Slide Bài Giảng Kinh Tế Vĩ Mô 1 đại Học Thương Mại

Tài liệu đại học Toggle navigation
  • Miễn phí (current)
  • Danh mục
    • Khoa học kỹ thuật
    • Công nghệ thông tin
    • Kinh tế, Tài chính, Kế toán
    • Văn hóa, Xã hội
    • Ngoại ngữ
    • Văn học, Báo chí
    • Kiến trúc, xây dựng
    • Sư phạm
    • Khoa học Tự nhiên
    • Luật
    • Y Dược, Công nghệ thực phẩm
    • Nông Lâm Thủy sản
    • Ôn thi Đại học, THPT
    • Đại cương
    • Tài liệu khác
    • Luận văn tổng hợp
    • Nông Lâm
    • Nông nghiệp
    • Luận văn luận án
    • Văn mẫu
  • Luận văn tổng hợp
  1. Home
  2. Luận văn tổng hợp
  3. slide bài giảng kinh tế vĩ mô 1 đại học thương mại
Trich dan slide bài giảng kinh tế vĩ mô 1 đại học thương mại - Pdf 24

11GIỚI THIỆU MÔN HỌCKINH TẾ HỌC VĨ MÔMACROECONOMICS TS.GVC. Phan Thế Công Email: [email protected] [email protected] DD: 0966653999KINH TẾ HỌC VĨ MÔ I – MACROECONOMICS I2GIỚI THIỆU MÔN HỌC Cấu trúc tín chỉ môn học (3 tín chỉ) Tài liệu tham khảo Cấu trúc, mục tiêu và nội dung môn học Cách thức tổ chức quá trình học tậpKINH TẾ HỌC VĨ MÔ I – MACROECONOMICS I3TÀI LIỆU THAM KHẢO Kinh tế học vĩ mô, NXB Giáo dục, tái bảnlần thứ 6, năm 2006. Kinh tế học, David Begg, Stanley Fisher,NXB Giáo dục, 2006. N.Gregory Mankiw, Macroeconomics,Fourth Edition, 2000. Rudiger. D, Stainley .F & Richard .S,Macroeconomics, Eighth Edition, 2001.KINH TẾ HỌC VĨ MÔ I – MACROECONOMICS I4TÀI LIỆU THAM KHẢO Trang Web tranh luận về Kinh tế học:CHƯƠNG I8Mục tiêu của chương (tiếp) cho SV làm quen với cách tư duy kinh tếvà khoa học kinh tế Sử dụng được các phương pháp và côngcụ phân tích các mô hình kinh tếKINH TẾ HỌC VĨ MÔ I – MACROECONOMICS ICHƯƠNG I9Chương 1:Khái quát về Kinh tế học vĩ môKINH TẾ HỌC VĨ MÔ I – MACROECONOMICS ICHƯƠNG I1.1.Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của Kinhtế học vĩ mô1.2.Sự khan hiếm nguồn lực và đường giới hạn khảnăng sản xuất1.3. Mục tiêu và các công cụ của kinh tế vĩ mô1.4. Hệ thống kinh tế vĩ mô1.5.Phân tích mối quan hệ giữa các biến số kinh tếvĩ mô cơ bản101.1. Đối tượng và phương pháp nghiêncứu của Kinh tế học vĩ mô Khái niệm kinh tế học vĩ mô Đối tượng nghiên cứuhọc vĩ mô Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu sự lựa chọncủa mỗi quốc gia trước những vấn đề kinhtế xã hội cơ bản như: Tăng trưởng kinh tế,lạm phát, thất nghiệp, mức giá chung, cáncân thương mại, các chính sách kinh tế,…KINH TẾ HỌC VĨ MÔ I – MACROECONOMICS ICHƯƠNG I14PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Phương pháp phân tích cân bằng tổng hợp(tổng quát), do L. Walras - người Pháp pháttriển từ năm 1874. Các phương pháp nghiên cứu phổ biến khác:Tư duy trừu tượng, phân tích thống kê số lớn,mô hình hoá kinh tế, Những năm gần đây và dự đoán trong nhiềunăm tới, các mô hình kinh tế lượng vĩ mô sẽchiếm vị trí đặc biệt quan trọng.KINH TẾ HỌC VĨ MÔ I – MACROECONOMICS ICHƯƠNG I15Chương 1: Khái quát về Kinh tế học vĩmô (tiếp)KINH TẾ HỌC VĨ MÔ I – MACROECONOMICS ICHƯƠNG I1.3. Mục tiêu và các công cụ của kinh tế