Skyfall (bài Hát) – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Danh sách bài hát
  • 2 Thành phần thực hiện
  • 3 Xếp hạng Hiện/ẩn mục Xếp hạng
    • 3.1 Xếp hạng tuần
    • 3.2 Xếp hạng cuối năm
  • 4 Chứng nhận
  • 5 Xem thêm
  • 6 Tham khảo
  • 7 Liên kết ngoài
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
"Skyfall"
Đĩa đơn của Adele
Phát hành5 tháng 10 năm 2012 (2012-10-05)
Thu âm2011–12
Thể loạiOrchestral pop
Thời lượng4:46
Hãng đĩa
  • XL
  • Columbia
Sáng tác
  • Adele Adkins
  • Paul Epworth
Sản xuấtPaul Epworth
Thứ tự đĩa đơn của Adele
"Turning Tables" (2011) "Skyfall" (2012) "Hello" (2015)

"Skyfall" là một bài hát của nghệ sĩ thu âm người Anh Adele sáng tác như là bản nhạc chủ đề cho bộ phim năm 2012 cùng tên thuộc phần thứ 23 của chuỗi loạt phim về nhân vật James Bond. Nó được phát hành làm đĩa đơn vào ngày 5 tháng 10 năm 2012 bởi XL Recordings và Columbia Records như là một phần của Ngày toàn cầu James Bond, nhằm kỷ niệm 50 năm phát hành của Dr. No, bộ phim James Bond đầu tiên. Bài hát được đồng viết lời bởi Adele và Paul Epworth, người cũng đồng thời chịu trách nhiệm sản xuất nó, bên cạnh sự tham gia từ dàn nhạc giao hưởng bởi J. A. C. Redford. Hãng phim Eon Productions bắt đầu tiếp cận nữ ca sĩ để thực hiện bài hát chủ đề cho Skyfall vào đầu năm 2011, một lời đề nghị được Adele chấp thuận sau khi hoàn tất việc đọc kịch bản bộ phim. Trong quá trình sáng tác bài hát, Adele và Epworth thể hiện mong muốn phát triển nó theo phong cách orchestral pop nhằm mục đích nắm bắt tinh thần và phong cách của những bản nhạc chủ đề Bond trước, bao gồm phần lời mang tâm trạng tối tăm và ủ rũ nhằm mô tả cốt truyện của phim.

Sau khi phát hành, "Skyfall" nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao giai điệu lôi cuốn, chất giọng của Adele cũng như quá trình sản xuất của nó, và so sánh tác phẩm với những bản nhạc chủ đề Bond của Shirley Bassey. Bài hát cũng tiếp nhận những thành công vượt trội về mặt thương mại, đứng đầu các bảng xếp hạng ở Bỉ, Pháp, Đức, Hungary, Ireland, Ý, Hà Lan và Thụy Sĩ, và lọt vào top 10 ở hầu hết những quốc gia nó xuất hiện, bao gồm vươn đến top 5 ở nhiều thị trường lớn như Úc, Áo, Canada, Đan Mạch, New Zealand, Ba Lan và Vương quốc Anh. Tại Hoa Kỳ, bài hát ra mắt và đạt vị trí thứ tám trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, trở thành đĩa đơn thứ tư của nữ ca sĩ vươn đến top 10 và là đĩa đơn có thứ hạng ra mắt cao nhất của nữ ca sĩ lúc bấy giờ, đồng thời tiêu thụ được hơn 2.4 triệu bản tại đây. Ngoài ra, đây cũng là bài hát thứ bảy của loạt phim Bond làm được điều này. Tính đến nay, nó đã bán được hơn 7.5 triệu bản trên toàn cầu, trở thành một trong những đĩa đơn bán chạy nhất mọi thời đại.[1][2]

