Sinh Tồn Đông – Wikipedia Tiếng Việt

Thực thể địa lý tranh chấpĐảo Sinh Tồn Đông
Ảnh vệ tinh chụp bãi đá san hô chứa đảo Sinh Tồn Đông
Địa lý
Vị trí của đảo Sinh Tồn Đông.Vị trí của đảo Sinh Tồn Đông.đảo Sinh Tồn Đông
Vị tríBiển Đông
Tọa độ9°54′9″B 114°33′51″Đ / 9,9025°B 114,56417°Đ / 9.90250; 114.56417 (đảo Sinh Tồn Đông)
Diện tíchđảo nổi: 0.12 km2 thềm san hô: 0.5 km2
Quản lý
Quốc gia quản lý Việt Nam
TỉnhKhánh Hòa
HuyệnTrường Sa
Sinh Tồn
Tranh chấp giữa
Quốc gia Đài Loan
Quốc gia Philippines
Quốc gia Trung Quốc
Quốc gia Việt Nam

Đảo Sinh Tồn Đông (tiếng Anh: Grierson Reef[1] (chỉ chung cho rạn san hô nơi đảo này toạ lạc) hoặc Sin Cowe East Island (là tên đảo); tiếng Filipino: Julian Felipe; tiếng Trung: 染青沙洲; bính âm: Rǎnqīng shāzhōu, Hán-Việt: Nhiễm Thanh sa châu) là một cồn cát thuộc cụm Sinh Tồn của quần đảo Trường Sa. Đảo này nằm cách đảo Sinh Tồn khoảng 14 hải lý (26 km) về phía đông.[2]

1234567891011121314151617181920212223
Các rạn san hô, cồn cát, và đảo thuộc Cụm Sinh Tồn
1Đá Gạc Ma
2Đá Trà Khúc
3Đá Len Đao
4Đá Phúc Sĩ
5Đá Văn Nguyên
6Đá Ninh Hòa
7Đá Vị Khê
8Sinh Tồn Đông
9Đá An Bình
10Đá Ba Đầu
11Đá Đức Hòa
12Đá Bãi Khung
13Đá Bình Sơn
14Đá Tư Nghĩa
15Đá Bia
16Đá Ken Nan
17Đá Bình Khê
18Đá Nhạn Gia
19Đảo Sinh Tồn
20Đá Sơn Hà
21Đá Nghĩa Hành
22Đá Tam Trung
23Đá Cô Lin

Đảo Sinh Tồn Đông là đối tượng tranh chấp giữa Việt Nam, Đài Loan, Philippines và Trung Quốc. Hiện Việt Nam đang kiểm soát đảo này như một phần của xã Sinh Tồn, huyện Trường Sa, tỉnh Khánh Hòa. Hải quân Việt Nam bắt đầu đóng quân tại đây từ ngày 17 tháng 3 năm 1978.[3]

Đặc điểm

[sửa | sửa mã nguồn]
Ảnh vệ tinh chụp Đảo Sinh Tồn Đông trước khi bồi đắp (2020)

Đảo trải dài theo hướng tây bắc-đông nam và nằm trên một thềm san hô ngập nước. Thềm san hô này có chiều dài 1.200 m rộng đến 600 m, diện tích khoảng 0,5 km2.

Đảo ban đầu (trước khi được bồi đắp thêm) có chiều dài khoảng 160 m, chiều rộng khoảng 60 m và được bao bọc bởi bờ cát rộng từ 5 đến 10 m. Diện tích đất tự nhiên của đảo khoảng 1,6 ha. Hai đầu của đảo có hai doi cát thường di chuyển theo mùa sóng gió.[2]

Năm 2014, Việt Nam đã xây bờ kè đảo; mở rộng đảo (dài 210 m, rộng 100 m) với diện tích lấn thêm vào khoảng 1,2 ha, đưa tổng diện tích của đảo lên khoảng 2,8 ha.

Ngày 7 tháng 6 năm 2022, Giáo hội Phật giáo Việt Nam khánh thành chùa Sinh Tồn Đông trên đảo.[4]

Từ tháng 3 năm 2025, Việt Nam bắt đầu các hoạt động bồi đắp mở rộng đảo Sinh Tồn Đông đồng thời nạo vét một âu tầu ở phía nam đảo này.