vĩ mô1.4. Hệ thống kinh tế vĩ mô161.3. MỤC TIÊU VÀ CÁC CÔNG CỤ CỦA Mục tiêu kinh tế đối ngoại Mục tiêu phân phối công bằng trong thu nhậpKINH TẾ HỌC VĨ MÔ I – MACROECONOMICS ICHƯƠNG I20Đạt mức sản lượng cao và tốc độtăng trưởng nhanh Đạt được sản lượng thực tế cao, tương ứng vớimức sản lượng tiềm năng. Mỗi quốc gia có điều kiện kinh tế, chính trị, xãhội khác nhau nên mức sản lượng không thểgiống nhau.KINH TẾ HỌC VĨ MÔ I – MACROECONOMICS ICHƯƠNG I21Thời báo KTSG đã tổng hợp công bố 1 số chỉtiêu cơ bản của nên KT VN năm 2008 Tăng trưởng GDP (%): 6.23 Sản xuất CÔNG NGHIỆP (%):+14.6% (gtgt: 8.14%) Xuất khẩu (tỉ USD): 62.9, +29.5% Nhập khẩu (tỉ USD): 79.9, + 27.5% Nhập siêu: 17 tỉ USD, +20.5% Vốn FDI (tỉ USD): 64 (dự án mới 60.2) Vốn FDI giải ngân (tỉ USD): 11.5; +43.2% Dư nợ tín dụng tăng trưởng (%) 22% Nợ xấu (3+4+5): 3.5% tổng dư nợ Chỉ số tiêu dùng (%): 19.89 (chỉ số bình quân 22.9%) Xuất khẩu: +43,2%Nhập khẩu: +29.5%CPI: +28.3%1.61.22.31.71.63.83.11.62.21.31.51.61.53.50.91.21.91.82.92.53.03.84.12.42.11.7CHƯƠNG IKINH TẾ HỌC VĨ MÔ I – MACROECONOMICS I23Bảng 1.3: GDP và xuất khẩu của Việt Nam từ nămKINH TẾ HỌC VĨ MÔ I – MACROECONOMICS ICHƯƠNG I525Mục tiêu tạo ra nhiều công ăn việc làmtốt và tỷ lệ thất nghiệp thấp Tạo được nhiều côngăn, việc làm tốt. Hạ thấp tỷ lệ thấtnghiệp (và duy trì ởmức tỷ lệ thất nghiệptự nhiên)KINH TẾ HỌC VĨ MÔ I – MACROECONOMICS ICHƯƠNG I26Bảng 1.6 Tỷ lệ thất nghiệp giai đoạn2000-2007Năm Tỷ lệ2000 6,422002 6,012003 5,782004 5,602005 5,31200620072008KINH TẾ HỌC VĨ MÔ I – MACROECONOMICS ICHƯƠNG I27Mục tiêu ổn định giá cả và kiềm chếKINH TẾ HỌC VĨ MÔ I – MACROECONOMICS ICHƯƠNG I30Mục tiêu phân phối công bằng Đây vừa là mục tiêu kinh tế vừa làmục tiêu chính trị - xã hội, nó đề cậpđến việc hạn chế sự bất bình đẳngtrong phân phối thu nhập. Dân cư đều phải được chăm sóc sứckhoẻ, giáo dục và văn hoá thông quacác hàng hoá công cộng của quốcgia. Một số nước coi mục tiêu phân phốicông bằng là một trong các mục tiêuquan trọng.KINH TẾ HỌC VĨ MÔ I – MACROECONOMICS ICHƯƠNG I631Mục tiêu phân phối thu nhập cân bằng(Sử dụng đường cong Lorenz để xác định) Hệ số Gini phản ánhcông bằng trong phânphối thu nhập Ở Việt Nam: Gini=3.4AGiniA B=+chỉnh cơ cấu kinh tế, giúp cho sự tăngtrưởng và phát triển lâu dài.KINH TẾ HỌC VĨ MÔ I – MACROECONOMICS ICHƯƠNG I35Chính sách tiền tệ CSTT chủ yếu tác động đếnđầu tư tư nhân, hướng nềnkinh tế vào mức sản lượng vàviệc làm mong muốn. CSTT có hai công cụ chủ yếulà lượng cung về tiền tệ và lãisuất. CSTT có tác động quan trọngđến GNP thực tế, về mặt ngắnhạn, và ảnh hưởng lớn đếnGNP tiềm năng về mặt dàihạn.KINH TẾ HỌC VĨ MÔ I – MACROECONOMICS ICHƯƠNG I36Chính sách kinh tế đối ngoại Chính sách KTĐN trong thị trường mởnhằm ổn định tỷ giá hối đoái và giữ chothâm hụt cán cân thanh toán ở mức chấpnhận được. Nó bao gồm các biện pháp giữ cho thịtrường hối đoái cân bằng, các quy định vềhàng rào thuế quan bảo hộ mậu dịch, tácđộng vào hoạt động xuất khẩu.biến số phikinh tếHộp đenKinh tế vĩmô: Tổngcung và tổngcầuĐầu