Một video ca nhạc cho "Skyfall" đã được phát hành, trong đó bao gồm toàn bộ những hình ảnh từ bộ phim và không có sự xuất hiện của Adele bởi cô đang trong thời kì mang thai. Kể từ khi phát hành, nó đã gặt hái nhiều giải thưởng và đề cử tại những lễ trao giải lớn, bao gồm chiến thắng tại giải Hiệp hội Phê bình Phim Phát sóng, giải Quả cầu vàng và giải Oscar cho Bài hát gốc xuất sắc nhất vào năm 2012 cũng như giải Brit năm 2013 ở hạng mục Đĩa đơn Anh quốc của năm và Bài hát nhạc phim hay nhất tại lễ trao giải thường niên lần thứ 56, và là bản nhạc chủ đề Bond đầu tiên chiến thắng tất cả những giải thưởng kể trên. Ngoài ra, bài hát đã được hát lại và sử dụng làm nhạc mẫu bởi nhiều nghệ sĩ khác nhau, như Vitas, Logic và Sam Tsui. Để quảng bá bài hát, nữ ca sĩ đã trình diễn "Skyfall" trên một số chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, bao gồm lần đầu tiên tại lễ trao giải Oscar lần thứ 85 và Adele Live in New York City, cũng như trong nhiều chuyến lưu diễn của cô. Mặc dù được ghi nhận một thành công về mặt chuyên môn lẫn thương mại, nhưng nó đã không xuất hiện trong album nhạc phim chính thức của bộ phim.

Danh sách bài hát

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Tải kĩ thuật số[3]
  1. "Skyfall" – 4:46
  • Đĩa 7" tại châu Âu và Anh quốc[4]
  1. "Skyfall" – 4:46
  2. "Skyfall" (không lời) – 4:45

Thành phần thực hiện

[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phần thực hiện được trích từ ghi chú của "Skyfall", XL Recordings và Columbia Records.[5]

Thu âm và phối khí
  • Thu âm tại Abbey Road Studios ở Luân Đôn, Anh.
Thành phần
  • Adele – giọng chính, viết lời
  • Paul Epworth – viết lời, sản xuất, phụ trách bộ gõ, dàn bè, hòa âm
  • Pete Hutchington – trợ lý sản xuất
  • Joe Hartwell Jones – trợ lý sản xuất
  • Matt Wiggins – kỹ thuật viên
  • Simon Rhodes – thu hòa âm
  • Tom Elmhirst – phối khí
  • Tom Coyne – chỉ đạo kỹ thuật
  • James Reid – guitar

  • Leo Taylor – trống
  • Nikolai Torp Larsen – piano
  • Tom Herbert – bass
  • Metro Voices – giọng nền
  • Jenny O'Grady – chỉ đạo giọng nền
  • J. A. C. Redford – dàn nhạc, hòa âm, chỉ đạo
  • Isobel Griffiths – quản lý dàn nhạc
  • Charlotte Matthews – hỗ trợ quản lý dàn nhạc
  • Thomas Bowes – chỉ huy dàn nhạc

