5 Bài 12: Cơ chế xác định giới tính
  • 6 Bài 13: Di truyền liên kết
  • 7 Bài 14: Thực hành: Quan sát hình thái cấu trúc nhiễm sắc thể

Chương 3: ADN Và Gen

  • 1 Bài 15: ADN
  • 2 Bài 16: ADN và Bản chất của gen
  • 3 Bài 17: Mối quan hệ giữa gen và ARN
  • 4 Bài 18: Prôtêin
  • 5 Bài 19: Mối quan hệ giữa gen và tính trạng
  • 6 Bài 20: Thực hành: Quan sát và lắp mô hình ADN

Chương 4: Biến Dị

  • 1 Bài 21: Đột biến gen
  • 2 Bài 22: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
  • 3 Bài 23: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
  • 4 Bài 24 : Đột biến số lượng nhiễm sắc thể (tt)
  • 5 Bài 25: Thường biến
  • 6 Bài 26: Thực hành: Nhận biết một vài dạng đột biến
  • 7 Bài 27: Thực hành: Quan sát thường biến

Chương 5: Di Truyền Học Người

  • 1 Bài 28: Phương pháp nghiên cứu di truyền người
  • 2 Bài 29 Bệnh và tật di truyền ở người
  • 3 Bài 30: Di truyền học với con người

Chương 6: Ứng Dụng Di Truyền

  • 1 Bài 31: Công nghệ tế bào
  • 2 Bài 32: Công nghệ gen
  • 3 Bài 33: Gây đột biến nhân tạo trong chọn giống
  • 4 Bài 34: Thoái hóa do tự thụ phấn và do giao phối gần
  • 5 Bài 35: Ưu thế lai
  • 6 Bài 36: Các phương pháp chọn lọc
  • 7 Bài 37: Thành tựu chọn giống ở Việt Nam
  • 8 Bài 38: Thực hành: Tập dượt thao tác giao phấn
  • 9 Bài 39: Thực hành: Tìm hiểu thành tựu chọn giống vật nuôi và cây trồng
  • 10 Bài 40: Ôn tập học phần Di Truyền và Biến Dị

Chương 1: Sinh Vật Và Môi Trường

  • 1 Bài 41: Môi trường và các nhân tố sinh thái
  • 2 Bài 42: Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sinh vật
  • 3 Bài 43: Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm lên đời sống sinh vật
  • 4 Bài 44: Ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật
  • 5 Bài 45-46: TH: Tìm hiểu môi trường và ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật

Chương 2: Hệ Sinh Thái

  • 1 Bài 47: Quần thể sinh vật
  • 2 Bài 48: Quần thể người
  • 3 Bài 49: Quần xã sinh vật
  • 4 Bài 50: Hệ sinh thái
  • 5 Bài 51-52: Thực hành: Hệ sinh thái

Chương 3: Con Người, Dân Số Và Môi Trường

  • 1 Bài 53: Tác động của con người đối với môi trường
  • 2 Bài 54: Ô nhiễm môi trường
  • 3 Bài 55: Ô nhiễm môi trường (tiếp theo)
  • 4 Bài 56-57: Thực hành: Tìm hiểu tình hình môi trường ở địa phương

Chương 4: Bảo Vệ Môi Trường

  • 1 Bài 58: Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên
  • 2 Bài 59: Khôi phục môi trường và giữ gìn thiên nhiên hoang dã
  • 3 Bài 60: Bảo vệ đa dạng các hệ sinh thái
  • 4 Bài 61: Luật bảo vệ môi trường
  • 5 Bài 62: TH: Vận dụng Luật Bảo vệ môi trường vào việc BV môi trường ở địa phương
  • 6 Bài 63: Ôn tập phần sinh vật và môi trường
  • 7 Bài 64: Tổng kết chương trình toàn cấp
  • 8 Bài 65: Tổng kết chương trình toàn cấp (tiết 2)
  • 9 Bài 66: Tổng kết chương trình toàn cấp (tiết 3)
Thông báo
Bạn vui lòng đăng nhập trước khi sử dụng chức năng này Bỏ qua Đăng nhập ATNETWORK ATNETWORK

Từ khóa » Sinh Học 9 Bài 12 Lý Thuyết