Sinh Học 9 Bài 35: Ưu Thế Lai
Có thể bạn quan tâm
- Trang chủ
- Học tập
- Bài học
- Bài học lớp 9
Trong bài học này, các em sẽ được tìm hiểu về khái niệm và nguyên nhân của ưu thế lai, từ đó biết được trong thực tế ưu thế lai được ứng dụng như thế nào để phục vụ cho mục đích của con người.
Mục lục nội dung
1. Tóm tắt lý thuyết
1.1. Ưu thế lai là gì?
1.2. Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai
1.3. Các phương pháp tạo ưu thế lai
2. Bài tập minh họa
3. Luyện tập
3.1. Bài tập tự luận
3.2. Bài tập trắc nghiệm
4. Kết luận
1. Tóm tắt lý thuyết
1.1. Ưu thế lai là gì?
- Khái niệm: Ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt hơn, các tính trạng năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội hơn cả hai bố mẹ.

- Ưu thế lai được tạo ra khi lai các dòng thuần có kiểu gen khác nhau. + Ví dụ:
- AAbbDDeegg × aaBBddEEGG
- aabbddEEgg × AABBDDeeGG
- Ưu thế lai cũng được biểu hiện khi lai giữa các thứ hoặc các nòi với nhau. Giữa hai loài khác nhau cũng có thể tạo ưu thế lai (Vịt × Ngan).
1.2. Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai
- Khi các dòng thuần mang gen trội về một số tính trạng nào đó lai với nhau thì ở cơ thể lai F1 sẽ tập trung đầy đủ các gen trội có lợi từ bố và mẹ, lấn át sự biểu hiện của các gen lặn có hại. + Ví dụ

- Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ vì tỉ lệ dị hợp giảm (hiện tượng thoái hóa). - Muốn duy trì ưu thế lai phải sử dụng phương pháp nhân giống vô tính như giâm, chiết, ghép, nuôi cấy mô… - Ưu thế lai thường xuất hiện khi lai các tính trạng số lượng (tính trạng do nhiều gen quy định).
1.3. Các phương pháp tạo ưu thế lai
a. Các phương pháp tạo ưu thế lai ở cây trồng
- Có 2 phương pháp tạo ưu thế lai ở cây trồng: lai khác dòng và lai khác thứ.
+ Lai khác dòng: tạo 2 dòng tự thụ phấn rồi cho giao phối với nhau.
- Ví dụ: Ngô lai F1 năng suất cao hơn 20-30% so với giống hiện có.
+ Lai khác thứ: kết hợp giữa tạo ưu thế lai và tạo giống mới.
- Ví dụ: Lúa DT17 tạo ra từ tổ hợp lai giữa giống lúa DT10 (năng suất cao) với OM80 (chất lượng cao) có năng suất và chất lượng cao.
- Phương pháp lai khác dòng thường được sử dụng nhiều hơn để tạo ưu thế lai trong trồng trọt vì phương pháp này tạo ra nhiều giống cây trồng cho năng suất cao hơn so với các giống cây thuần tốt nhất.
b. Phương pháp tạo ưu thế lai ở vật nuôi
- Lai kinh tế: Là cho giao phối giữa 2 cặp vật nuôi bố mẹ khác nhau rồi dùng con lai F1 làm sản phẩm (không dùng làm giống).
- Ví dụ: Lợn ỉ Móng Cái × lợn Đại bạch → lợn lai, khối lượng mới sinh nặng 0,8kg, tăng khối lượng nhanh, tỉ lệ nạc cao.
2. Bài tập minh họa
Cho các dòng gen sau đây: AABbDD, AaBBDD, AAbbDD, Aabbdd, aaBBdd, aabbdd. Chọn ngẫu nhiên 2 dòng gen cho lai với nhau. Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở con lai của phép lai nào? Vì sao?
Hướng dẫn giải:
Thế hệ F1 ở phép lai giữa 2 dòng thuần AAbbDD × aaBBdd biểu hiện ưu thế lai rõ nhất, vì F1 đồng nhất 100% về kiểu gen và kiểu hình, đồng thời ở con lai mang đầy đủ các gen trội từ bố và mẹ, biểu hiện tính trạng vượt trội hơn cả bố và mẹ.
3. Luyện tập
3.1. Bài tập tự luận
Câu 1: Ưu thế lai là gì? Cho biết cơ sở di truyền của hiện tượng trên? Tại sao không dùng con lai F1 để nhân giống? Muốn duy trì ưu thế lai thì phải dùng biện pháp gì?
Câu 2: Trong chọn giống cây trồng, người ta dùng phương pháp gì để tạo ưu thế lai? Phương pháp nào được dùng phổ biến nhất, tại sao?