Xếp hạng

[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng tuần

[sửa | sửa mã nguồn]
Bảng xếp hạng (2012-13) Vị trícao nhất
Úc (ARIA)[6] 5
Áo (Ö3 Austria Top 40)[7] 2
Bỉ (Ultratop 50 Flanders)[8] 1
Bỉ (Ultratop 50 Wallonia)[9] 1
Brazil (Billboard Brasil Hot 100)[10] 25
Brazil (Hot Pop Songs)[10] 3
Canada (Canadian Hot 100)[11] 3
Cộng hòa Séc (Rádio Top 100)[12] 1
Đan Mạch (Tracklisten)[13] 2
Phần Lan (Suomen virallinen lista)[14] 15
Pháp (SNEP)[15] 1
Đức (Official German Charts)[16] 1
Hy Lạp Nhạc số (Billboard)[17] 1
Hungary (Rádiós Top 40)[18] 1
Hungary (Single Top 40)[19] 1
Ireland (IRMA)[20] 1
Israel (Media Forest)[21] 1
Ý (FIMI)[22] 1
Nhật Bản (Japan Hot 100)[23] 20
Luxembourg (Billboard)[24] 1
Mexico (AMPROFON)[25] 21
Hà Lan (Dutch Top 40)[26] 1
Hà Lan (Single Top 100)[27] 1
New Zealand (Recorded Music NZ)[28] 2
Na Uy (VG-lista)[29] 7
Ba Lan (Polish Airplay Top 100)[30] 5
Bồ Đào Nha (Billboard)[31] 2
Scotland (OCC)[32] 3
Slovakia (Rádio Top 100)[33] 5
Hàn Quốc (Gaon International Singles)[34] 1
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[35] 4
Thụy Sĩ (Schweizer Hitparade)[36] 1
Anh Quốc (OCC)[37] 2
Hoa Kỳ Billboard Hot 100[38] 8
Hoa Kỳ Adult Contemporary (Billboard)[39] 11
Hoa Kỳ Adult Pop Airplay (Billboard)[40] 14
Hoa Kỳ Dance Club Songs (Billboard)[41] 10
Hoa Kỳ Pop Airplay (Billboard)[42] 37

Xếp hạng cuối năm

[sửa | sửa mã nguồn]
Bảng xếp hạng (2012) Vị trí
Austria (Ö3 Austria Top 40)[43] 40
Belgium (Ultratop 50 Flanders)[44] 16
Belgium (Ultratop 50 Wallonia)[45] 8
Denmark (Tracklisten)[46] 37
Finland (Suomen virallinen lista)[47] 8
France (SNEP)[48] 5
Germany (Official German Charts)[49] 17
Hungary (Rádiós Top 40)[50] 38
Israel (Media Forest)[51] 40
Italy (FIMI)[52] 5
Netherlands (Dutch Top 40)[53] 38
Netherlands (Single Top 100)[54] 8
South Korea (Gaon International Singles)[55] 32
Spain (PROMUSICAE)[56] 36
Switzerland (Schweizer Hitparade)[57] 20
UK Singles (Official Charts Company)[58] 20
Bảng xếp hạng (2013) Vị trí
Belgium (Ultratop 50 Flanders)[59] 50
Belgium (Ultratop 50 Wallonia)[60] 20
Canada (Canadian Hot 100)[61] 52
France (SNEP)[62] 13
Germany (Official German Charts)[63] 88
Hungary (Rádiós Top 40)[64] 46
Israel (Media Forest)[51] 42
Italy (FIMI)[65] 47
Netherlands (Dutch Top 40)[66] 69
Netherlands (Single Top 100)[67] 75
South Korea (Gaon International Singles)[68] 68
Switzerland (Schweizer Hitparade)[69] 28
UK Singles (Official Charts Company)[70] 88
US Adult Contemporary (Billboard)[71] 49

Chứng nhận

[sửa | sửa mã nguồn]
Quốc gia Chứng nhận Số đơn vị/doanh số chứng nhận
Úc (ARIA)[72] Vàng 35.000^
Bỉ (BEA)[73] Bạch kim 30.000*
Canada (Music Canada)[74] 5× Bạch kim 0*
Đan Mạch (IFPI Đan Mạch)[75] Bạch kim 60,000^
Phần Lan (Musiikkituottajat)[76] Vàng 5,214[76]
Pháp (SNEP)[77] 333,700[48][62]
Đức (BVMI)[78] Bạch kim 500.000^
Ý (FIMI)[79] 2× Bạch kim 60.000*
México (AMPROFON)[80] 2× Bạch kim 120.000*
New Zealand (RMNZ)[81] Vàng 7.500*
Hàn Quốc (Gaon Chart)  375,002[82]
Anh Quốc (BPI)[84] Bạch kim 808,000[83]
Hoa Kỳ (RIAA)[86] 2× Bạch kim 2,400,000[85]

* Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ.^ Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng.