ra: Sảnlượng, việclàm, giá cả,cán cânthương mại,…KINH TẾ HỌC VĨ MÔ I – MACROECONOMICS ICHƯƠNG I401.4.2. Các vấn đề cơ bản của tổngcung (AS) và tổng cầu (AD) của nềnkinh tế Tổng cung Tổng cầu Sự thay đổi của tổng cung và tổng cầuCHƯƠNG I411.4.2.1. Tổng cung (AggregateSupply - AS) Khái niệm tổng cung Các yếu tố tác động đến tổng cung Đồ thị đường tổng cungKINH TẾ HỌC VĨ MÔ I – MACROECONOMICS ICHƯƠNG ICHƯƠNG I45Các yếu tố làm thay đổi đồng thời tổngcung ngắn hạn và tổng cung dài hạn (tiếp) Điều kiện thời tiết, khí hậu Những thay đổi trong thành phần củaGDP thực Những yếu tố kích thích: Đây là nhữngyếu tố (thường là các chính sách) có tácdụng khuyến khích hoặc ngăn cản ngườita đi đến một hành động nào đóKINH TẾ HỌC VĨ MÔ I – MACROECONOMICS ICHƯƠNG I46Những yếu tố chỉ làm thay đổi tổngcung ngắn hạn Tiền công là một bộ phận quan trọng củachi phí sản xuất. Tiền công càng cao, khốilượng sản phẩm cung ứng càng giảm. Giá của các yếu tố sản xuất có tác độngtương tự như tác động của tiền công đốivới tổng cung ngắn hạn.KINH TẾ HỌC VĨ MÔ I – MACROECONOMICS ICHƯƠNG I47ĐƯỜNG TỔNG CUNG DÀI HẠN (ASL) Là đường song song vớitrục tung và cắt trục hoànhở mức sản lượng tiềmnăng.Hình 1.3: Sản lượng tiềm năngCHƯƠNG I949ĐƯỜNG TỔNG CUNG NGẮN HẠN (ASS) Ban đầu tương đối nằmngang, sau khi vượt quađiểm sản lượng tiềmnăng, đường tổng cungsẽ dốc ngược lên. Dưới mức Y*, một sựthay đổi nhỏ về giá cảđầu ra sẽ khuyến khíchcác doanh nghiệp tăngnhanh sản lượng để đápứng nhu cầu đang tăng.ASLP0Sản lượng thực tếY*ASSKINH TẾ HỌC VĨ MÔ I – MACROECONOMICS ICHƯƠNG IHình 1.7: Đường tổng cung ngắn hạn501.4.2.2. Tổng cầu (AgrregateDemand - AD) Khái niệm tổng cầu Các yếu tố tác động đến tổng cầu54ĐỒ THỊ ĐƯỜNG TỔNG CẦU (AD) Trục tung là mứcgiá chung (chẳnghạn chỉ số CPI). Trục hoành là sảnlượng thực tế (Y)ADSản lượng thực tế (Y)P0KINH TẾ HỌC VĨ MÔ I – MACROECONOMICS ICHƯƠNG IHình 1.8: Đường tổng cầu10551.4.3. Phân tích biến động của sảnlượng, việc làm, và giá cả trong nềnkinh tế trên mô hình AD-AS Trạng thái cân bằng của nền kinh tế Sự di chuyển và dịch chuyển đường tổngcung và tổng cầuCHƯƠNG IKINH TẾ HỌC VĨ MÔ I – MACROECONOMICS I56Trạng thái cân bằng của nền kinh tếASLP0Sản lượng thực tếKINH TẾ HỌC VĨ MÔ I – MACROECONOMICS ICHƯƠNG I58SỰ DỊCH CHUYỂN TỔNG CẦUKINH TẾ HỌC VĨ MÔ I – MACROECONOMICS ICHƯƠNG IASLP0Sản lượng thực tếY*ASSAD0AD1P1P0Y0E1E0Hình 1.10: Sự dịch chuyển tổng cầu591.5. Phân tích mối quan hệ giữa các biếnsố kinh tế vĩ mô cơ bảnchu kỳ kinh tế.KINH TẾ HỌC VĨ MÔ I – MACROECONOMICS ICHƯƠNG I63Xu hướng của chu kỳ kinh tếKINH TẾ HỌC VĨ MÔ I – MACROECONOMICS IHình 1.13: Xu hướng của chu kỳ kinh tếCHƯƠNG I64Hình 1.14: Chu kỳ kinh tế của Mỹ giai đoạn2000 - 2007KINH TẾ HỌC VĨ MÔ I – MACROECONOMICS ICHƯƠNG I65CÁC MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIẾN SỐKINH TẾ VĨ MÔ Tăng trưởng và thấtnghiệp Tăng trưởng và lạm phát Lạm phát và thất nghiệpKINH TẾ HỌC VĨ MÔ I – MACROECONOMICS ICHƯƠNG I661.5.2. Tăng trưởng và thất nghiệp Tốc độ tăng trưởng kinh tế thường có