Sinh Học 9 Bài 3: Lai Một Cặp Tính Trạng
Có thể bạn quan tâm
- Trang chủ
- Học tập
- Bài học
- Bài học lớp 9
Nội dung bài học này sẽ giúp các em được tìm hiểu về phép lai phân tích của Menđen, ý nghĩa của tương quan trội - lặn trong sản xuất và phép lai trội không hoàn toàn làm xuất hiện kiểu hình trung gian giữa bố và mẹ. Nội dung tham khảo tại đây!
Mục lục nội dung
1. Tóm tắt lý thuyết
1.1. Một số khái niệm
1.2. Lai phân tích
1.3. Lai thuận nghịch
1.4. Ý nghĩa của tương quan của trội- lặn
1.5. Trội không hoàn toàn
2. Bài tập minh họa
2.1. Dạng 1
2.2. Dạng 2
3. Luyện tập
3.1. Bài tập tự luận
3.2. Bài tập trắc nghiệm
4. Kết luận
1. Tóm tắt lý thuyết
1.1. Một số khái niệm
- Kiểu gen: là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào cơ thể.
- Thể đồng hợp: kiểu gen chứa cặp gen tương ứng giống nhau.
- Ví dụ: Đồng hợp trội: AA; Đồng hợp lặn: aa
- Thể dị hợp: kiểu gen chứa cặp gen tương ứng khác nhau.
- Ví dụ: Dị hợp: Aa
1.2. Lai phân tích
1.2.1. Khái niệm
- Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn.

1.2.2. Ý nghĩa
- Nếu kết quả của phép lai đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp.
- Nếu kết quả phép lai phân tích theo tỉ lệ 1:1 thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp.
1.3. Lai thuận nghịch
1.3.1. Khái niệm
- Lai thuận nghịch là phép lai được tiến hành theo 2 hướng khác nhau: Ở hướng thứ nhất dạng này được dùng làm bố thì ở hướng thứ 2 nó được dùng làm mẹ.
Thí dụ:
- Lai thuận: Mẹ (AA) x Bố(aa)
- Lai nghịch: Mẹ(aa) x Bố (AA)
1.3.2. Ý nghĩa
- Dùng phép lai thuận nghịch để xác định tính trạng do gen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định khi kết quả phép lai thuận nghịch là như nhau.
1.4. Ý nghĩa của tương quan của trội- lặn

- Tương quan trội – lặn là hiện tượng phổ biến ở sinh vật, trong đó tính trạng trội thường có lợi. Vì vậy, trong chọn giống cần phát hiện các tính trạng trội để tập trung các gen trội về cùng kiểu gen nhằm tạo ra giống có giá trị kinh tế.
1.5. Trội không hoàn toàn
- Trội không hoàn toàn là trường hợp tính trạng trội biểu hiện không đầy đủ, con lai F1 mang tính trạng trung gian giữa bố và mẹ.

2. Bài tập minh họa
2.1. Dạng 1: Các yếu tố, nội dung liên quan đến phép lai phân tích và hiện tượng trội không hoàn toàn
Câu 1: Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mạng tính trạng trội thì cần phải làm thế nào?
Hướng dẫn giải
- Để xác định được kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội cần tiến hành phép lai phân tích. Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn.
Câu 2: So sánh di truyền trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn?