Xem thêm

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Danh sách đĩa đơn bán chạy nhất thế giới

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "CSPC: Adele Popularity Analysis". ChartMasters. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2018.
  2. ^ "CSPC: Adele Popularity Analysis". ChartMasters. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2018.
  3. ^ "Skyfall - Single by Adele on Apple Music". Itunes.apple.com. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2018.
  4. ^ "Adele – Skyfall". Discogs. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2018.
  5. ^ Skyfall (liner notes). Adele. XL Recordings, Columbia Records. 2012.{{Chú thích ghi chú album}}: Quản lý CS1: tham số others trong cite AV media (liên kết)
  6. ^ "Australian-charts.com – Adele – Skyfall" (bằng tiếng Anh). ARIA Top 50 Singles.
  7. ^ "Austriancharts.at – Adele – Skyfall" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40.
  8. ^ "Ultratop.be – Adele – Skyfall" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop 50.
  9. ^ "Ultratop.be – Adele – Skyfall" (bằng tiếng Pháp). Ultratop 50.
  10. ^ a b BPP, biên tập (February–March 2013). "Billboard Brasil Hot 100 Airplay". Billboard Brasil. Số 38. tr. 84–89.
  11. ^ "Adele Chart History (Canadian Hot 100)". Billboard (bằng tiếng Anh).
  12. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda – Radio Top 100 Oficiální. IFPI Cộng hòa Séc. Ghi chú: Chọn 46. týden 2012.
  13. ^ "Danishcharts.com – Adele – Skyfall" (bằng tiếng Đan Mạch). Tracklisten.
  14. ^ "Adele: Skyfall" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland.
  15. ^ "Lescharts.com – Adele – Skyfall" (bằng tiếng Pháp). Les classement single.
  16. ^ "Adele - Skyfall" (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2018.
  17. ^ "Chart Search Results – Greece Digital Songs". Billboard.biz. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2012.
  18. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (bằng tiếng Hungary). Rádiós Top 40 játszási lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége.
  19. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (bằng tiếng Hungary). Single (track) Top 40 lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége.
  20. ^ "Chart Track: Week 41, 2012" (bằng tiếng Anh). Irish Singles Chart.
  21. ^ "Adele – Skyfall Media Forest" (bằng tiếng Israel). Israeli Airplay Chart. Media Forest.
  22. ^ "Italiancharts.com – Adele – Skyfall" (bằng tiếng Anh). Top Digital Download. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2018.
  23. ^ "Japan Billboard Hot 100" (bằng tiếng Nhật). Billboard Japan. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2012.
  24. ^ "Luxembourg Digital Songs – ngày 15 tháng 12 năm 2012". Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2013.
  25. ^ "Top 100 Mexico – Semana Del 19 al 24 de Marzo 2013" (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 22 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2013.
  26. ^ "Nederlandse Top 40 – week 42, 2012" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40
  27. ^ "Dutchcharts.nl – Adele – Skyfall" (bằng tiếng Hà Lan). Single Top 100.
  28. ^ "Charts.nz – Adele – Skyfall" (bằng tiếng Anh). Top 40 Singles.
  29. ^ "Norwegiancharts.com – Adele – Skyfall" (bằng tiếng Anh). VG-lista. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2018.
  30. ^ "Listy bestsellerów, wyróżnienia :: Związek Producentów Audio-Video" (bằng tiếng Ba Lan). Polish Airplay Top 100.