mốiquan hệ ngược chiều với tỷ lệ thất nghiệp Quy luật Okun: Nếu GNP thực tế tăng2,5% trong 1 năm thì tỷ lệ thất nghiệp sẽgiảm đi 1%. Quy luật này mang tính chấtgần đúng chủ yếu ở các nước phát triển691.5.4. Lạm phát và thất nghiệp Mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệpđược giải thích bởi mô hình Phillips (xemchi tiết ở chương 7). Dọc theo đường Phillips, tỷ lệ thất nghiệpgiảm xuống thì tỷ lệ lạm phát sẽ tăng lên,và ngược lại. Trong dài hạn, tỷ lệ thất nghiệp sẽ duy trìở mức thất nghiệp tự nhiên và tỷ lệ lạmphát sẽ là lạm phát dự kiến.KINH TẾ HỌC VĨ MÔ I – MACROECONOMICS ICHƯƠNG I70Kết thúc Chương 1KINH TẾ HỌC VĨ MÔ I – MACROECONOMICS ICHƯƠNG I5/18/201311GIỚI THIỆU MÔN HỌCKINH TẾ HỌC VĨ MÔMACROECONOMICSTS.GVC. Phan Thế CôngKINH TẾ HỌC VĨ MÔ I – MACROECONOMICS ICHƯƠNG 2HẠCH TOÁNTHU NHẬP QUỐC DÂNNội dung của Chương 2:Hạch toán thu nhập quốc dân (8 tiết)KINH TẾ HỌC VĨ MÔ I – MACROECONOMICS IGNP – Thước đo thu nhập quốc dân (tiếp)• GNP đánh giá kết quả của hàng triệu giao dịchvà hoạt động kinh tế do công dân của một đấtnước tiến hành trong một thời kỳ nhất định.• GNP bao gồm các hàng hoá và dịch vụ cuốicùng của các hộ gia đình; thiết bị nhà xưởngmua sắm và xây dựng lần đầu; nhà mới xâydựng; chi tiêu hàng hoá và dịch vụ của chínhphủ và xuất khẩu ròng.• Dùng thước đo tiền tệ để đo lường giá trị sảnphẩm là thuận lợi, vì có thể cộng giá trị của cácloại hàng hoá có hình thức và nội dung vật chấtkhác nhau như cam, chuối, xe ôtô, dịch vụ dulịch, giáo dục, 5/18/20132GNP danh nghĩa và GNP thực tế• Lạm phát thường đưa mức giá chung lên cao;các nhà kinh tế thường sử dụng các khái niệmđể phân biệt: GNP danh nghĩa và GNP thực tế.• GNP danh nghĩa (GNPn) đo lường tổng sảnphẩm quốc dân sản xuất ra trong một thời kỳ,theo giá cả hiện hành, tức là giá cả của cùngthời kỳ đó.• GNP thực tế (GNPr) đo lường tổng sản phẩmDomestic Product - GDP)• GDP không bao gồm kết quả hoạt động củacông dân nước sở tại tiến hành ở nước ngoài.Đây là một dấu hiệu để phân biệt GDP và GNP.• Thuật ngữ “Thu nhập ròng từ tài sản nướcngoài” để chỉ phần chênh lệch giữa thu nhập củacông dân sở tại ở nước ngoài và công dân nướcngoài ở sở tại.• GNP = GDP + Thu nhập ròng từ tài sản ở nướcngoài.KINH TẾ HỌC VĨ MÔ I – MACROECONOMICS IBảng 2.2: Một số chi tiêu chủ yếu về tài khoản quốc gia5/18/201332.1.3. Tổng sản phẩm quốc dân ròng(Net National Product - NNP)• Sản phẩm quốc dân ròng (NNP) là phầnGNP còn lại sau khi trừ đi khấu hao.NNP = GNP - khấu hao (TSCĐ)• Việc xác định tổng mức khấu hao trong nềnkinh tế đòi hỏi nhiều thời gian và rất phứctạp nên Nhà nước và các nhà kinh tếthường sử dụng GNP.2.1.4. Thu nhập quốc dân và thunhập quốc dân có thể sử dụng• Thu nhập quốc dân (Y) bằng tổng sản phẩmquốc dân ròng (NNP) trừ đi phần thuế gián thu.