Số 2:Các Phương Thức Biểu đạt, Phong Cách Chức Năng Ngôn Ngữ ...

Cộng đồng Học sinh Việt Nam - HOCMAI Forum Cộng đồng Học sinh Việt Nam - HOCMAI Forum
  • Diễn đàn Bài viết mới Tìm kiếm trên diễn đàn
  • Đăng bài nhanh
  • Có gì mới? Bài viết mới New media New media comments Status mới Hoạt động mới
  • Thư viện ảnh New media New comments Search media
  • Story
  • Thành viên Đang truy cập Đăng trạng thái mới Tìm kiếm status cá nhân
Đăng nhập Đăng ký

Tìm kiếm

Everywhere Đề tài thảo luận This forum This thread Chỉ tìm trong tiêu đề By: Search Tìm nâng cao… Everywhere Đề tài thảo luận This forum This thread Chỉ tìm trong tiêu đề By: Search Advanced…
  • Bài viết mới
  • Tìm kiếm trên diễn đàn
Menu Install the app Install Văn 12Số 2:Các phương thức biểu đạt, Phong cách chức năng ngôn ngữ, phương tiện và phép liên kết
  • Thread starter DOANTHUHIENBACSI
  • Ngày gửi 11 Tháng mười hai 2018
  • Replies 0
  • Views 18,457
  • Bạn có 1 Tin nhắn và 1 Thông báo mới. [Xem hướng dẫn] để sử dụng diễn đàn tốt hơn trên điện thoại
  • Diễn đàn
  • NGỮ VĂN
  • TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
  • Ngữ Văn lớp 12
  • Thảo luận chung
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.You should upgrade or use an alternative browser. DOANTHUHIENBACSI

DOANTHUHIENBACSI

Học sinh
Thành viên 2 Tháng tư 2017 104 62 36 26 [TẶNG BẠN] TRỌN BỘ Bí kíp học tốt 08 môn Chắc suất Đại học top - Giữ chỗ ngay!!

ĐĂNG BÀI NGAY để cùng trao đổi với các thành viên siêu nhiệt tình & dễ thương trên diễn đàn.

PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT: 1:Tự sự: Khái niệm: Tự sự là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa. Đặc điểm và dấu hiệu nhận biết: -Có nhân vật -Có cốt truyện, sự kiện -Có trình tự kể theo thời gian, không gian, tâm tưởng Thể loại: Truyện dân gian: truyền thuyết, thần thoại Truyện ngắn Tiểu thuyết Kí sự Ví dụ: "Ba hôm sau, ông cụ già chết thật. Cả gia đình ấy nhao lên... nhiều thầy thối ma" (Trích Số đỏ- Vũ Trọng Phụng) 2: Miêu tả Khái niệm: là phương thức trình bày về đặc điểm, tính chất giúp cho người đọc, người nghe hình dung được sự vật, con người Đặc điểm và dấu hiệu nhận biết: Sử dụng nhiều động từ, tính từ, các biện pháp tu từ Diễn tả hình dáng bên ngoài và nội tâm con người Thể loại: Tùy bút, bút kí Các trường đoạn miêu tả người Ví dụ: "Nơi góc án thư vàng đã nhợt , son đã mờ... có dấu son bên ty Niết" (Trích Chữ người tử tù- Nguyễn Tuân) 3: Biểu cảm: Khái niệm: Là phương thức dùng ngôn ngữ để biểu đạt, biểu lộ cảm xúc của mình về thế giới xung quanh Đặc điểm và dấu hiệu nhận biết: Có các từ ngữ nêu tình cảm, cảm xúc, cách đánh giá của tác giả Thể loại Thơ trữ tình Ca dao Nhật kí, thư từ Ví dụ: "Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi" (tây Tiến- Quang Dũng) 4:Nghị luận: Khái niệm: Là phương thức chủ yếu được dùng để bàn bạc phải trái, đúng sai nhằm bộc lộ rõ chủ kiến, thái độ của người nói, người viết rồi dẫn dắt, thuyết phục người khác đồng tình với ý kiến của mình. Đặc điểm và dấu hiệu nhận biết: Gồm luận điểm lớn và các luận điểm nhỏ Các luận cứ, luận chứng Luôn nêu về quan điểm, tư tưởng người viết về vấn đề bàn luận Sử dụng nhiều biện pháp tu từ Thể loại Bài phát biểu diễn văn Bài nghiên cứu, phê bình Bài phóng sự, bình luận Ví dụ: "Cuộc đời và thơ văn Nguyễn Đình Chiểu.... giặc ngoại xâm và tôi tớ của chúng" (Trích ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc- Phạm Văn Đồng) 5: Thuyết minh: Khái niệm: Là cung cấp, giới thiệu, giảng giải những tri thức về một sự vật, hiện tượng nào đó. Đặc điểm và dấu hiệu nhận biết: Cần chọn lọc tri thức, đối tượng theo từng mục tiêu thuyết minh nhất định Cần khách quan hạn chế nêu quan điểm và cảm nhận cá nhân Ngôn từ sáng rõ, cụ thể Thể loại: Bài giới thiệu Sách khoa học Bài thuyết trình Bài thu hoạch Bài phóng sự, bản tin Ví dụ: "Nhưng cũng chính lúc này ... HIV đang lây lan với tốc độ báo động ở phụ nữ" (Trích Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS, 1-12-2003) 5:Hành chính công vụ Khái niệm: Là phương thức trình bày các văn bản điều hành xã hội, có chức năng xã hội, dùng để giao tiếp giữa các cơ quan, đơn vị trên cơ sở pháp lí Đặc điểm và dấu hiệu nhận biết: Rất khách quan, không chêm xen cảm xúc và văn phong cá nhân Ngắn gọn, một nghĩa, tránh trình bày đa nghĩa Thể loại Đơn từ Biên lai Luật pháp Thông tư, nghị định Ví dụ: "Công dân có quyền phát hiện, tố cáo hành vi tham nhũng....xử lý người có hành vi tham nhũng" (Trích điều 6, luật phòng chống tham nhũng ban hành 2005) Phong cách chức năng ngôn ngữ 1: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt: Khái niệm: Là phong cách được dùng trong giao tiếp sinh hoạt hàng ngày, thuộc hoàn cảnh giao tiếp không mang tính nghi thức. Giao tiếp ở đây thường với tư cách cá nhân nhằm để trao đổi tư tưởng, tình cảm của mình với người thân Đặc trưng: Tính cá thể, thể hiện cách nói, ngữ điệu của từng người Tính cụ thể, cách nói rõ ràng Tính cảm xúc, thể hiện cảm xúc cá nhân trong lời nói Đặc điểm ngôn từ Ngôn ngữ:Mang dấu ấn cá nhân, từng miền Từ ngữ: Mang tính hình ảnh, cảm xúc Phong cách diễn đạt xuồng xã, thân mật Dạng thể hiện: Nói: trò chuyện trong cuộc sống Viết: Nhật kí, thư từ Lời nói tái hiện: Trong tác phẩm nghệ thuật 2: Phong cách ngôn ngữ khoa học Khái niệm: Là ngôn ngữ chủ yếu dùng trong các tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mỹ của con người. Nó là ngôn ngữ được tổ chức, sắp xếp, lựa chọn, gọt giũa, tinh luyện từ ngôn ngữ thông thường và đạt được giá trị nghệ thuật – thẩm mỹ. Đặc trưng: Tính khái quát trừu tượng : thuật ngữ khoa học Tính lí trí lô gíc: Kết cấu văn bản