Môi trường

[sửa | sửa mã nguồn]

Trên đảo không có nước ngọt. Các loại cây nước lợ như bàng vuông, mù u, phi lao, phong ba, muống biển,... mọc khá nhiều. Độ che phủ cây xanh chiếm 1/2 diện tích đảo. Đất đai ở đây chủ yếu là cát san hô nên các loài cây rau quả chỉ trồng được trong các ô đất đã được cải tạo. Các loài rau được trồng bao gồm cải xanh, mồng tơi, bầu, bí, mướp,... Ngoài ra trên đảo còn chăn nuôi heo và các loại gia cầm.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Đầu năm 1978, tình hình ở khu vực quần đảo Trường Sa diễn biến phức tạp, Philippines đưa quân chiếm đóng đá An Nhơn (cồn san hô Lan Can), Malaysia cũng đưa nhiều tàu thuyền quân sự đến khu vực Nam quần đảo Trường Sa. Quân chủng Hải quân quyết định, phải nhanh chóng đưa quân đổ bộ và đóng giữ tại các đảo nổi còn lại của quần đảo Trường Sa gồm có đảo Đá Giữa (Trường Sa Đông), đá Grierson (Sinh Tồn Đông), Hòn Sập (Phan Vinh), và đảo An Bang.

Thiếu tá Ngô Sĩ Ta (Chủ nhiệm chính trị trung đoàn 146) và ông Võ Xuân Triều (Phó phòng Quân báo hải quân) chỉ huy lực lượng hải quân đi trên tàu HQ-679 từ Cam Ranh ra đóng giữ bãi đá san hô Grierson. Ngày 15 tháng 3 năm 1978, Hải quân Việt Nam đã hoàn thành việc đổ bộ và triển khai nhiệm vụ bảo vệ đá này.[3]

Ngày 25 tháng 4 năm 1978, khi ra kiểm tra đảo đá Grierson cùng Chính ủy quân chủng Hải quân Hoàng Trà, Tư lệnh quân chủng Hải quân Giáp Văn Cương đề nghị đổi tên Grierson thành đảo Sinh Tồn Đông.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Hancox, David; Prescott, Victor (1995). A Geographical Description of the Spratly Islands and an Account of Hydrographic Surveys amongst Those Islands. Maritime Briefings. Quyển 1. University of Durham, International Boundaries Research Unit. tr. 11. ISBN 978-1897643181.
  2. ^ a b Những điều cần biết về hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa và khu vực thềm lục địa phía nam (DK1). Cục Chính trị, Bộ Tư lệnh Hải quân (Việt Nam). 2011.
  3. ^ a b thanhnien.vn (ngày 19 tháng 5 năm 2018). "Sinh Tồn Đông, đảo tuyến đầu của quần đảo Trường Sa". Thanh Niên. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2023.
  4. ^ "Hình ảnh 3 ngôi chùa vừa khánh thành việc tôn tạo, khôi phục ở Trường Sa". Báo điện tử Tiền Phong. ngày 10 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2022.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Tết sớm Trường Sa (báo Quân đội Nhân dân; ngày 6 tháng 2 năm 2007)
  • x
  • t
  • s
Danh sách các "đảo" (đảo san hô/cồn cát), "đá" (rạn san hô nửa nổi nửa chìm/ngầm) và bãi ngầm thuộc quần đảo Trường Sa
Thứ tự các cụm đảo tính từ bắc xuống nam (tên gọi theo tiếng Việt)
Việt Nam chiếm đóng

Cụm Song Tử: Đảo Song Tử Tây  • Đá Nam Cụm Nam Yết: Đảo Nam Yết  • Đảo Sơn Ca  • Đá Núi Thị  • Đá Lớn Cụm Sinh Tồn: Đảo Sinh Tồn  • Đảo Sinh Tồn Đông  • Đá Cô Lin  • Đá Len Đao Cụm Trường Sa: Đảo Trường Sa  • Đá Lát  • Đá Tây  • Đảo Trường Sa Đông  • Đá Đông  • Đảo Phan Vinh  • Đá Tốc Tan  • Đá Núi Le  • Đá Tiên Nữ Cụm Thám Hiểm: Đảo An Bang  • Bãi Thuyền Chài

Philippines chiếm đóng

Cụm Song Tử: Đảo Song Tử Đông Cụm Thị Tứ: Đảo Thị Tứ Cụm Loại Ta: Đảo Bến Lạc  • Đảo Loại Ta  • Đảo Loại Ta Tây Cụm Thám Hiểm: Đá Công Đo Cụm Bình Nguyên: Đảo Bình Nguyên  • Đảo Vĩnh Viễn  • Bãi Cỏ Mây