  31. ^ "Chart Search Results – Portugal Digital Songs 2012-10-27". Billboard. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2012.[liên kết hỏng]
  32. ^ "Official Scottish Singles Sales Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company.
  33. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda – Radio Top 100 Oficiálna. IFPI Cộng hòa Séc. Ghi chú: Chọn 8. týden 2013 trong mục ngày.
  34. ^ "Search: Gaon International Download Chart – Issue date: 2012.10.07 – 2012.10.13" (bằng tiếng Hàn). Gaon Chart. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2012.
  35. ^ "Spanishcharts.com – Adele – Skyfall" (bằng tiếng Anh). Canciones Top 50.
  36. ^ "Swisscharts.com – Adele – Skyfall" (bằng tiếng Đức). Swiss Singles Chart.
  37. ^ "Adele: Artist Chart History" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2018.
  38. ^ "Adele Chart History (Hot 100)". Billboard (bằng tiếng Anh).
  39. ^ "Adele Chart History (Adult Contemporary)". Billboard (bằng tiếng Anh).
  40. ^ "Adele Chart History (Adult Pop Songs)". Billboard (bằng tiếng Anh).
  41. ^ "Adele Chart History (Dance Club Songs)". Billboard (bằng tiếng Anh).
  42. ^ "Adele Chart History (Pop Songs)". Billboard (bằng tiếng Anh).
  43. ^ "Jahreshitparade Singles 2012" (bằng tiếng Đức). Austrian Charts Portal. Hung Medien. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2018.
  44. ^ "Jaaroverzichten 2012" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2018.
  45. ^ "Rapports annuels 2012" (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2018.
  46. ^ "Track Top-50 2012". Tracklisten (bằng tiếng Đan Mạch). Nielsen Music Control. 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2018.
  47. ^ "Myydyimmät singlet vuonna 2012". IFPI Finland. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2018.
  48. ^ a b "Classement Singles - année 2012" (bằng tiếng Pháp). infodisc.fr. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2018.
  49. ^ "Top 100 Single-Jahrescharts" (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment Charts. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2015.
  50. ^ "MAHASZ Rádiós TOP 100 – radios 2012" (bằng tiếng Hungary). MAHASZ. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2018.
  51. ^ a b "The World's #1 Music Discovery, Rating, and Purchasing Experience!". Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2018.
  52. ^ "I singoli più venduti del 2012" (bằng tiếng Ý). Hit Parade Italia. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2018.
  53. ^ "Jaarlijsten 2012" (bằng tiếng Hà Lan). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2018.
  54. ^ "Jaaroverzichten - Single 2012". Hung Medien. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2018.
  55. ^ "2012년 Digital Chart (국외)" (bằng tiếng Hàn). Gaon Chart. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2018.
  56. ^ "Top 50 Canciones Anual 2012" (PDF). Promuiscae.es. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 27 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2013.
  57. ^ "Swiss Year-end Charts 2012". Hung Medien. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2018.
  58. ^ Lane, Dan (ngày 2 tháng 1 năm 2013). "The Official Top 40 Biggest Selling Singles of 2012 revealed!". Official Charts Company. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2018.
  59. ^ "Jaaroverzichten 2013" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2018.
  60. ^ "Rapports annuels 2013" (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2018.