• Nó phản ánh và trùng với tổng thu nhập từ cácyếu tố sản xuất: lao động, vốn, đất đai,…Y = GNP - DThuếgiánthuNNPGGDPNXKhấu haoKhấuhaoKhấuhaoThu nhậpròng tàisảnThunhậpròng tàisảnGNPCThuế trựcthu – trợcấp = YDYIThuế giánthuThuếgiánthuNNPGKINH TẾ HỌC VĨ MÔ I – MACROECONOMICS IBảng 2.4. Phân tích mối quan hệ giữa các chỉtiêu dựa vào yếu tố chi phí đầu vàoKINH TẾ HỌC VĨ MÔ I – MACROECONOMICS I5/18/201342.1.5. Ý nghĩa của các chỉ tiêu GNP vàGDP trong phân tích kinh tế vĩ mô. Nhữnghạn chế của chỉ tiêu GNP và GDP.• Thành tựu kinh tế củamột quốc gia phản ánhtrong việc quốc gia đósản xuất như thế nào?• Chỉ tiêu GNP hay GDPlà những thước đo tốtvề thành tựu kinh tếcủa một đất nước, vềquy mô của một đấtnước.Thu nhập của cáchộ gia đình Mỹ năm 20002.1.5. Ý nghĩa của các chỉ tiêu GNP vàGDP trong phân tích kinh tế vĩ mô. Nhữnghạn chế của chỉ tiêu GNP và GDP (tiếp)• GNP và GDP thường được sử dụng để phântích những biến đổi về sản lượng của một đấtnước trong thời gian khác nhau.• Các chỉ tiêu GNP hay GDP còn được sử dụngđể phân tích sự thay đổi mức sống của dân cư.GNP bình quân đầu người = GNP/tổng dân số2.2.2. Chỉ số điều chỉnh GDP (DGDP)2.2.1.1. Định nghĩa chỉ số giá tiêu dùng• Chỉ số giá tiêu dùng đolường mức giá trung bìnhcủa giỏ hàng hóa và dịch vụmà một người tiêu dùngđiển hình mua.• Chỉ số giá tiêu dùng là mộtchỉ tiêu tương đối phản ánhxu thế và mức độ biến độngcủa giá bán lẻ hàng hóatiêu dùng và dịch vụ dùngtrong sinh hoạt của dân cưvà các hộ gia đình.• Khi chỉ số giá tiêu dùngtăng, nghĩa là mức giá trungbình tăng, người tiêu dùngphải chi nhiều tiền hơn để cóthể mua được một lượnghàng hóa và dịch vụ như cũnhằm duy trì mức sống trướcđó của họ.5/18/201352.2.1.2 Xây dựng chỉ số giá tiêu dùng CPI• Bước 1: Chọn năm cơ sở và xác định giỏ hànghóa cho năm cơ sở.• Bước 2: Xác định giá của từng mặt hàng trong210CPI = =Chỉ tiêu Năm cơ sở Giai đoạn hiệnhànhHànghóaSốlượngGiá($)Chitiêu ($)Giá ($) Chi tiêu($)Cam 5 0,8 4 1,2 6Cắt tóc 6 11 66 12,5 75Vé xebuýt100 1,4 140 1,5 150Tổng 210 231Bảng 2.6: Ví dụ về cách xác định giá trịcác chỉ số CPI từ năm 2002 - 2004t 0i it0 0i ip .qCPI .100p .qBảng 2.7: Quyền số được cố định và sửdụng để tính CPI ở Việt Nam từ 1/5/2006STT Nhóm hàng hóa và dịch vụ(Chỉ số chung)Quyền số (%)1. Lương thực - thực phẩm 42,852. Đồ uống và thuốc lá 4,563. May mặc, mũ nón, giày dép 7,214. Nhà ở và vật liệu xây dựng 9,995. Thiết bị và đồ dùng gia đình 8,626. Dược phẩm, y tế 5,427. Phương tiện đi lại, bưu điện 9,048. Giáo dục 5,419. Văn hóa, thể thao, giải trí 3,5910. Đồ dùng và dịch vụ khác 3,31Nguồn: Tổng cục Thống kê5/18/201362.2.2. Chỉ số điều chỉnh GDP (DGDP)• Chỉ số điều chỉnh GDP đo lường mức giátrung bình của tất cả hàng hóa và dịch vụ. Nóphản ánh mức giá hiện hành so với mức giácủa năm cơ sở.• Chỉ số điều chỉnh GDP cho biết sự thay đổisản lượng do giá thay đổi chứ không cho biếtsự gia tăng của GDP thực tế.• Chỉ số điều chỉnh GDP ở năm cơ sở luônbằng 1.Cam 4240 1,05 4452 1 4240Máy tính 5 2100 10500 2000 10000Bút 1060 1 1060 1 1060Tổng 16012 15300DGDP= (16012/15300) X 100 = 104,72.2.2. Chỉ số điều chỉnh GDP (tiếp)• Bảng 2.9: Giả sử một nền kinh tế chỉ sảnxuất hai hàng hóa cuối cùng là gạo, nướcmắm.