Hướng dẫn giải
- Trội hoàn toàn:
- Kiểu hình F1 (Aa): Kiểu hình của bố hoặc mẹ
- Tỉ lệ kiểu hình ở F2: 3 trội, 1 lặn
- Phép lai phân tích được dùng trong trường hợp: Xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội
- Trội không hoàn toàn:
- Kiểu hình F1 (Aa): Biểu hiện tính trạng trung gian
- Tỉ lệ kiểu hình ở F2: 1 trội: 2 trung gian: 1 lặn
- Phép lai phân tích được dùng trong trường hợp: Không cần
2.2. Dạng 2: Vận dụng phép lai phân tích và di truyền trội không hoàn toàn để giải quyết một số bài tập về quy luật di truyền
Câu 1: Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích thì ta được:
a) Toàn quả vàng
b) Toàn quả đỏ
c) Tỉ lệ 1 quả đỏ: 1 quả vàng
d) Tỉ lệ 3 quả đỏ: 1 quả vàng
Hướng dẫn giải
Cây cà chua quả đỏ thuần chủng có kiểu gen AA
P: AA x aa
Quả đỏ x Quả vàng
Gp: A a
F1: Aa (100%) Quả đỏ
⇒ chọn B
Câu 2: Ở một loài, gen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với gen a quy định lông trắng; gen B quy định lông xoăn trội hoàn toàn so với gen b quy định lông thẳng. Các gen này phân li độc lập với nhaụ và đều nằm trên NST thường.
Cho nòi lông đen, xoăn thuần chủng lai với nòi lông trắng, thẳng được F1. Cho F1 lai phân tích thì kết quả về kiểu gen và kiểu hình của phép lai sẽ thế nào?
Hướng dẫn giải
P: Lông đen, xoăn (AABB) x Lông trắng, thẳng (aabb)
Gp: AB ab
F1: AaBb - lông đen, xoăn
Pa: AaBb x aabb
Gpa: AB, Ab, aB, ab ab
Fa: 1 AaBb: 1 Aabb: 1 aaBb: 1 aabb
1 đen, xoăn: 1 đen, thẳng: 1 trắng, xoăn: 1 trắng, thẳng.
3. Luyện tập
3.1. Bài tập tự luận
Câu 1: Nêu ý nghĩa của tương phản trội - lặn của các tính trạng trong sản xuất?
Câu 2: Ở ruồi giấm, gen V quy định cánh dài, V quy định cánh cụt. Cho ruồi cánh dài và cánh cụt giao phối với nhau được F1 có tỉ lệ 50% ruồi cánh dài: 50% ruồi cánh cụt. Tiếp tục cho ruồi F1 giao phối với nhau thì ở F2 thống kê kết quả ở cả quần thể có tỉ lệ 9 ruồi cánh cụt: 7 ruồi cánh dài.
1. Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2.
2. Muốn xác định được kiểu gen của bất kì cá thể ruồi cánh dài nào ở F2 thì phải thực hiện phép lai gì?
3.2. Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Cho biết một gen quy định một tính trạng và alen B là trội hoàn toàn so với alen b. Theo lí thuyết thì phép lai Bb x Bb cho ra đời con có
A. 2 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình
B. 3 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình
C. 2 loại kiểu gen, 3 loại kiểu hình
D. 3 loại kiểu gen, 3 loại kiểu hình
Câu 2: Kết quả lai 1 cặp tính trạng trong thí nghiệm của Menđen cho tỉ lệ kiểu hình ở F2 là
A. 1 trội: 1 lặn
B. 2 trội: 1 lặn
C. 3 trội: 1 lặn
D. 4 trội: 1 lặn
Câu 3: Ở chó, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài.
P: Lông ngắn không thuần chủng X lông ngắn không thuần chủng, kết quả ở F1 như thế nào?
A. Toàn lông ngắn
B. Toàn lông dài
C. 1 lông ngắn: 1 lông dài
D. 3 lông ngắn: 1 lông dài
Câu 4: Khi cho hai cây đậu Hà Lan hoa đỏ giao phấn với nhau được F1 có tỉ lệ 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng. Kiểu gen của P như thế nào?
A. P: AA x AA B. P: AA x Aa
C. P: Aa x AA D. P: Aa x Aa
Câu 5: Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh được F1. Cây F1 có tỉ lệ kiểu hình như thế nào?
A. 3 hạt vàng: 1 hạt xanh
B. 1 hạt vàng: 1 hạt xanh
C. 5 hạt vàng: 3 hạt xanh.
D. 100% hạt vàng.
4. Kết luận
Sau khi học xong bài Lai một cặp tính trạng này các em cần:
- Nêu được các khái niệm: Kiểu gen, kiểu hình, thể đồng hợp, thể dị hợp...