  61. ^ "Canadian Hot 100: Year End 2013". Billboard. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2018.
  62. ^ a b "Classement Singles - année 2013" (bằng tiếng Pháp). infodisc.fr. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2018.
  63. ^ "Top 100 Single-Jahrescharts" (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment Charts. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2015.
  64. ^ "MAHASZ Rádiós TOP 100 – radios 2013" (bằng tiếng Hungary). MAHASZ. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2018.
  65. ^ "Classifiche annuali top 100 singoli digitali 2013" (bằng tiếng Ý). Federation of the Italian Music Industry. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 7 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2018.
  66. ^ "Jaarlijsten 2013" (bằng tiếng Hà Lan). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2018.
  67. ^ "Jaaroverzichten - Single 2013". Hung Medien. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2018.
  68. ^ "2013년 Digital Chart (국외)" (bằng tiếng Hàn). Gaon Chart. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2018.
  69. ^ "Swiss Year-end Charts 2013". Hung Medien. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2018.
  70. ^ "End of Year Singles Chart Top 100 - 2013". Official Charts Company. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2018.
  71. ^ "Adult Contemporary Songs - Year-End 2013". Billboard. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2018.
  72. ^ "ARIA Charts – Accreditations – 2012 Singles" (PDF) (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc.
  73. ^ "Ultratop − Goud en Platina – singles 2012" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien.
  74. ^ "Chứng nhận đĩa đơn Canada – Adele – Skyfall" (bằng tiếng Anh). Music Canada. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2017.
  75. ^ "Chứng nhận đĩa đơn Đan Mạch – Adele – Skyfall" (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Đan Mạch. Scroll through the page-list below until year 2012 to obtain certification.
  76. ^ a b "Chứng nhận đĩa đơn Phần Lan – Adele – Skyfall" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland.
  77. ^ "Chứng nhận đĩa đơn Pháp – Adele – Skyfall" (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2018.
  78. ^ "Gold-/Platin-Datenbank (Adele; 'Skyfall')" (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie.
  79. ^ "Chứng nhận đĩa đơn Ý – Adele – Skyfall" (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Chọn "Tutti gli anni" ở menu thả xuống "Anno". Chọn "Skyfall" ở mục "Filtra". Chọn "Singoli" dưới "Sezione".
  80. ^ "Certificaciones" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Nhập Adele ở khúc dưới tiêu đề cột ARTISTA  và Skyfall ở chỗ điền dưới cột tiêu đề TÍTULO'.
  81. ^ "Chứng nhận đĩa đơn New Zealand – Adele – Skyfall" (bằng tiếng Anh). Recorded Music NZ.[liên kết hỏng]
  82. ^ Doanh số tiêu thụ của "Skyfall":
    • "Download Chart (International) – 2012 (see #53)". Gaon Chart. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2018.
    • "Download Chart (International) – 2013 (see #75)". Gaon Chart. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2018.
  83. ^ Myers, Justin (ngày 26 tháng 9 năm 2015). "007's big ones – the most downloaded Bond themes ranked". Official Charts Company. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2015.