• Dựa theo các công thức đã nêu và chọnnăm 2002 là năm cơ sở chúng ta tínhđược các chỉ tiêu trên căn cứ vào số liệuở bảng 2.9.Bảng 2.9: Xác định GDP danh nghĩa,GDP thực tế, và chỉ số điều chỉnh GDPNăm Gạo (kg) Nước mắm (lít) Tính các chỉ tiêuGiá Lượng Giá Lượng GDPnGDPrDGDP2002 3 1000 7 180 4260 4260 1002003 4 1200 7,5 190 6225 4930 126,32004 5 1350 8 210 8430 5520 152,72.2.2. Chỉ số điều chỉnh GDP (DGDP)chung so với thời kỳ trướcđó.2.2.3. Cách tính tỷ lệ lạm phát• trong đó, πtlà tỷ lệ lạm phát năm t, và CPItlà chỉsố giá tiêu dùng năm t.• Bảng 2.6. Ví dụ về tính tỷ lệ lạm pháttính theo CPI11.100%t tttCPI CPICPI−−−=Bảng 2.6: Ví dụ về tính tỷ lệ lạm pháttính theo CPINămGiá gạo(1000đ/kg)Giá cáDGDP20,9%26,3%-t552049304260GDPr843062254260GDPnTính các chỉ tiêu21081350520041907,51200420031807100032002LượngGiáLượngGiáNước mắmGạoNăm152,7126,3100DGDP20,9%26,3%khoản tiền là 10 triệu đồng vàongân hàng với lãi suất hàng nămlà 10%. Sau 1 năm, anh A nhậnđược 1 triệu tiền lãi. Rút toàn bộsố tiền cả gốc và lãi, anh A có11 triệu đồng.Giả sử giá hàng hóatrong năm đã tăng lên9,5% nên lượng hànghóa mà anh A mua trongnăm được chỉ tăng thêm0,5%.5/18/201382.3.1. Lãi suất và tỷ lệ lãi suất thực tế• Lãi suất mà ngân hàng trảcho người gửi tiền là lãisuất danh nghĩa (i) và lãisuất đã trừ tỷ lệ lạm phát làlãi suất thực tế (r).• Lãi suất thực tế bằng lãisuất danh nghĩa trừ đi tỷ lệlạm phát: r = i - π• Lãi suất danh nghĩa cho biết số đồng tiềntăng lên như thế nào qua thời gian trong khilãi suất thực tế cho biết sức mua của tàikhoản ngân hàng tăng lên như thế nào quathời gian.2.3.2. Đo lường tỷ lệ thất nghiệp• Thống kê việc làm và2.3.3. Tiết kiệm tư nhân và tiết kiệm chính phủ• Tiết kiệm tư nhân là phần còn lại của thunhập sau khi đã tiêu dùng.• Tiết kiệm của chính phủ chính là cán cânngân sách của chính phủ; nó là phần cònlại của nguồn thu ngân sách sau khi chínhphủ đã chi tiêu trong năm tài khóa.2.3.3. Tiết kiệm tư nhân và tiết kiệmchính phủ (tiếp)• Nền kinh tế giản đơn, giả sử gọi SPlà tiết kiệmcủa các hộ gia đình thì SPchính bằng đầu tư tưnhân (I) và cũng đúng bằng tiết kiệm quốc dân.• Nền kinh tế đóng, nếu gọi tiết kiệm của chínhphủ là SGthì tiết kiệm quốc dân là SN= SG+ SP;trong đó, tiết kiệm khu vực tư nhân (SP) = YDtính giá trị HH&DV theo luồng sản phẩm. Nửadưới của sơ đồ là cơ sở của phương pháp tínhgiá trị HH&DV theo luồng thu nhập.Hình 2.2: Tiết kiệm và đầu tư trong dòngluân chuyển kinh tế vĩ mô trong nền kinh tếgiản đơn2.4.2. Phương pháp xác định GDP theoluồng hàng hóa và dịch vụ cuối cùng (cònđược gọi là theo luồng sản phẩm) Sơ đồ vòng luân chuyểnkinh tế vĩ mô cho thấy, cóthể xác định GDP theo giátrị hàng hoá và dịch vụ cuốicùng được sản xuất ratrong nền kinh tế.Công thức tính: GDP = C + I + G + X – IMTrong đó:C là Tiêu dùng của hộ gia đình bao gồm tổng giá trị hànghoá và dịch vụ cuối cùng của các hộ gia đình mua được trênthị trường để chi dùng trong đời sống hàng ngày của họ:cam chuối, bánh kẹo, thực phẩm, phương tiện giao thông, 2.4.2. Phương pháp xác định GDP theoluồng hàng hóa và dịch vụ cuối cùng (tiếp)I là đầu tư của các doanh nghiệp tư nhân• Đầu tư là việc mua sắm các tư liệu lao độngmới, tạo ra tư bản dưới dạng hiện vật như nhàmáy mới, công cụ mới, • Đầu tư ròng = Tổng đầu tư - Hao mòn tài sản cốđịnh2.4.2. Phương pháp xác định GDP theo2.4.3. Phương pháp xác định GDP theoluồng thu nhập (tiếp)• Trong nền kinh tế mở, khi tính GDP theo phươngpháp này cần có 2 hai điều chỉnh:- Một là, vì GDP theo chi phí cho yếu tố sản xuấtchưa tính đến khoản thuế gián thu (Te).