Trung Quốc chiếm đóng

Cụm Thị Tứ: Đá Xu Bi Cụm Nam Yết: Đá Chữ Thập  • Đá Ga Ven Cụm Sinh Tồn: Đá Gạc Ma  • Đá Tư Nghĩa Cụm Trường Sa: Đá Châu Viên Cụm Bình Nguyên: Đá Vành Khăn

Đài Loan chiếm đóng

Cụm Nam Yết: Đảo Ba Bình

Malaysia chiếm đóng

Cụm Thám Hiểm: Đá Én Ca  • Đá Hoa Lau  • Đá Kỳ Vân  • Đá Kiêu Ngựa  • Bãi Thám Hiểm (Đá Gia Hội  • Đá Gia Phú  • Đá Sâu)

Chưa cónước nào chiếm đóng

Cụm Song Tử: Đá Bắc  • Bãi Đinh Ba  • Bãi Núi Cầu Cụm Thị Tứ: Đá Cái Vung  • Đá Hoài Ân  • Đá Trâm Đức  • Đá Tri Lễ  • Đá Vĩnh Hảo Cụm Loại Ta: Đá An Lão  • Đá An Nhơn  • Đá An Nhơn Bắc  • Đá An Nhơn Nam  • Đá Sa Huỳnh  • Đá Tân Châu  • Đá Cá Nhám  • Bãi Đường  • Bãi Loại Ta Nam Cụm Nam Yết: Đá Đền Cây Cỏ  • Đá Én Đất  • Đá Lạc  • Bãi Bàn Than  • Đá Nhỏ Cụm Sinh Tồn: Đá An Bình  • Đá Ba Đầu  • Đá Bãi Khung  • Đá Bia  • Đá Bình Khê  • Đá Bình Sơn  • Đá Đức Hòa  • Đá Ken Nan  • Đá Nghĩa Hành  • Đá Nhạn Gia  • Đá Ninh Hòa  • Đá Phúc Sĩ  • Đá Sơn Hà  • Đá Tam Trung  • Đá Trà Khúc  • Đá Văn Nguyên  • Đá Vị Khê  • Bãi Fancy Wreck  • Đá Cornwallis Cụm Trường Sa: Đá Núi Cô  • Đá Núi Mon  • Đá Núi Trời  • Bãi ngầm Chim Biển  • Bãi ngầm Mỹ Hải  • Bãi ngầm Nguyệt Sương/Xương • Bãi ngầm Stag  • Bãi Đăng Quang  • Đồi ngầm Tam Giang Tây Cụm Thám Hiểm: Đá Suối Cát  • Đá Sác Lốt  • Đá Louisa  • Đá Thanh Kỳ  • Đá Vĩnh Tường  • Bãi Phù Mỹ  • Bãi Trăng Khuyết  • Bãi ngầm Khánh Hội  • Bãi ngầm Ngũ Phụng  • Bãi ngầm Tam Thanh Cụm Bình Nguyên: Bãi Tổ Muỗi  • Bãi Cỏ Rong  • Đá Đồng Thạnh  • Cụm/Bãi Đá Bắc (Đá Cỏ My  • Đá Gò Già  • Đá Vĩnh Hợp)  • Đá Long Hải  • Đá Lục Giang  • Cụm/Bãi Hải Sâm (Đá Định Tường  • Đá Hoa  • Đá Hội Đức  • Đá Ninh Cơ  • Đá Triêm Đức)  • Cụm Hồ Tràm (Đá Ba Cờ  • Đá Hợp Kim  • Đá Khúc Giác  • Đá Mỏ Vịt  • Đá Trung Lễ)  • Cụm bãi cạn Nam (Đá Chà Và  • Bãi Hải Yến • Đá Tây Nam)  • Bãi cạn Nâu Bắc Lớn  • Bãi cạn Nâu Bắc Nhỏ  • Bãi Đồ Bàn  • Bãi Đồng Giữa  • Bãi Thạch Sa  • Bãi Vĩnh Tuy  • Bãi Hữu Độ  • Bãi Rạch Vang  • Bãi Ôn Thuỷ  • Bãi Na Khoai  • Bãi Rạch Lấp  • Bãi Đồng Cam  • Đá Phật Tự  • Đá Long Điền  • Đá Bồ Đề  • Bãi Cái Mép  • Đá Suối Ngọc  • Bãi Suối Ngà  • Bãi Đồi Mồi  • Bãi Sa Bin

  • Biển Đông
  • Quần đảo Hoàng Sa
  • Quần đảo Trường Sa
Stub icon

Bài viết về chủ đề địa lý này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s

Từ khóa » Hoang đảo Sinh Tồn Bản Chép Tay