  84. ^ "Chứng nhận đĩa đơn Anh Quốc – Adele – Skyfall" (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Chọn single trong phần Format. Chọn Bạch kim' ở phần Certification. Nhập Skyfall vào mục "Search BPI Awards" rồi ấn Enter.
  85. ^ "Cover songs flood digital music services as artists of all stripes try to build fan base". The Washington Post. ngày 30 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2013.[liên kết hỏng]
  86. ^ "Chứng nhận đĩa đơn Hoa Kỳ – Adele – Skyfall" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2012.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • x
  • t
  • s
Adele
  • Danh sách đĩa nhạc
  • Bài hát
  • Giải thưởng và đề cử
Album phòng thu
  • 19
  • 21
  • 25
  • 30
Album video
  • iTunes Festival: London 2011
  • Live at the Royal Albert Hall
Đĩa đơn
  • "Hometown Glory"
  • "Chasing Pavements"
  • "Cold Shoulder"
  • "Make You Feel My Love"
  • "Rolling in the Deep"
  • "Someone like You"
  • "Set Fire to the Rain"
  • "Rumour Has It"
  • "Turning Tables"
  • "Skyfall"
  • "Hello"
  • "When We Were Young"
  • "Send My Love (To Your New Lover)"
  • "Water Under the Bridge"
  • "Easy on Me"
  • "Oh My God"
  • "I Drink Wine"
Đĩa đơn hợp tác
  • "Many Shades of Black"
  • "Water and a Flame"
Bài hát khác
  • "Lovesong"
  • "I Can't Make You Love Me"
  • "River Lea"
  • "Love in the Dark"
  • "Million Years Ago"
  • "All I Ask"
  • "Can I Get It"
  • "My Little Love"
  • "To Be Loved"
Concerts
  • An Evening with Adele
  • Adele Live
  • Adele Live 2016
  • Weekends with Adele
  • Adele in Munich
Truyền hình
  • Adele at the BBC
  • Adele Live in New York City
  • Adele One Night Only
  • An Audience with Adele
  • Thể loại Thể loại
  • x
  • t
  • s
Giải Oscar cho ca khúc trong phim hay nhất (2011–2020)
  • "Man or Muppet"
  • Nhạc và lời: Bret McKenzie (2011)
  • "Skyfall"
  • Nhạc và lời: Adele Adkins và Paul Epworth (2012)
  • "Let It Go"
  • Nhạc và lời: Kristen Anderson-Lopez và Robert Lopez (2013)
  • "Glory"
  • Nhạc và lời: John Stephens và Lonnie Lynn (2014)
  • "Writing's on the Wall"
  • Nhạc và lời: Jimmy Napes và Sam Smith (2015)
  • "City of Stars"
  • Nhạc: Justin Hurwitz
  • Lời: Benj Pasek & Justin Paul (2016)
  • "Remember Me"
  • Nhạc và lời: Kristen Anderson-Lopez và Robert Lopez (2017)
  • "Shallow"
  • Nhạc và lời: Lady Gaga, Mark Ronson, Anthony Rossomando và Andrew Wyatt (2018)
  • "(I'm Gonna) Love Me Again"
  • Nhạc: Elton John
  • Lời: Bernie Taupin (2019)
  • "Fight for You"
  • Nhạc: D'Mile và H.E.R.
  • Lời: H.E.R. và Tiara Thomas (2020)
  • Danh sách đầy đủ
  • (1934–1940)
  • (1941–1950)
  • (1951–1960)
  • (1961–1970)
  • (1971–1980)
  • (1981–1990)
  • (1991–2000)
  • (2001–2010)
  • (2011–2020)
  • (2021–2030)
  • x
  • t
  • s
Giải BFCA cho ca khúc trong phim hay nhất
1998–2000
  • "When You Believe"
  • Nhạc và lời: Stephen Schwartz (1998)
  • "Music of My Heart"
  • Nhạc và lời: Diane Warren (1999)
  • "My Funny Friend and Me"
  • Nhạc và lời: Sting và David Hartley (2000)
2001–2010
  • "May It Be"
  • Nhạc và lời: Enya, Roma Ryan, Nicky Ryan, Howard Shore (2001)
  • "Lose Yourself"
  • Nhạc và lời: Eminem, Luis Resto, Jeff Bass (2002)
  • "A Mighty Wind"
  • Nhạc và lời: Christopher Guest, Michael McKean, Eugene Levy (2003)
  • "Old Habits Die Hard"
  • Nhạc và lời: Mick Jagger, David Stewart (2004)
  • "Hustle & Flow"
  • Nhạc và lời: Terrence Howard (2005)
  • "Listen"
  • Nhạc và lời: Henry Krieger, Scott Cutler, Anne Preven, Beyoncé Knowles (2006)
  • "Falling Slowly"
  • Nhạc và lời: Glen Hansard, Markéta Irglová (2007)