- Giải thích mối tương quan trội - lặn.
- Nêu được ý nghĩa của phép lai phân tích trong đời sống và sản xuất.
- Hiểu được cơ chế trội không hoàn toàn.
Tham khảo thêm
- docx Sinh học 9 Bài 1: Menden và di truyền học
- docx Sinh học 9 Bài 2: Lai một cặp tính trạng
- docx Sinh học 9 Bài 4: Lai hai cặp tính trạng
- docx Sinh học 9 Bài 5: Lai hai cặp tính trạng (tt)
- docx Sinh học 9 Bài 6: Thực hành Tính xác suất xuất hiện các mặt của đồng kim loại
- docx Sinh học 9 Bài 7: Bài tập chương I
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM
- Sinh học 7 Bài 63: Ôn tập
- Chương trình địa phương (phần tiếng Việt) Ngữ văn 7
- Sinh học 7 Bài 60: Động vật quý hiếm
- Ôn tập phần tiếng Việt (tiếp theo) Ngữ văn 7
- Sinh học 7 Bài 59: Biện pháp đấu tranh sinh học
- Công nghệ 7 Ôn tập phần IV: Thủy sản
- Công nghệ 8 Bài 59: Thực hành: Thiết kế mạch điện
- Ôn tập tác phẩm trữ tình (tiếp theo) Ngữ văn 7
- Sinh học 7 Bài 58: Đa dạng sinh học (tiếp theo)
- Công nghệ 7 Bài 56: Bảo vệ môi trường và nguồn lợi thủy sản
Chương 1: Các Thí Nghiệm Của Menđen
- 1 Bài 1: Menden và di truyền học
- 2 Bài 2: Lai một cặp tính trạng
- 3 Bài 3: Lai một cặp tính trạng (tt)
- 4 Bài 4: Lai hai cặp tính trạng
- 5 Bài 5: Lai hai cặp tính trạng (tt)
- 6 Bài 6: TH Tính xác suất xuất hiện các mặt của đồng kim loại
- 7 Bài 7: Bài tập chương I
Chương 2: Nhiễm Sắc Thể
- 1 Bài 8: Nhiễm sắc thể
- 2 Bài 9: Nguyên phân
- 3 Bài 10: Giảm phân
- 4 Bài 11: Phát sinh giao tử và thụ tinh
- 5 Bài 12: Cơ chế xác định giới tính
- 6 Bài 13: Di truyền liên kết
- 7 Bài 14: Thực hành: Quan sát hình thái cấu trúc nhiễm sắc thể
Chương 3: ADN Và Gen
- 1 Bài 15: ADN
- 2 Bài 16: ADN và Bản chất của gen
- 3 Bài 17: Mối quan hệ giữa gen và ARN
- 4 Bài 18: Prôtêin
- 5 Bài 19: Mối quan hệ giữa gen và tính trạng
- 6 Bài 20: Thực hành: Quan sát và lắp mô hình ADN
Chương 4: Biến Dị
- 1 Bài 21: Đột biến gen
- 2 Bài 22: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
- 3 Bài 23: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
- 4 Bài 24 : Đột biến số lượng nhiễm sắc thể (tt)
- 5 Bài 25: Thường biến
- 6 Bài 26: Thực hành: Nhận biết một vài dạng đột biến
- 7 Bài 27: Thực hành: Quan sát thường biến
Chương 5: Di Truyền Học Người
- 1 Bài 28: Phương pháp nghiên cứu di truyền người
- 2 Bài 29 Bệnh và tật di truyền ở người
- 3 Bài 30: Di truyền học với con người
Chương 6: Ứng Dụng Di Truyền
- 1 Bài 31: Công nghệ tế bào
- 2 Bài 32: Công nghệ gen
- 3 Bài 33: Gây đột biến nhân tạo trong chọn giống
- 4 Bài 34: Thoái hóa do tự thụ phấn và do giao phối gần
- 5 Bài 35: Ưu thế lai