khoa học phải chặt chẽ, hợp lý Đặc điểm ngôn từ: Ngữ âm: Hạn chế dấu ấn cá nhân Từ ngữ: Sử dụng nhiều thuật ngữ khoa học, dùng từ toàn dân Ngữ pháp: Câu văn chuẩn ngữ pháp Dạng thể hiện: Văn bản khoa học chuyên sâu: luận văn, đồ án Văn bản khoa học phổ cập:sách báo khoa học, sách giáo khoa 3: Phong cách ngôn ngữ hành chính công vụ: Khái niệm: Là phong cách được dùng trong các giao tiếp hành chính giữa Nhà nước với nhân dân, giữa các cơ quan tổ chức với nhau , giữa nước này với nước khác Là VB hành chính có chức năng sai khiến Đặc trưng: Tính minh xác: Nội dung rõ ràng , cách diễn đạt đơn nghĩa Tính khuôn mẫu: Luôn được soạn theo một khuôn mẫu nhất định Tính công vụ: Thực hiện 1 nhiệm vụ liên quan đến tập thể, những biểu đạt cá nhân bị hạn chế tối đa Đặc điểm ngôn ngữ: Ngữ âm: chuẩn xác, không có dấu hiệu cá nhân Từ ngữ: Từ toàn dân Ngữ pháp: Câu cú theo khuôn mẫu định sẵn Dạng thể hiện: Dạng viết là chủ yếu với các kiểu VB: Đơn từ Nghị định Thông tư Biên bản 4:phong cách ngôn ngữ chính luận Khái niệm: Là phong cách dùng trong các lĩnh vực chính trị xã hội, mà ở đó, tác giả thường thường bộc lộ chứng kiến, công khai quan điểm chính trị, tư tưởng của mình Đặc trưng: Tính công khai về quan điểm chính trị: Thể hiện rõ ràng. dứt khoát Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận: lí lẽ chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận: lí lẽ chặt chẽ, , đúng đắn, tích cực Tính truyền cảm và thuyết phục: thể hiện được nhiệt tình của tác giả và có sức cuốn hút, thuyết phục Đặc điểm ngôn từ Ngữ âm: Giọng điệu hùng hồn, tha thiết, thể hiện sự chân thành, nhiệt tình của người viết Từ ngữ: rõ ràng, dễ hiểu Ngữ pháp: Diễn đạt, dễ hiểu, tránh dùng câu nhiều nghĩa Dạng thể hiện: Dạng vết và dạng nói , với các loại cơ bản Trung đại: Cáo, chiếu, hịch, biểu Hiện đại: Tuyên ngôn, tham luận, xã luận 5: Phong cách ngôn ngữ báo chí: Khái niệm: Là phong cách được dùng trong các văn bản thuộc lĩnh vực truyền thông đại chúng: Đặc trưng: Tính thông tin thời sự: thông tin phải cập nhật chính xác, đầy đủ Tính ngắn gọn: trình bày cô đọng, giàu thông tin Tính hấp dẫn: vấn đề phải được xã hội quan tâm. Hình thức trình bày ấn tượng, thu hút kết hợp hình ảnh/ âm thanh va thông tin Đặc điểm ngôn từ: Ngữ âm: Chuẩn phát âm, đúng chính tả khi viết Từ ngữ: từ toàn dân, kết hợp nhiều phong cách khác phù hợp với nội dung Ngữ pháp: câu rõ ràng, dễ hiểu, có thể có mô hình cụ thể cho những bản tin 6: Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật: Khái niệm: Là phong cách được dùng trong tác phẩm văn chương, không những cung cấp thông tin mà còn thể hiện rõ nét thẩm mỹ của ngôn từ Đặc trưng: Tính hình tượng: ngôn ngữ thường giàu hình ảnh, màu sắc, giàu sức gợi Tính truyền cảm: tạo ra những cảm xúc đồng diện giữa nhân vật trong tác phẩm và người đọc Tính cá thể hóa: mỗi nhà văn có sở trường, có phong cách nghệ thuật khác nhau Đặc điểm ngôn từ: Ngữ âm: mang đậm nét đặc trưng của phong cách cá nhân của người viết theo dụng ý nghệ thuật' Từ ngữ: Sử dụng rất phong phú và linh hoạt các biện pháp tu từ: so sánh, chơi chữ Dạng thể hiện: Thơ: thơ ca, dao, vè Văn xuôi: truyện, kí, tiểu thuyết Sân khấu: chèo, tuồng, kịch Phương tiện và phép liên kết: 1:Lặp: Khái niệm: Là cách dùng đi dùng lại một yếu tố ngôn ngữ, ở những bộ phận khác nhau của văn bản nhằm liên kết chúng lại với nhau. Phương tiện ngôn từ: Các cấu trúc câu giống nhau: Trong câu sau lặp lại từ ngữ câu trước Có thể kết hợp cả lặp câú trúc và lặp từ vựng Trong câu sau lặp lại 1 âm, vần xuất hiện ở câu trước Ví dụ: Lỗi lặp: Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín 2:Thế: Last edited: 11 Tháng mười hai 2018 You must log in or register to reply here. Chia sẻ: Facebook Reddit Pinterest Tumblr WhatsApp Email Chia sẻ Link
  • Diễn đàn
  • NGỮ VĂN
  • TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
  • Ngữ Văn lớp 12
  • Thảo luận chung
Top Bottom
  • Vui lòng cài đặt tỷ lệ % hiển thị từ 85-90% ở trình duyệt trên máy tính để sử dụng diễn đàn được tốt hơn.

Từ khóa » Cách Nhận Biết Phong Cách Ngôn Ngữ Và Phương Thức Biểu đạt