Câu 3: Lai kinh tế là gì? Ở nước ta, lai kinh tế được thực hiện dưới hình thức nào? Cho ví dụ.
3.2. Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất khi thực hiện phép lai giữa:
A. Các cá thể khác loài B. Các dòng thuần có kiểu gen khác nhau C. Các cá thể được sinh ra từ một cặp bố mẹ D. Hoa đực và hoa cái trên cùng một cây
Câu 2: Để tạo ưu thế lai, khâu quan trọng đầu tiên là
A. Lai khác dòng B. Lai kinh tế C. Lai phân tích D. Tạo ra các dòng thuần
Câu 3: Trong việc tạo ưu thế lai, lai thuận và lai nghịch giữa các dòng thuần chủng có mục đích
A. phát hiện biến dị tổ hợp.
B. xác định vại trò của các gen di truyền liên kết với giới tính.
C. đánh giá vai trò của chất tế bào lên sự biểu hiện tính trạng.
D. để tìm tổ hợp lai có giá trị kinh tế nhất.
Câu 4: Phương pháp nào dưới đây không được sử dụng để tạo ưu thế lai?
A. Lai khác dòng đơn.
B. Lai khác dòng kép.
C. Giao phối gần.
D. Lai kinh tế.
4. Kết luận
- Sau khi học xong bài này các em cần:
- Trình bày và phân tích được nguyên nhân của ưu thế lai.
- Giải thích được tại sao không sử dụng con lai F1 biểu hiện ưu thế lai làm giống.
Tham khảo thêm
- doc Sinh học 9 Bài 31: Công nghệ tế bào
- doc Sinh học 9 Bài 32: Công nghệ gen
- doc Sinh học 9 Bài 33: Gây đột biến nhân tạo trong chọn giống
- doc Sinh học 9 Bài 34: Thoái hóa do tự thụ phấn và do giao phối gần
- doc Sinh học 9 Bài 36: Các phương pháp chọn lọc
- doc Sinh học 9 Bài 37: Thành tựu chọn giống ở Việt Nam
- doc Sinh học 9 Bài 38: Thực hành: Tập dượt thao tác giao phấn
- doc Sinh học 9 Bài 39: Thực hành: Tìm hiểu thành tựu chọn giống vật nuôi và cây trồng
- doc Sinh học 9 Bài 40: Ôn tập học phần Di Truyền và Biến Dị
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM
- Sinh học 7 Bài 63: Ôn tập
- Chương trình địa phương (phần tiếng Việt) Ngữ văn 7
- Sinh học 7 Bài 60: Động vật quý hiếm
- Ôn tập phần tiếng Việt (tiếp theo) Ngữ văn 7
- Sinh học 7 Bài 59: Biện pháp đấu tranh sinh học
- Công nghệ 7 Ôn tập phần IV: Thủy sản
- Công nghệ 8 Bài 59: Thực hành: Thiết kế mạch điện
- Ôn tập tác phẩm trữ tình (tiếp theo) Ngữ văn 7
- Sinh học 7 Bài 58: Đa dạng sinh học (tiếp theo)
- Công nghệ 7 Bài 56: Bảo vệ môi trường và nguồn lợi thủy sản
Chương 1: Các Thí Nghiệm Của Menđen
- 1 Bài 1: Menden và di truyền học
- 2 Bài 2: Lai một cặp tính trạng
- 3 Bài 3: Lai một cặp tính trạng (tt)
- 4 Bài 4: Lai hai cặp tính trạng
- 5 Bài 5: Lai hai cặp tính trạng (tt)
- 6 Bài 6: TH Tính xác suất xuất hiện các mặt của đồng kim loại
- 7 Bài 7: Bài tập chương I
Chương 2: Nhiễm Sắc Thể
- 1 Bài 8: Nhiễm sắc thể
- 2 Bài 9: Nguyên phân
- 3 Bài 10: Giảm phân
- 4 Bài 11: Phát sinh giao tử và thụ tinh
- 5 Bài 12: Cơ chế xác định giới tính
- 6 Bài 13: Di truyền liên kết
- 7 Bài 14: Thực hành: Quan sát hình thái cấu trúc nhiễm sắc thể
Chương 3: ADN Và Gen
- 1 Bài 15: ADN
- 2 Bài 16: ADN và Bản chất của gen
- 3 Bài 17: Mối quan hệ giữa gen và ARN
- 4 Bài 18: Prôtêin
- 5 Bài 19: Mối quan hệ giữa gen và tính trạng
- 6 Bài 20: Thực hành: Quan sát và lắp mô hình ADN
Chương 4: Biến Dị
- 1 Bài 21: Đột biến gen