- 6 Bài 36: Các phương pháp chọn lọc
- 7 Bài 37: Thành tựu chọn giống ở Việt Nam
- 8 Bài 38: Thực hành: Tập dượt thao tác giao phấn
- 9 Bài 39: Thực hành: Tìm hiểu thành tựu chọn giống vật nuôi và cây trồng
- 10 Bài 40: Ôn tập học phần Di Truyền và Biến Dị
Chương 1: Sinh Vật Và Môi Trường
- 1 Bài 41: Môi trường và các nhân tố sinh thái
- 2 Bài 42: Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sinh vật
- 3 Bài 43: Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm lên đời sống sinh vật
- 4 Bài 44: Ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật
- 5 Bài 45-46: TH: Tìm hiểu môi trường và ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật
Chương 2: Hệ Sinh Thái
- 1 Bài 47: Quần thể sinh vật
- 2 Bài 48: Quần thể người
- 3 Bài 49: Quần xã sinh vật
- 4 Bài 50: Hệ sinh thái
- 5 Bài 51-52: Thực hành: Hệ sinh thái
Chương 3: Con Người, Dân Số Và Môi Trường
- 1 Bài 53: Tác động của con người đối với môi trường
- 2 Bài 54: Ô nhiễm môi trường
- 3 Bài 55: Ô nhiễm môi trường (tiếp theo)
- 4 Bài 56-57: Thực hành: Tìm hiểu tình hình môi trường ở địa phương
Chương 4: Bảo Vệ Môi Trường
- 1 Bài 58: Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên
- 2 Bài 59: Khôi phục môi trường và giữ gìn thiên nhiên hoang dã
- 3 Bài 60: Bảo vệ đa dạng các hệ sinh thái
- 4 Bài 61: Luật bảo vệ môi trường
- 5 Bài 62: TH: Vận dụng Luật Bảo vệ môi trường vào việc BV môi trường ở địa phương
- 6 Bài 63: Ôn tập phần sinh vật và môi trường
- 7 Bài 64: Tổng kết chương trình toàn cấp
- 8 Bài 65: Tổng kết chương trình toàn cấp (tiết 2)
- 9 Bài 66: Tổng kết chương trình toàn cấp (tiết 3)
Thông báo
Bạn vui lòng đăng nhập trước khi sử dụng chức năng này Bỏ qua Đăng nhập ATNETWORK ATNETWORK
Từ khóa » Bài Lai Một Cặp Tính Trạng
-
Giải Sinh 9 Bài 2: Lai Một Cặp Tính Trạng
-
Bài 2: Lai Một Cặp Tính Trạng
-
Lai Một Cặp Tính Trạng - Bài 2 - Sinh Học 9 - YouTube
-
Sinh Học 9 Bài 2: Lai Một Cặp Tính Trạng
-
Sinh Học 9 Bài 2: Lai Một Cặp Tính Trạng - Hoc247
-
Lý Thuyết Sinh 9: Bài 2. Lai Một Cặp Tính Trạng - TopLoigiai
-
Kiến Thức Cơ Bản Bài Lai Một Cặp Tính Trạng | Sinh Học 9
-
Giải Bài 2 Sinh 9: Lai Một Cặp Tính Trạng - Tech12h
-
Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 3. Lai Một Cặp Tính Trạng (tiếp Theo)
-
Giải Bài Tập SGK Sinh Học 9 Bài 2: Lai Một Cặp Tính Trạng
-
Bài 3: Lai Một Cặp Tính Trạng (tiếp Theo) - MarvelVietnam
-
Sinh Học 9 Bài 2: Lai Một Cặp Tính Trạng - MarvelVietnam
-
Bài 3. Lai Một Cặp Tính Trạng (tiếp Theo) - Tìm đáp án, Giải Bài Tập,
-
Giải Sinh Học 9 Bài 2: Lai Một Cặp Tính Trạng