  • "The Wrestler"
  • Nhạc và lời: Bruce Springsteen (2008)
  • "The Weary Kind"
  • Nhạc và lời: Ryan Bingham and T-Bone Burnett (2009)
  • "If I Rise"
  • Nhạc và lời: A. R. Rahman, Dido, Rollo Armstrong (2010)
2011–2020
  • "Life's a Happy Song"
  • Nhạc và lời: Bret McKenzie (2011)
  • "Skyfall"
  • Nhạc và lời: Adele, Paul Epworth (2012)
  • "Let It Go"
  • Nhạc và lời: Kristen Anderson-Lopez, Robert Lopez (2013)
  • "Glory"
  • Nhạc và lời: Common & John Legend (2014)
  • "See You Again"
  • Nhạc và lời: Andrew Cedar, DJ Frank E, Wiz Khalifa, Charlie Puth (2015)
  • "City of Stars"
  • Nhạc: Justin Hurwitz; Lời: Benj Pasek và Justin Paul (2016)
  • "Remember Me"
  • Nhạc và lời: Kristen Anderson-Lopez, Robert Lopez (2017)
  • "Shallow"
  • Nhạc và lời: Lady Gaga, Mark Ronson, Anthony Rossomando và Andrew Wyatt (2018)
  • x
  • t
  • s
Giải Quả cầu vàng cho ca khúc trong phim hay nhất (thập niên 2010)
  • "You Haven't Seen the Last of Me" Nhạc và lời: Diane Warren (2010)
  • "Masterpiece" Nhạc và lời: Madonna, Julie Frost và Jimmy Harry (2011)
  • "Skyfall" của Adele Adkins và Paul Epworth (2012)
  • "Ordinary Love" của U2 và Danger Mouse (2013)
  • "Glory" của Common và John Legend (2014)
  • "Writing's on the Wall" của Sam Smith và Jimmy Napes (2015)
  • "City of Stars" của Justin Hurwitz, Benj Pasek và Justin Paul (2016)
  • "This Is Me" của Benj Pasek và Justin Paul (2017)
  • "Shallow" của Lady Gaga, Mark Ronson, Anthony Rossomando và Andrew Wyatt (2018)
  • "(I'm Gonna) Love Me Again" của Elton John (2019)
  • Danh sách đầy đủ
  • Thập niên 1960
  • Thập niên 1970
  • Thập niên 1980
  • Thập niên 1990
  • Thập niên 2000
  • Thập niên 2010
  • Thập niên 2020
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Skyfall_(bài_hát)&oldid=74137838” Thể loại:
  • Trang sử dụng Bản mẫu:Thứ tự bổ sung với tham số không rõ
  • Đĩa đơn năm 2012
  • Bài hát năm 2012
  • Bài hát của Adele
  • Bài hát do Adele sáng tác
  • Bài hát trong phim
  • Đĩa đơn quán quân tại Bỉ
  • Đĩa đơn quán quân tại Pháp
  • Đĩa đơn quán quân tại Đức
  • Đĩa đơn quán quân tại Hungary
  • Đĩa đơn quán quân tại Ireland
  • Đĩa đơn quán quân tại Israel
  • Đĩa đơn quán quân tại Ý
  • Đĩa đơn quán quân Dutch Top 40
  • Đĩa đơn quán quân tại Thụy Sĩ
  • Pop ballad
  • Giải Oscar cho ca khúc trong phim hay nhất
  • Giải Quả cầu vàng cho Ca khúc trong phim hay nhất
  • Đĩa đơn của XL Recordings
  • Đĩa đơn của Columbia Records
Thể loại ẩn:
  • Quản lý CS1: tham số others trong cite AV media
  • Nguồn CS1 tiếng Đức (de)
  • Nguồn CS1 tiếng Nhật (ja)
  • Nguồn CS1 tiếng Tây Ban Nha (es)
  • Bài có liên kết hỏng
  • Nguồn CS1 tiếng Hàn (ko)
  • Nguồn CS1 tiếng Hà Lan (nl)
  • Nguồn CS1 tiếng Pháp (fr)
  • Nguồn CS1 tiếng Đan Mạch (da)
  • Nguồn CS1 tiếng Hungary (hu)
  • Nguồn CS1 tiếng Ý (it)
  • Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
  • Nguồn CS1 tiếng Phần Lan (fi)
  • Chứng nhận đĩa nhạc thiếu tham số
  • Bài viết sử dụng định dạng hAudio
  • Sử dụng xếp hạng đĩa đơn với bảng xếp hạng không còn tồn tại
  • Trang sử dụng Certification Table Entry với doanh số thiếu thông tin
  • Sử dụng Certification Table Entry với doanh số nhập tay không kèm nguồn
  • Trang sử dụng Certification Table Entry với giải thưởng không hỗ trợ
  • Sử dụng Certification Table Entry cho khu vực không hỗ trợ
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Skyfall (bài hát) 35 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Skyfall Lời Dịch