- 2 Bài 22: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
- 3 Bài 23: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
- 4 Bài 24 : Đột biến số lượng nhiễm sắc thể (tt)
- 5 Bài 25: Thường biến
- 6 Bài 26: Thực hành: Nhận biết một vài dạng đột biến
- 7 Bài 27: Thực hành: Quan sát thường biến
Chương 5: Di Truyền Học Người
- 1 Bài 28: Phương pháp nghiên cứu di truyền người
- 2 Bài 29 Bệnh và tật di truyền ở người
- 3 Bài 30: Di truyền học với con người
Chương 6: Ứng Dụng Di Truyền
- 1 Bài 31: Công nghệ tế bào
- 2 Bài 32: Công nghệ gen
- 3 Bài 33: Gây đột biến nhân tạo trong chọn giống
- 4 Bài 34: Thoái hóa do tự thụ phấn và do giao phối gần
- 5 Bài 35: Ưu thế lai
- 6 Bài 36: Các phương pháp chọn lọc
- 7 Bài 37: Thành tựu chọn giống ở Việt Nam
- 8 Bài 38: Thực hành: Tập dượt thao tác giao phấn
- 9 Bài 39: Thực hành: Tìm hiểu thành tựu chọn giống vật nuôi và cây trồng
- 10 Bài 40: Ôn tập học phần Di Truyền và Biến Dị
Chương 1: Sinh Vật Và Môi Trường
- 1 Bài 41: Môi trường và các nhân tố sinh thái
- 2 Bài 42: Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sinh vật
- 3 Bài 43: Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm lên đời sống sinh vật
- 4 Bài 44: Ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật
- 5 Bài 45-46: TH: Tìm hiểu môi trường và ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật
Chương 2: Hệ Sinh Thái
- 1 Bài 47: Quần thể sinh vật
- 2 Bài 48: Quần thể người
- 3 Bài 49: Quần xã sinh vật
- 4 Bài 50: Hệ sinh thái
- 5 Bài 51-52: Thực hành: Hệ sinh thái
Chương 3: Con Người, Dân Số Và Môi Trường
- 1 Bài 53: Tác động của con người đối với môi trường
- 2 Bài 54: Ô nhiễm môi trường
- 3 Bài 55: Ô nhiễm môi trường (tiếp theo)
- 4 Bài 56-57: Thực hành: Tìm hiểu tình hình môi trường ở địa phương
Chương 4: Bảo Vệ Môi Trường
- 1 Bài 58: Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên
- 2 Bài 59: Khôi phục môi trường và giữ gìn thiên nhiên hoang dã
- 3 Bài 60: Bảo vệ đa dạng các hệ sinh thái
- 4 Bài 61: Luật bảo vệ môi trường
- 5 Bài 62: TH: Vận dụng Luật Bảo vệ môi trường vào việc BV môi trường ở địa phương
- 6 Bài 63: Ôn tập phần sinh vật và môi trường
- 7 Bài 64: Tổng kết chương trình toàn cấp
- 8 Bài 65: Tổng kết chương trình toàn cấp (tiết 2)
- 9 Bài 66: Tổng kết chương trình toàn cấp (tiết 3)
Thông báo
Bạn vui lòng đăng nhập trước khi sử dụng chức năng này Bỏ qua Đăng nhập ATNETWORK ATNETWORK
Từ khóa » Tóm Tắt Bài 35 Sinh 9
-
Lý Thuyết Sinh Học Lớp 9 Bài 35 - Ưu Thế Lai
-
Lý Thuyết Sinh Học 9 Bài 35: Ưu Thế Lai Hay, Chi Tiết
-
Sinh Học 9 Bài 35: Ưu Thế Lai
-
Lý Thuyết Sinh 9: Bài 35. Ưu Thế Lai - TopLoigiai
-
Soạn Sinh Học 9 Bài 35: Ưu Thế Lai
-
Lý Thuyết Sinh Học 9 Bài 35 (mới 2022 + Bài Tập): Ưu Thế Lai
-
Lý Thuyết Sinh Học 9 Bài 35 (mới 2022 + 14 Câu Trắc Nghiệm)
-
Giải Bài 35 Sinh 9: Ưu Thế Lai - Tech12h
-
Bài 35: Ưu Thế Lai
-
Giải VBT Sinh 9 Bài 35: Ưu Thế Lai (Ngắn Nhất)
-
SOẠN SINH BÀI 35 LỚP 9 - Ưu Thế Lai - Actech
-
Giải Sinh 9 Bài 35: Ưu Thế Lai | Hay Nhất Giải Bài Tập Sinh Học 9
-
Giải Vở Bài Tập Sinh 9 Bài 35. Ưu Thế Lai - Blog