“Sơ đồ Nốt”, Kể Cả Các Nốt Dip Bend Kiểu Hai Lưỡi Gà, Trên Cây Kèn ...

Dip bend lưỡi gà kép trên một hàng lỗ ở cây diatonic tremolo giọng C (Đô) 24 lỗ kép xếp nốt kiểu châu Á, bằng cách ngậm hai lỗ đơn kề nhau cùng hàng:

Chú thích: dấu cộng và trừ: chiều hơi thổi và hút, dấu sổ chéo: ngăn cách hai cách viết giáng và thăng.

Liệt kê các vị trí dip bend:

G3 (lỗ 1) +[Ab3,A3,Bb3,B3,C4,Db4/ G#3,A3,A#3,B3,C4,C#4] D4 (lỗ 2) -[Db4/ C#4] C4 (lỗ 3) -[Db4,D4,Eb4,E4/ C#4,D4,D#4,E4] F4 (lỗ 4) -[trang điểm] E4 (lỗ 5) -[F4,Gb4,G4,Ab4/ F4,F#4,G4,G#4] A4 (lỗ 6) -[Ab4/ G#4] G4 (lỗ 7) -[Ab4,A4,Bb4/ G#4,A4,A#4] B4 (lỗ 8) +[trang điểm] C5 (lỗ 9) -[Db5/ C#5] D5 (lỗ 10) +[Eb5/ D#5] E5 (lỗ 11) -[trang điểm] F5 (lỗ 12) +[Gb5/ F#5] G5 (lỗ 13) -[Ab5/ G#5] A5 (lỗ 14) +[Bb5,B5/ A#5,B5] C6 (lỗ 15) +[trang điểm] B5 (lỗ 16) +[C6,Db6,D6,Eb6/ C6,C#6,D6,D#6] E6 (lỗ 17) +[Eb6/ D#6] D6 (lỗ 18) +[Eb6,E6,F6,Gb6/ D#6,E6,F6,F#6] G6 (lỗ 19) +[Gb6/ F#6] F6 (lỗ 20) +[Gb6,G6,Ab6,A6,Bb6,B6/ F#6,G6,G#6,A6,A#6,B6] C7 (lỗ 21) +[Bb6,B6/ A#6,B6] A6 (lỗ 22) +[Bb6,B6,C7,Db7,D7,Eb7/ A#6,B6,C7,C#7,D7,D#7] E7 (lỗ 23) +[C7,Db7,D7,Eb7/ C7,C#7,D7,D#7] B6 (lỗ 24)

Liệt kê các nốt chromatic theo số của (cặp) lỗ đơn:

Chú thích: mỗi dấu (‘) tượng trưng cho một bậc dip bend ở mỗi cặp lỗ.

G3: 1 Ab3/G#3: +(1,2)””” (6 bậc) A3: +(1,2)””’ (5 bậc) Bb3/A#3: +(1,2)”” (4 bậc) B3: +(1,2)”’ C4: +(1,2)”, 3 Db4/C#4: +(1,2)’, -(2,3)’, -(3,4)”” (4 bậc) D4: 2, -(3,4)”’ Eb4/D#4: -(3,4)” E4: -(3,4)’, 5 F4: 4, -(5,6)”” (4 bậc) Gb4/F#4: -(5,6)”’ G4: -(5,6)”, 7 Ab4/G#4: -(5,6)’, -(6,7)’ A4: 6, -(7,8)” Bb4/A#4: -(7,8)’ B4: 8 C5: 9 Db5/C#5: -(9,10)’ D5: 10 Eb5/D#5: +(10,11)’ E5: 11 F5: 12 Gb5/F#5: +(12,13)’ G5: 13 Ab5/G#5: -(13,14)’ A5: 14 Bb5/A#5: +(14,15)” B5: +(14,15)’, 16 C6: 15, +(16,17)”” (4 bậc) Db6/C#6: +(16,17)”’ D6: +(16,17)”, 18 Eb6/D#6: +(16,17)’, +(17,18)’, +(18,19)”” (4 bậc) E6: 17, +(18,19)”’ F6: +(18,19)”, 20 Gb6/F#6: +(18,19)’, +(19,20)’, +(20,21)””” (6 bậc) G6: 19, +(20,21)””’ (5 bậc) Ab6/G#6: +(20,21)”” (4 bậc) A6: +(20,21)”’, 22 Bb6/A#6: +(20,21)”, +(21,22)”, +(22,23)””” (6 bậc) B6: +(20,21)’, +(21,22)’, +(22,23)””’ (5 bậc), 24 C7: 21, +(22,23)”” (4 bậc), +(23,24)”” (4 bậc) Db7/C#7: +(22,23)”’, +(23,24)”’ D7: +(22,23)”, +(23,24)” Eb7/D#7: +(22,23)’, +(23,24)’ E7: 23

Như bảng liệt kê ở trên cho thấy, với kiểu xếp nốt châu Á, có khá nhiều nốt trùng lắp nhau ở các vị trí và cách chơi khác nhau. Điều đó vừa gây khó khăn cho người mới làm quen, nhưng cũng vừa cho người chơi có kinh nghiệm và có suy tính khá nhiều lựa chọn để chơi hoa lá cành (luyến và ngân vibrato lung tung).

Nhưng trước hết thì cây kèn càng phải thật là tốt thì người chơi mới càng khai thác hết được cái mớ lộn xộn đó.

Đề nghị cách viết gọn hơn: thay số lần lặp lại của các dấu nháy đơn bằng số, ví dụ, thay vì viết +(22,23)”’ thì viết +(22,23)3.

Cách viết kiểu tab số này chỉ trợ giúp để làm quen ban đầu. Khi đã thuộc sơ đồ nốt như cháo chảy rồi thì sẽ tự suy được là dip bend chiều hơi nào, mấy bậc để được nốt mong muốn, ở những cặp lỗ nào.

Để suy ra cây kèn giọng khác, bằng một trình soạn thảo văn bản đơn giản, có thể trước tiên thay tên nốt cũ bằng “lỗ …”, sau đó lại thay “lỗ …” bằng tên nốt mới.

Vì khá nhiều ký hiệu lung tung nên mình có thể nhầm lẫn chỗ nào đó, rất mong sự chú ý đóng góp ý kiến sửa sai của các bạn. Vô cùng cảm ơn 😀

Chia sẻ:

  • X
  • Facebook
Thích Đang tải...

Có liên quan

Từ khóa » Nốt Eb6