- Hai là, GDP tính theo yếu tố sản xuất chưa tínhđến hao mòn tài sản cố định.• GDP theo giá thị trường = W + i + r + π + Te + Dp2.4.4. Phương pháp xác định GDP theogiá trị gia tăng• GTGT là khoản chênh lệchgiữa giá trị sản lượng củamột doanh nghiệp vớikhoản mua vào về vật liệuvà dịch vụ từ các doanhnghiệp khác, mà đã đượcdùng hết trong sản xuất rasản lượng đó.• Cộng GTGT của các đơnvị sản xuất trong cùng mộtngành, rồi cộng GTGT củacác ngành trong nền kinhtế, chúng ta thu được mộtcon số đúng bằng GDP.Ví dụ về cách xác định GDP theogiá trị gia tăngVí dụ 1: Giả sử trong một nền kinh tế chỉ có 5doanh nghiệp: nhà máy thép, xí nghiệp cao su,xí nghiệp cơ khí, xí nghiệp bánh xe và xí nghiệp600600XN bánh xeXN cao suCao su25002500XN xe đạpNhà máy thépThép10001000Nhà máy cơ khíNhà máy thépThépGiá trị gia tăngGiá trị giao dịchNgười muaNgười bánHàng hoá5/18/201311Ví dụ về cách xác định GDP theogiá trị gia tănga. GDP = ∑VA = 9800b. Tổng chi tiêu trong nền kinh tế:AE = chi tiêu để mua xe đạp + chi tiêu đểmua máy mócAE = 8000 + 1800 = 9800c. Vậy các kết quả tính ở câu 1 và 2 đềubằng nhau.2.5.1. Đồng nhất thức tiết kiệm và đầu tư• Trong nền kinh tế giản đơn, không có sự tham giacủa Chính phủ, không có thuế và trợ cấp nền:YD= Y và S = Y - C hay Y = C + S• Sự rò rỉ xảy ra ở cung dưới của dòng luân chuyển.Tiết kiệm tách ra khỏi luồng thu nhập.• Ở cung trên, các doanh nghiệp cũng mua mộtlượng hàng đầu tư (I). Như vậy, có sự bổ sungthêm vào cung trên. Ta có: Y = C + I• Ta có: S = I, là đồng nhất thức tiết kiệm và đầu tư.2.5.2. Đồng nhất thức mô tả các mối quanCHƯƠNG 3Mục tiêu của chương 3• Giúp sinh viên hiểu được các xác định thu nhậpcủa nền kinh tế bằng phương pháp sử dụng đồthị và đại số.• Hiểu được thế nào là chính sách tài khóa và cáccơ chế tác động của nó đến sản lượng, giá cả,và việc làm của nền kinh tế.• Tìm ra được các giải pháp để tài trợ cho thâmhụt ngân sách nhà nước Việt Nam và thúc đẩytăng trưởng kinh tế bền vững.KINH TẾ HỌC VĨ MÔ I – MACROECONOMICS ICHƯƠNG 33.1. Tổng cầu và sản lượng cân bằng• Chúng ta bắt đầu nghiên cứu mặt cầu củakinh tế bằng cách giả thiết rằng giá cả,tiền công đã cho và không đổi. Giả thiếtnày tương ứng với các lập luận của J.M.Keynes về một mức giá “cứng nhắc” trongthời kỳ suy thoái kinh tế.• Một giả thiết nữa cần phải đặt ra đó là giảthiết cho rằng mức tổng cung là đã cho.KINH TẾ HỌC VĨ MÔ I – MACROECONOMICS ICHƯƠNG 33.1. Tổng cầu và sản lượng cân bằng• 3.1.1. Tổng cầu và sản lượng cân bằngtrong nền kinh tế giản đơn• 3.1.2. Tổng cầu và sản lượng cân bằngtrong nền kinh tế đóng• 3.1.3. Tổng cầu và sản lượng cân bằngKINH TẾ HỌC VĨ MÔ I – MACROECONOMICS ICHƯƠNG 3b) Các yếu tố tác động đến tiêu dùng• Thu nhập• Các sản phẩm thừa kế• Các chính sách kinh tế vĩ mô như:- Chính sách về thuế- Chính sách về lãi suất- Chính sách tiền lương/ bảo hiểm.v.v.• Các yếu tố khácKINH TẾ HỌC VĨ MÔ I – MACROECONOMICS ICHƯƠNG 3c) Hàm số tiêu dùng• Hàm tiêu dùng có dạng C = f(Y), hay cụ thể hơnnó sẽ có dạng:.DC C MPC Y= +Xu hướng tiêu dùng cận biên MPCMPC = ∆C/∆Y và 0 < MPC < 1Trong nền kinh tế giản đơn Y = YDvì trongnền kinh tế này chỉ có hai tác nhân kinh tế làhộ gia đình và hãng kinh doanh.KINH TẾ HỌC VĨ MÔ I – MACROECONOMICS ICHƯƠNG 3C C MPC.Y= +C0tiết kiệmHình 3.1. Đường tiêu dùngKINH TẾ HỌC VĨ MÔ I – MACROECONOMICS ICHƯƠNG 3e) Mối quan hệ giữa tiêu dùng vớitiết kiệm• Tiết kiệm S = Y – C• Hàm tiết kiệm:S C (1 MPC).YhayS C MPS.Y= − + −= − +KINH TẾ HỌC VĨ MÔ I – MACROECONOMICS ICHƯƠNG 3• Xu hướng tiết kiệm cận biên MPS có giá trị trong khoảng: 0< MPS < 1 với MPC + MPS = 1C C MPC.Y= +S C MPS.Y= − +CC−00YYY1YEY Tải File Word Nhờ tải bản gốc Tài liệu, ebook tham khảo khác

  • bài giảng kinh tế vĩ mô trường đại học nông lâm
  • bài giảng kinh tế vi mô - trường đại học bán công tôn đức thắng
  • BÀI TẬP VÀ BÀI GIẢNG KINH TẾ VĨ MÔ 1
  • Slide bài giảng kinh tế vi mô
  • slide bài giảng kinh tế vĩ mô 1 đại học thương mại
  • đề cương ôn tập kinh tế vĩ mô 1 đại học thương mại
  • slide bài giảng kinh tế vi mô lý thuyết về hãng
  • slide bài giảng kinh tế vi mô phân tích cầu
  • slide bài giảng kinh tế vi mô các mô hình kinh tế và bài toán
  • slide bài giảng kinh tế vi mô lựa chọn trong điều kiện không chắc chắn
  • Tiểu luận Nghiên cứu về cơ cấu tổ chức của ASEAN
  • Đồ án thiết kế máy nghiền trục công suất 40 m3/h có bản vẽ
  • Tiểu luận Phân tích và nêu quan điểm về các quy định về trợ cấp thôi việc theo pháp luật hiện hành
  • Tiểu luận Nêu và lý giải điểm khác nhau giữa chế độ tài sản của vợ chồng theo luật Hôn nhân và gia đình năm 1959, luật Hôn nhân và gia đình 1986 và luật Hôn nhân và gia đình 2000
  • Tiểu luận Những vấn đề pháp lý và thực tiễn của hoạt động chống khủng bố giai đoạn hiện nay
  • Tiểu luận Tìm hiểu 3 vụ việc cụ về hình thức giao dịch dân sự
  • Tiểu luận Pháp luật về hoạt động chào bán chứng khoán của doanh nghiệp Việt Nam hiện nay
  • Tiểu luận Phân tích vai trò và cơ chế điều chỉnh của pháp luật đối với hoạt động môi giới bất động sản và một số giải pháp nâng cao hiệu quả của pháp luật
  • Tiểu luận Quy định của pháp luật hiện hành về chào bán chứng khoán
  • Tiểu luận Quyền được học tập của trẻ em và trách nhiệm của gia đình trong việc đảm bảo thực hiện
Hệ thống tự động tổng hợp link tải tài liệu, ebook miễn phí cho các bạn sinh viên tham khảo.

Học thêm

  • Nhờ tải tài liệu
  • Từ điển Nhật Việt online
  • Từ điển Hàn Việt online
  • Văn mẫu tuyển chọn
  • Tài liệu Cao học
  • Tài liệu tham khảo
  • Truyện Tiếng Anh
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status

Top

Từ khóa » Slide Kinh Tế Lượng Tmu